Bài dạy Lớp 4 - Tuần 15

2. Tập đọc

29. CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

 I. Mục tiêu:

1 - Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài.

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời.

2 - Kĩ năng:- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết,thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi thả diều.

3 - Giáo dục:- HS phải có mơ ước, và niềm vui sướng khi thực hiện những mơ ước ấy.

* Rèn luyện thêm kỹ năng về đọc cho HS yếu vào buổi chiều.

II- Chuẩn bị GV: Tranh minh hoạ nội dung bài học. Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III - Các hoạt động dạy – học

 

doc 20 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 25/12/2020 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài dạy Lớp 4 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ết lại từng câu. 
- GV chấm 10 vở
-GV nhận xét bài viết 
Hoạt động2: Bài tập 
 Bài tập 2b/147:
- GV yêu cầu HS đọc bài 2b
-GV phát phiếu cho 2 HS làm bài, Cả lớp làm vào vở 
- Cho Hs trình bày.
- GV nhận xét.
 Bài tập 3/147: Giới thiệu đồ chơi.
GV chia nhóm, từng nhóm lên chọn món đồ chơi đã nêu và hướng dẫn các bạn chơi cùng.
- Cho Hs trình bày 
4. Củng cố: - Biểu dương HS viết đúng.
5. Dặn dò: Chuẩn bị bài 16.
 - 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp.
 - Lớp tự tìm một từ có vần s/x.
-HS theo dõi
- Cánh diều 
-HS luyện viết:Cánh diều, mềm mại, trầm bổng, phát dại, 
- HS nghe và viết bài vào vở 
-HS soát lại bài 
 - Số vở còn lại cho HS đổi chéo vở để kiểm tra 
- HS đọc đề
- HS làm bài
- HS lần lượt trình bày,cả lớp nhận xét
- Viết đúng nhanh trên các tờ giấy và dán lên bảng.
3. Toán
72. CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số.
* Rèn luyện thêm kỹ năng về thực hiện tính toán cho HS yếu vào buổi chiều.
II Chuẩn bị.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:(4p)
- Yêu cầu hs làm bài: Tìm x ?
x 40 = 25600
x 90 = 37800
- Gv nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới:
a. Gtb: Trực tiếp(1p)
b. H/dẫn chia cho số có hai chữ số:(12p)
- Gv đưa phép chia: 672 21
- Nhận xét về số chia ?
- Yêu cầu hs sử dụng tính chất 1 số chia cho 1 tích tìm kết quả.
- Vậy 672 21 bằng bao nhiêu ?
- Hdẫn hs đặt tính rồi tính như chia cho số có một chữ số.
- Ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?
 672 21	
 63 32
 42 
 0
 - Gv đưa ví dụ 2: 779 18 = ?
 779 18
 72 43
 59 
 54
 5
- So sánh số dư và số chia ?
- Gv lưu ý hs cách ước lượng.
c. Thực hành:
Bài tập 1:(5p)
- Yêu cầu hs tập ước lượng.
- Gv theo dõi, nhận xét thống nhất kết quả.
Bài tập 2:(6p)
- ?Bài toán cho biết gì bài toán hỏi gì?
Khuyến khích hs làm cách ngắn gọn.
Bài tập 3. Dành cho HSNK
 - Yêu cầu hs thực hiện phép chia rồi nối cho phù hợp.
- Gv củng cố bài.
3. Củng cố, dặn dò:(3p)
- Muốn thực hiện chia cho số có hai chữ số ta làm như thế nào ?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- 2 hs lên bảng làm bài.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh chú ý lắng nghe.
- Hs đọc phép chia.
- Có 2 chữ số
 672 21 = 672 (3 7) 
= 672 3 7 = 224 7 = 32
672 21 = 32
- 1 hs đặt tính
- Từ trái sang phải
- 1 hs giỏi thực hiện-lớp nháp.
- 1 hs nhắc lại cách chia
- 1 hs lên bảng làm bài.
- Hs nêu lại cách đặt tính rồi tính.
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
- - 1 hs đọc yêu cầu bài.
- Hs tự làm và chữa bài.
Kết quả: 23, 16, 12;
- 1 hs đọc bài toán.
- 1 hs tóm tắt 
- nêu cách giải.
Bài giải:
Số bộ bàn ghế được xếp vào mỗi phòng :
 240 : 15 = 16 (bộ)
 Đáp số : 16 bộ 
-- 1 hs đọc yêu cầu bài.
- Hs tự làm bài-chữa - nhận xét.
a) x x 34 = 714 b) 846 : x = 18 
 x = 714 : 34 x = 846 : 18
 x = 21 x = 47
4. Khoa học.
29. TIẾT KIỆM NƯỚC.
I. 
uùt kinh nghieäm:
haùng 12 naêm 2008
Mục tiêu: 
Sau bài học, HS biết:
Nêu việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước.
Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước.
* GDKNS: Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước. Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước. Bình luận về việc sử dụng nước,(quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước)
II Đồ dùng dạy học: Hình vẽ trong SGK. 
III. Hoạt động giảng dạy:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. Bài cũ: -Kể ra một số việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước.
3.Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm nước
-Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 60, 61. 
- Yêu cầu 2 hai HS quay lại với nhau chỉ vào từng hình vẽ nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước.
 Làm việc cả lớp
- GV nêu cầu các nhóm HS trình bày kết quả của mình.
-GV yêu cầu HS liên hệ thực tế về việc sử dụng nước của cá nhân, gia đình và người dân địa phương nơi các em sinh sống
- GV chốt ý.
Hoạt động 2:‘Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
 Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Xây dựng bảng cam kết về tiết kiệm nước.
Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên truyền.
Phân công từng thanh viên trong nhóm vẽ hoặc viết từng phần của bức tranh tuyên truyền.
Thực hành
- GV đi đến các nhóm kiệm tra và giúp đỡ cá nhóm.
Trình bày và đánh giá
- GV đánh giá và nhận xét 
4. Củng cố:
-Nêu việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước?
5. Dặn dò:- Chuẩn bị bài 28.
2 HS trả lời
- HS quan sát 
- HS các nhóm lần lượt trình bày 
- HS trả lời câu hỏi mà GV yêu cầu.
 - HS làm việc theo cặp theo sự hướng dẫn của GV.
 - Các nhóm lên trình bày trước lớp.
- HS lần lượt vẽ lên giấy 
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc như GV đã hướng dẫn
 - Đại diện mỗi nhóm lên trình bày về sản phẩm của nhóm mình. Cử đại diện phát biểu cam kết của nhóm về việc thực hiện tiết kiệm nứoc và nêu ý tưởng của bức tranh
5. Đạo đức
15. BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( TIẾT 2)
I - Mục tiêu :
Như tiết 1
 II - Đồ dùng học tập Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán.
III – Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. Kiểm tra bài cũ: Biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Vì sao cần kính trọng biết ơn thầy giáo, cô giáo? 
- Cần thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo như thế nào?
3 - Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài 
b.Nội dung bài mới: 
 Hoạt động 1: Trình bày sáng tác, hoặc tư liệu sưu tầm được ( Bài tập 4,5)
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo, cô giáo cũ. 
- Nêu yêu cầu. 
- Cho HS trình bày 
- Nhắc nhở HS nhớ gửi tặng các thầy giáo, cô giáo cũ những tấm bưu thiếp mà mình đã làm. 
=> Kết luận: 
- Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo.
- Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn.
4 - Củng cố:GV nhận xét tiết học
5. Dặn dò: Thực hiện các nội dung” Thực hành” trong SGK.
- HS trình bày, giới thiệu.
- Lớp nhận xét, bình luận.
HS theo dõi
HS làm bưu thiếp bằng vật liệu đã mang theo
HS trưng bày sản phẩm mình đã làm.
Thứ tư ngày 22 tháng 11 năm 2017
1. Tập đọc
30. TUỔI NGỰA
I. Mục tiêu:
 1 - Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài. 
- Hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ.
2/ Kĩ năng:
- Đọc lưu loát toàn bài.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, hào hứng,trải dài ở những khổ thơ ( 2, 3) miêu tả ước vọng lãng mạng của cậu bé tuổi Ngựa. 
- Học thuộc lòng bài thơ.
3 - Giáo dục:- HS phải có mơ ước, và niềm vui sướng khi thực hiện những mơ ước ấy, phải biết yêu thương gia đình của mình.
* Rèn luyện thêm kỹ năng về đọc cho HS yếu vào buổi chiều.
II - Chuẩn bị: 
III - Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2 - Kiểm tra bài cũ: Cánh diều tuổi thơ
 - Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi.
3 - Dạy bài mới
a Giới thiệu bài:
b. Nội dung bài mới:
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc 
- Chia đoạn: 4 đoạn
- HS đọc nối tiếp lượt 1
-HS đọc nối tiếp lượt 2
-HS đọc nối tiếp lượt 3
-HS đọc cặp đôi
- 1 HS đọc chú 
-GV nêu cách đọc và Đọc diễn cảm cả bài. 
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 
- Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từng nhóm, trao đổi trả lời câu hỏi 
* Khổ 1:
- Bạn nhỏ tuồi gì? 
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào?
* Khổ 2:
-” Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu?
* Khổ 3: 
- Điều gì hấp dẫn” Ngựa con” trên những cánh đồng hoa?
* Khổ 4:
- Trong khổ thơ cuối,” Ngựa con” nhắn nhủ mẹ điều gì? 
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 5 trả lời câu hỏi: Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này, em sẽ vẽ như thế nào?
 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm 
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn 2 lên bảng và hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm 
-Yêu cầu HS đọc thuọc lòng bài thơ
4 - Củng cố:
- Nêu nhận xét của em về tính cách của cậu bé tuổi Ngựa trong bài thơ?
- Nêu nội dung toàn bài?
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: Chuẩn bị: Kéo co.
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK.
- là người sinh năm ngựa, theo âm lịch, có đặc tính là rất thích đi đây đó.
- HS theo dõi
-HS luyện đọc
- HS luyện đọc 
- HS đọc nhóm 
- HS đọc 
- HS theo dõi
* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
- Tuổi Ngựa
- Tuổi ấy không chịu ở yên một một chỗ, là tuổi thích đi.
- Ngựa rong chơi qua miền trung du xanh ngắt, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đen triền núi đá.”Ngựa con“ mang về cho mẹ gió của trăm miền.
- Màu sắc trắng loá của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại.
- Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi xa cách núi rừng con cũng nhớ đường tìm về với mẹ.
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc.
- HS thi đọc
 Thi học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ.
Giàu trí tưởng tượng, giàu ước mơ
.
Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi, nhưng cậu yêu mẹ đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ.
2. Kể chuyện
15. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
I. Mục tiêu:
Rèn kĩ năng nói:
- HS kể lại tự nhiên, rõ ràng một câu chuyện (đọan truyện) đã đọc, đã nghe về đồ 	chơi trẻ em hoặc những con vật gần gủi.
- Hiểu câu chuyện (đọan truyện),trao đổi được với các bạn về tính cách các nhân vật và ý nghĩa câu chuyện mình chọn kể. 
 2. Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Họat động của GV
Họat động của HS
Bài cũ:
1 HS kể lại câu chuyện” Búp bê của ai”
GV nhận xét – khen thưởng
Bài mới:
Giới thiệu bài: 
. Nội dung bài mới
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu các yêu cầu của bài tập
a) Xác định yêu cầu của đề bài.
GV lưu ý HS: Chọn kể một câu chuyện em đã đọc, đã nghe có nhân vật là những đồ chơi trẻ em, những con vật gần gũi (như vậy, bài đọc Cánh diều tuổi thơ không có nhân vật là đồ chơi, con vật gần gủi với trẻ à không thể chọn kể).
b) Hướng dẫn HS tìm câu chuyện cho mình.
GV gợi ý cho HS kể 3 truyện đúng với chủ điểm)
Truyện nào có nhân vật là những đồ chơi trẻ em?
Truyện nào có nhân vật là những con vật gần gũi với trẻ em?
GV nhắc: trong 3 truyện được nêu làm ví dụ, chỉ có truyện Chú Đất Nung có trong SGK, 2 truyện kia ở ngòai SGK, HS phải tự tìm đọc. Nếu không tìm được câu chuyện ngòai SGK, em có thể kể chuyện đã học.
Họat động 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
