Bài 2: Một số oxit quan trọng - Bạch Tuyết

A. CANXI OXIT

Canxi oxit có công thức hóa học là CaO, phân tử khối 56, tên gọi thông thường là “vôi sống”. CaO thuộc loại oxit bazơ.

I- CANXI OXIT CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT NÀO ?

1. Tính chất vật lý: Canxi oxit là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ rất cao ( khoảng 2585oC).

2. Tính chất hóa học: Canxi oxit là một oxit bazơ nên nó có đầy đủ tính chất hóa học của một oxit bazơ.

a ) Tác dụng với nước:

 Thí nghiệm: Cho một mẩu nhỏ CaO vào ống nghiệm. Nhỏ từ từ nước vào, dùng đũa thủy tinh trộn đều rồi để yên ống nghiệm một thời gian. Sau đó quan sát.

 Hiện tượng: Có khói bốc lên, phản ứng toả nhiệt, đồng thời có chất rắn màu trắng lắng xuống đáy ống nghiệm, dung dịch thu được trong suốt.

CaO + H2O Ca(OH)2.

 Sản phẩm tạo thành là Ca(OH)2 gọi là nước vôi trong - một dung dịch bazơ, là một chất ít tan trong nước.

 Đây là phản ứng vôi tôi.

 Như vậy, CaO có tính hút ẩm mạnh, nhờ thế mà nó được dùng để làm khô nhiều chất.

 

docx 2 trang Người đăng giaoan Ngày đăng 17/09/2015 Lượt xem 460Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài 2: Một số oxit quan trọng - Bạch Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG !
CANXI OXIT
Canxi oxit có công thức hóa học là CaO, phân tử khối 56, tên gọi thông thường là “vôi sống”. CaO thuộc loại oxit bazơ.
CANXI OXIT CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT NÀO ? 
Tính chất vật lý: Canxi oxit là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ rất cao ( khoảng 2585oC).
Tính chất hóa học: Canxi oxit là một oxit bazơ nên nó có đầy đủ tính chất hóa học của một oxit bazơ.
a ) Tác dụng với nước:
Thí nghiệm: Cho một mẩu nhỏ CaO vào ống nghiệm. Nhỏ từ từ nước vào, dùng đũa thủy tinh trộn đều rồi để yên ống nghiệm một thời gian. Sau đó quan sát.
Hiện tượng: Có khói bốc lên, phản ứng toả nhiệt, đồng thời có chất rắn màu trắng lắng xuống đáy ống nghiệm, dung dịch thu được trong suốt. 
CaO + H2OCa(OH)2. 
Sản phẩm tạo thành là Ca(OH)2 gọi là nước vôi trong - một dung dịch bazơ, là một chất ít tan trong nước. 
Đây là phản ứng vôi tôi.
Như vậy, CaO có tính hút ẩm mạnh, nhờ thế mà nó được dùng để làm khô nhiều chất. 
b) Tác dụng với axit:
Thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm một ít bột CaO, nhỏ tiếp 2 -3 giọt dung dịch HCl vào ống nghiệm. 
Hiện tượng: Bột CaO tan ra tạo thành dung dịch không màu, đồng thời ống nghiệm nóng lên, chứng tỏ phản ứng tỏa nhiệt. 
 CaO + 2 HCl CaCl2 + H2O 
Sản phẩm tạo thành là CaCl2 tan trong nước.
Nhờ tính chất này, CaO được dùng để khử chua đất trồng, xử lý nước thải của nhiều nhà máy hoá chất 
c) Tác dụng với oxit axit:
- Để một mẩu nhỏ CaO trong không khí (t0 thường), khi đó CaO sẽ hấp thụ khí cacbon đioxit tạo thành canxi cacbonat. Vì vậy, CaO sẽ giảm chất lượng nếu lưu giữ lâu ngày trong tự nhiên.
CaO + CO2 è CaCO3
Như vậy Canxi oxit tác dụng với một số oxit axit tạo thành muối. 
II- ỨNG DỤNG CỦA CANXI OXIT
Dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp xây dựng, luyện kim, làm nguyên liệu cho hóa học, làm nguyên liệu để khử chua đất trồng trọt, xử lý nước thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường, hút ẩm.
III- SẢN XUẤT CANXI OXIT
 + Nguyên liệu : đá vôi(CaCO3).
 + Chất đốt: than đá, củi, dầu, khí tự nhiên, 
Sản xuất CaO trong công nghiệp theo các bước chính sau: + Cho nguyên liệu vào lò nung : CaCO3, than đá. 
+ Nâng nhiệt độ : Đốt cho than đá cháy, tỏa nhiệt để phân hủy CaCO3 thành CaO. 
* Các phản ứng hóa học : C + O2 CO2 + Q . 
CaCO3 CaO + CO2 
 So với lò thủ công thì lò công nghiệp có ưu điểm là: sản xuất một mẻ được nhiều hơn, giá rẻ hơn, cần ít nhân công lao động hơn và tiết kiệm nhiên liệu hơn. Có thể sản xuất liên tục và không gây ô nhiễm không khí. Sau một thời gian nhất định, người ta nạp nguyên liệu vào lò; vôi sống được lấy ra qua cửa ở đáy lò; khí CO2 được thu qua cửa phía trên của lò và được dùng để sản xuất muối cacbonat, nước đá vôi. 
 Lò nung vôi thủ công có nhược điểm là: dung tích lò nhỏ, không thu hồi được khí CO2, khi vôi chín phải đợi cho vôi nguội mới dỡ vôi ra. Sau đó lại lặp lại quá trình sản xuất như trước.

Tài liệu đính kèm:

  • docxBài 2. Một số oxit quan trọng - Bạch Tuyết.docx