Bài 1, Tiết 1: Chuyển động cơ học - Năm học 2014-2015

1. MỤC TIÊU

 1.1.Kiến thức:

 - Nêu được dấu hiệu nhận biết chuyển động cơ học

 - Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

 - Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên

 1.2.Kỹ năng: - Rèn khả năng quan sát, so sánh của học sinh

 1.3.Thái độ - Yêu thích môn học

2. TRỌNG TÂM

 Dấu hiệu nhận biết chuyển động cơ học, tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

3.CHUẨN BỊ

 3.1.Giáo viên : Phóng tranh, vẽ hình 1.1 và 1.2 ( sgk ) và 1.3

 3.2.Học sinh : Xem trước các chuyển động thực tế

 

doc 3 trang Người đăng giaoan Ngày đăng 07/01/2016 Lượt xem 368Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài 1, Tiết 1: Chuyển động cơ học - Năm học 2014-2015", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
Bài 1 - Tiết 1: 
Tuần 1	 
Ngày dạy :18/8/2014
1. MỤC TIÊU 
 1.1.Kiến thức: 
 - Nêu được dấu hiệu nhận biết chuyển động cơ học 
 - Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
 - Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên 
 1.2.Kỹ năng: - Rèn khả năng quan sát, so sánh của học sinh 
 1.3.Thái độ - Yêu thích môn học 
2. TRỌNG TÂM 
 Dấu hiệu nhận biết chuyển động cơ học, tính tương đối của chuyển động và đứng yên. 
3.CHUẨN BỊ
	3.1.Giáo viên : Phóng tranh, vẽ hình 1.1 và 1.2 ( sgk ) và 1.3
	3.2.Học sinh : Xem trước các chuyển động thực tế
4.TIẾN TRÌNH
	4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện (1’) Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 
	4.2.Kiểm tra miệng: Kiểm tra dụng cụ học tập và giới thiệu chương trình (4’)
	4.3. Bài mới : (35')	
Hoạt động của giáo viên và học sinh 
Nội dung bài học
*HĐ1 :Tổ chức tình huống học tập(1’)
-GV: Yêu cầu HS đọc đầu bài sgk. Đặt vấn đề đi vào bài
*HĐ2 : Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên .(11')
Họat động nhóm (2 bạn) :(5’)
* HS đọc câu C1 thảo luận câu C1 
* Gv gợi ý như sau. 
 + Có mấy đối tượng xét trong tình huống trên :
( có 2 )
 +Đưa ra hai đối tượng để làm gì ? ( So sánh)
 + Nêu cụ thể các đối tượng để so sánh? 
HS : đại diện nhóm trả lời C1 - các nhóm khác nhận xét 
Gv : Nhận xét rút ra kết quả đúng.
 C1: So sánh vị trí của ô tô, thuyền, đám mây với một vật nào đó đứng yên bên đường, bên bờ sông. 
Gv:Yêu cầu HS đọc thông tin trong sách giáo khoa phần 1 trả lời các câu hỏi sau: 
+Một vật như thế nào được gọi là vật mốc? 
+ Nêu ví dụ ? 
+Vậy thế nào là chuyển động cơ học ?
*Gv: Yêu cầu Hs đọc C2; C3
+HS trả lời cá nhân C2: (HS tự chọn - Gv nhận xét ) 
 + HS: Thảo luận câu C3 - Đại diện trả lời C3 các nhóm khác nhận xét 
* Gv : Nhận xét rút ra kết quả đúng.
 C3:Vật không thay đổi vị trí đối với một vật khác chọn làm mốc thì được coi là đứng yên.
VD:Người ngồi trên thuyền trôi theo dòng nước. Vị trí của người ở trên thuyền không đổi so với thuyền nên người đó đứng yên. Vật được chọn làm mốc là thuyền. 
* GVdựa vào ví dụ trên đặt vấn đề nếu ta chọn bến đò làm mốc thì người ngồi trên thuyền chuyển động hay đứng yên. 
*HĐ3: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên : (10’)
* HS: Đọc ví dụ(SGK) và thảo luận nhóm các câu C4 và C5