GV nhắc HS:
KC phải có đầu có cuối để các bạn hiểu được. Kể tự nhiên, hồn nhiên. Cần kết truyện theo lối mở rộng – nói thêm về tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện để các bạn cùng trao đổi.
Với những truyện khá dài, các em có thể chỉ kể 1, 2 đọan, dành thời gian cho các bạn khác cũng được kể.
4. Củng cố:
- GV nhận xét tiết học – Biểu dương những em học tốt.
5. Dặn dò:
Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện trên cho người thân. Chuẩn bị bài tập KC tuần 16
1 HS kể, cả lớp nhận xét 
HS giới thiệu
2 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm
HS quan sát tranh minh họa trong SGK
Chú Đất Nung,Chú lính chì dũng cảm,Búp Bê của ai?.
Võ sĩ Bọ Ngựa – Tô Hoài...
- Cả lớp suy nghĩ để chọn câu chuyện của mình. 
6, 7 HS lần lượt giới thiệu tên câu chuyện em định kể. Nói rõ nhân vật trong truyện là đồ chơi hay con vật.
HS kể chuyện trong nhóm.
cả nhóm bổ sung, góp ý cho bạn
- Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
Hs thi kể chuyện trước lớp.
Đại diện các nhóm thi kể lại câu chuyện.
Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá, bình chọn.
Hs kể xong có thể nêu tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện để các bạn cùng trao đổi.
3. Toán
73. CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TT)
I. Mục tiêu:
Giúp HS biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số.
 - Áp dụng để giải các bài toán có liên quan 
* Rèn luyện thêm kỹ năng về thực hiện tính toán cho HS yếu vào buổi chiều.
II. Chuẩn bị
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động của giáo viên
1. Kiểm tra bài cũ(5p):
- Tính: 725 :15 ; 240 :16
 Muốn chia số có 3 chữ số cho số có 2 chữ số ta làm như thế nào?
- Gv nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới:
a. Gtb(1p): 
b. Hướng dẫn chia(10p):
- Gv đưa phép chia: 8192: 64
- Em có nhận xét về số bị chia ?
 8192 64 
 64 128
 179
 128
 512
 512
 0 
 8192:64 = 128
- Nêu các bước thực hiện phép chia ?
* Gv lưu ý hs: Khi chia cho số có 2 chữ số, chọn cách nhẩm ước lượng như sau: 179:64 lấy 17 :6 = 2 (dư 5), 512 :64 lấy 51 :6 = 8 (dư 3)
- Đây là phép chia hết.
- Gv đưa phép chia: 1154 :62 = ?
 1154 62
 62 18
 534
 496
 38
- Muốn chia số có 4 chữ số cho số có 2 
chữ số ta làm như thế nào ?
?Muốn thử lại phép chia ta làm như thế nào?
c. Thực hành:
Bài tập 1(8p): Đặt tính và tính
- Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn cho học sinh.
- Nhận xét- chữa bài
?Muốn thực hiện phép chia ta làm như thế nào?
Bài tập 2:Dành cho HSHK
Cho HS nêu đề bài. Phân tích đề cho HS nắm được:
Ta đã biết được những gì và cần phải tìm những gì? Cần thực hiện bài toán theo bước ntn?
HS suy luận và nêu các bước giải.
- Yêu cầu học sinh tự nêu tóm tắt bài toán rồi làm và chữa bài. 
?Bài toán cho biết gì bài toán hỏi gì?
 ?Con nào có lời giải khác?.
Bài tập 3(6p)/a: Tìm x
- Yêu cầu hs tự làm thống nhất kết quả.
- Gv nhận xét, đánh giá.
Nhận xét về số dư và số chia?
* Phần b Dành cho HSHK
3. Củng cố, dặn dò(5p):
? Muốn thực hiện chia cho số có hai chữ số ta làm như thế nào ?
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.
Hoạt động của học sinh
- 2 hs lên bảng làm bài.
Hs nêu
- Lớp nhận xét.
- Hs đọc phép tính.
- Số bị chia gồm 4 chữ số.
- 1 hs giỏi đặt tính rồi tính
- Lớp nháp-nhận xét.
- Đặt tính rồi tính.
- Hs thực hiện phép chia.
- Hs nhận xét.
- Đặt tính, tính từ trái sang phải.
- HS giỏi nêu cách thử lại.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh tự làm bài- 3 học sinh lên bảng
 Nhận xét, chữa bài.
- Lớp đổi chéo vở kiểm tra.
 4725 15 8058 34 
 45 315 68	 237
 22 125
 15 102
 75 238
 75 238
 0 0
- đọc và tóm tắt bài toán.
- tự làm. Tóm tắt:
 30 gói: 1 hộp
 200 gói: ... hộp ? dư ... gói ?
Bài giải:
Thực hiện phép chia , ta có :
3500 : 12 = 291 (dư 8)
