Bài 2, Tiết 2: Vận tốc - Năm học 2014-2015

1.MỤC TIÊU

 1.1.Kiến thức :

 - Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động .

 - Nắm vững công thức tính vận tốc v = và ý nghĩa của khái niệm vận tốc và đơn vị hợp

 pháp của đơn vị vận tốc

 1.2.Kỹ năng : - Vận dụng công thức công thức tính vận tốc v = vào bài tập

 1.3.Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận khi làm bài.

2. TRỌNG TÂM:

 - Ý nghĩa của vận tốc độ .

 - Công thức tính vận tốc v = và đơn vị hợp pháp của đơn vị vận tốc

3.CHUẨN BỊ :

 3.1.Giáo viên : -Đồng hồ bấm giây -Tranh vẽ tốc kế của xe máy

 3.2.Học sinh : -Chuẩn bị bảng nhóm 2.1 và 2.2 ( sgk )

 

doc 3 trang Người đăng giaoan Ngày đăng 07/01/2016 Lượt xem 224Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài 2, Tiết 2: Vận tốc - Năm học 2014-2015", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
VẬN TỐC
Bài 2- Tiết 2: 
Tuần 2	 
Ngày dạy:25/8/2014 
1.MỤC TIÊU
 1.1.Kiến thức :
 - Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động .
 - Nắm vững công thức tính vận tốc v = và ý nghĩa của khái niệm vận tốc và đơn vị hợp 
 pháp của đơn vị vận tốc 
 1.2.Kỹ năng : - Vận dụng công thức công thức tính vận tốc v = vào bài tập
 1.3.Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận khi làm bài.
2. TRỌNG TÂM: 
 - Ý nghĩa của vận tốc độ .
 - Công thức tính vận tốc v = và đơn vị hợp pháp của đơn vị vận tốc 
3.CHUẨN BỊ :
 3.1.Giáo viên : -Đồng hồ bấm giây -Tranh vẽ tốc kế của xe máy 
 3.2.Học sinh : -Chuẩn bị bảng nhóm 2.1 và 2.2 ( sgk )
4.TIẾN TRÌNH :
 4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1’) Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 
 4.2.Kiểm tra miệng: (4’)
Câu1 : (10 đ ) 
 +Nêu khái niệm về chuyển động cơ học ? 
 + Nêu ví dụ về chuyển động cơ học, trong đó chỉ rõ vật được chọn làm mốc? 
Đáp án: Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác 
 Ô tô đang chạy trên đường ; Vật được chọn làm mốc là cây cối hai bên đường 
Câu 2: (10đ) +Nêu các dạng chuyển động cơ học thường gặp ( Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn )
 Đáp án: +Giải bài : 1.6 ( a ) Chuyển động tròn ( b ) Dao động ( c ) Chuyển động tròn 
 d ) Chuyển động cong 
	 4.3. Bài mới :(35')
Họat động của giáo viên và học sinh 
Nội dung bài học 
*HĐ1 : Tổ chức tình huống học tập (1’)
-HS đọc phần mở bài như sgk
*HĐ2 :Tìm hiểu về vận tốc : (Họat động nhóm thảo luận và trình bày báo cáo ):(10’)
+Trả lời câu C1 ( Cùng S bạn nào mất ít thời gian => Chạy nhanh hơn )
+Trả lời C2 ( Theo bảng nhóm )'
C2 :
An 
Bình 
Cao 
Hùng 
Việt
6m/s 
6,32m/s 
5,45m/s 
6,67m/s 
5,71m/s
+Trả lời C3 
C3: ( 1: Nhanh, chậm; 3:Quãng đường ; 4: Trong một đơn vị thời gian )
+Độ lớn của vận tốc cho ta được điều gì ?
*HĐ 3: Công thức tính vận tốc 
Họat động cá nhân trả lời và nhận xét các nội dung sau : (11’)
-GV thông báo cho HS biết công thức vận tốc 
+Nêu ý nghĩa của từng đại lượng 
+Từ công thức ( 1 ) => Công thức tính s, t
-GV thông báo cho HS biết đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian
-HS thực hiện C4 
+Đơn vị hợp pháp của vận tốc là gì ? 
+Đo độ lớn của vận tốc người ta dùng dụng cụ gì ?
-GV giới thiệu cho HS biết tốc kế 
* HĐ4 : Vận dụng (13’)
-Thảo luận theo một bàn C5
+Muốn biết chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất ta cần so sánh ? 
( Số đo vận tốc của 3 chuyển động trong cùng đơn vị thời gian )
Hướng dẫn HS đổi đơn vị thời gian ra giây hoặc giờ
-Cá nhân HS thực hiện câu C6 :
Tóm tắt :
t = 1,5 h
 s = 81 km
 v = ? km/h ? m/s
+ Thực hiện câu C7 hướng dẫn HS đổi đơn vị 
thời gian: 40phút = 2/3 giờ 
-Yêu cầu HS tóm tắt đề 
Tóm tắt :
t = 40 phút = 2/3 h
 v= 12km/h
 s = ? km
VẬN TỐC
I.Vận tốc :
* Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
II . Công thức tính vận tốc
 v : Vận tốc 
 v = s : Qũang đường đi được
 t: Thời gian để đi hết qũang đường
	s = v x. t ; t = 
III. Đơn vị
* Đơn vị hợp pháp của vận tốc là : m/s ; km/h Ngòai ra còn : cm/s ; km/s ; m/phút
* Dụng cụ đo độ lớn của vận tốc gọi là tốc kế
IV.Vận dụng
C5 : 1 giờ đi được 36 km ( Ô tô )
Xe đạp : 1 giờ -> 10,8 km
Xe lửa : 1 giây -> 1 cm
+ Vận tốc ô tô : 
 v = 36 km/h = 
+Vận tốc xe đạp : 
 v = 10,8 km/h = 
+Vận tốc Xe lửa : v = 10m/s
Vậy : Ô tô và xe lửa nhanh như nhau, xe đạp chậm nhất 
C6:Vận tốc của tàu :
v == 
54km/h = 15m/s
Đáp số : v = 54km/h = 15m/s
C7 : Quãng đường người đó đi được :
 v ==>	s = v .t = 12 . 2/3 = 8km	
 Đáp số : 	s = 8km 
 4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố (3’): 
 +Nêu ý nghĩa của độ lớn vận tốc. ( Phần 1 của bài học )
 +Nêu công thức và ý nghĩa của từng đại lượng: 
 (v =)(v:Vận tốc km/h , s :Qũang đường : km ;t :Thời gian : h) 
 + Giải bài C8 : ( s = v. t = 4 . 1/2 = 2km )	 
 4. 5. Hướng dẫn học sinh tự học (2’) 
 * Đối với bài học ở tiết học này : 
 - Học thuộc bài 
 - Làm bài tập 2.1 -> 2.5 ( SBT ) 
 - Đọc thêm phần có thể biết
 * Đối với bài học ở tiết học tiếp theo : 
 Chuẩn bị : Nhóm chuẩn bị bảng 3.1 trang 12 ( sgk )
	 Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều.
5. RÚT KINH NGHIỆM: 
	* Nội dung : 	
	* Phương pháp : 	
* Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học: 	

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 2. Vận tốc.doc