 +Đại diện nhóm trình bày câu C4 và C5
 * GV: Nhận xét và rút ra ý đúng
C4 +Hành khách chuyển động.Vì hành khách thay đổi vị trí so với nhà ga. 
C5: So với toa, tàu thì hành khách đứng yên. Vì vị trí hành khách đối với toa tàu không thay đổi
- Cá nhân trả lời câu C6 và C7
C6 ( 1: Với vật này ; 2: Đứng yên )
+Từ ví dụ trên giáo viên phân tích học sinh thấy một vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc . 
*HĐ4 : (6')GV treo tranh và giới thiệu một số chuyển động thường gặp HS xem hình 1.3 a, b, c 
* HS: Trả lời câu C9 - Nêu ví dụ
* GV : Nhận xét rút ra ý đúng
*HĐ5: Vận dụng ( Họat động cá nhân trả lời các câu hỏi sau )(7')
* GV: Treo tranh hình 1.4/6 (SGK)
* Hs: Quan sát tranh hình 1.4/6(SGK)
C10 : ( HS trả lời các trường hợp – Ô tô: Người lái xe, - người đứng bên đường và cột điện ) 
* GV : Nhận xét rút ra ý đúng
-HS Trả lời C11
-HS nhận xét GV nêu ví dụ để HS thấy rõ lập luận của mình
 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC 
I. Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên 
1.Vật mốc: Là vật có thể chọn để so sánh vị trí của vật này so với vị trí của vật khác. Thường người ta chọn Trái Đất và những vật gắn với Trái Đất 
VD : Nhà cửa, cây cối.....
2.Kết luận :Sự thay đổi vị trí của một vật 
theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học.
II.Tính tương đối của chuyển động và đứng yên :
 1.Ví dụ : Hành khách ngồi trên một toa tàu đang rời khỏi nhà ga. 
 2. Kết luận
Trạng thái của vật đứng yên hay chuyển động có tính tương đối tùy thuộc vào vật làm mốc.
III.Một số chuyển động thường gặp
 1.Chuyển động thẳng
-VD : Quả bóng rơi, viên phấn rơi 
 2.Chuyển động cong
-VD : Quả cầu lông, bóng bàn 
 Chuyển động tròn là dạng chuyển động đặc biệt của chuyển động cong.
VD : Đĩa xe đạp, cánh quạt
IV .Vận dụng 
C10 – Ô tô :đứng yên so với người lái xe, chuyển động so với người đứng bên đường và cột điện
- Người lái xe: đứng yên so với ô tô , chuyển động so với người đứng bên đường và cột điện
- Người đứng bên đường: đứng yên so với cột điện, chuyển động so với ô tô và người lái xe.
- Cột điện: đứng yên so với người đứng bên đường, chuyển động so với ô tô và người lái xe.
C11: Khỏang cách từ vật đến vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên. Nói như vậy cũng không đúng có trường hợp sau:
VD : Như vật chuyển động tròn quanh vật mốc
 4.4 .Câu hỏi , bài tập củng cố (3’)
 +Chuyển động cơ học là gì ?(Thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác ) 
+Nêu các dạng chuyển động cơ học ( Thẳng, cong ;Chuyển động tròn là dạng chuyển động đặc biệt của chuyển động cong.)
+ Giải bài 1.3 ( Vật mốc là : a).Đường b).Hành khách c).Đường	 d).Ô tô
4.5 .Hướng dẫn học sinh tự học (2’)
 * Đối với bài học ở tiết học này 
 - Học thuộc bài theo nội dung đã ghi( Phần I;II;III)
 - Làm bài tập 1.1 -> 1.6 ( SBT )
 * Đối với bài học ở tiết học tiếp theo 
 Chuẩn bị: - HS ôn lại các đơn vị chiều dài + thời gian 
	 - Nhóm chuẩn bị bảng 2.2 và 2.1
5. RÚT KINH NGHIỆM: 
 * Nội dung : 	
 * Phương pháp : 	
 * Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học: 	

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 1. Chuyển động cơ học (3).doc