Vậy : Đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì và còn thừa 8 bút chì .
Đáp số : 291 tá bút chì , còn thừa 8 bút chì .
- học sinh làm - chữa.
a) 75 x x = 1800 b) 1855 : x = 35 
 x = 1800 : 75 x = 1855 : 35
 x = 24 x = 53
4. Khoa học
. 30. LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ ?
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
HS biết làm thí nghiệm chứng minh không khícó ở quanh mọi vật và các chỗ rỗng trong các vật.
Phát biểu định nghĩa về khí quyển.
GDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
 II.Đồ dùng dạy học: Hình vẽ trong SGK. Đồ dùng thí nghiệm theo nhóm như trong SGK.
III.Hoạt động giảng dạy:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. Bài cũ:
-Nêu những việc nên hay không nên làm để tiết kiệm nước.
- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước.
3.Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật.
- GV chia nhóm, đề nghị nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng để quan sát và làm thí nhiệm.
- GV yêu cầu HS xem mục thực hành trang 62/SGK để biết cách làm.
- GV đi tới các nhóm giúp đỡ.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả của mình. GV đưa ra kết luận.
Hoạt động 2: Thí nghiệm chứng minh không khí có trong những chỗ rỗng của mọi vật
- GV chia nhóm, đề nghị nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng.
- GV yêu cầu HS xem mục thực hành trang 63/SGK để biết cách làm.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả của mình. GV đưa ra kết luận.
GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả và giải thích tại sao các bọt khílại nổi lên trong cả hai thí nghiệm trên.
Kết luận
Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí
Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức về sự tồn tại của không khí
- GV lần lượt đặt câu hỏi cho các nhóm:
Lớp không khí bao quanh trái đất được gọi là gì?
Tìm ví dụ không khí có ở xung quanh ta và không khí có trong nhữ chỗ rỗng của mọi vật.
4. Củng cố:
-Phát biểu định nghĩa về khí quyển.
- Cho ví dụ về không khí có ở quanh ta và vật.
5. Dặn dò:-Chuẩn bị bài 31.
2, 3 HS trả lời. 
- HS đọc mục thực hành và t/h theo SGK.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm
+ Các nhóm cùng thảo luận và ra giả thiết xung quanh ta có không khí.
+ HS làm thí nghiệm chứngminh.
+ Các nhóm cùng thảo luận và rút ra KL qua thí nghiệm chứngminh 
- HS tr trình bày kết quả của mình.
- Hslàm theo sự HD của GV.
HS HS làm thí nghiệm theo nhóm.
+ Các nhóm cùng thảo luận .
+ HS làm thí nghiệm như y/c trong sgk
+ Các nhóm cùng thảo luận và rút ra KL qua thí nghiệm chứngminh 
- HS trình bày trước lớp.
- HS Các nhóm cùng thảo luậncâu hỏi GV giao.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả .
4. Kỹ thuật
15. CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (T1)
I. MỤC TIÊU:
Đánh giá kiến thức, kĩ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của HS.
HS chọn sản phẩm hợp với khả năng của mình.
Tiết 1: ôn tập các bài đã học trong chương I.
Tiết 2, 3: HS cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn và đánh giá sản phẩm.
II. CHUẨN BỊ:.
III. CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. Bài cũ: Thêu móc xích hình quả cam.
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm ởbài trước.
3. Bài mới: 
a. Giới thiệu bài: Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn.
b. Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Ôn tập các bài đã học trong chương I.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các mũi khâu, thêu đã học
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình và cách cắt vải theo đường vạch dấu.
- GV nhận xét, sử dụng tranh quy trình để củng cố.
+ Hoạt động 2: Chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn.
- GV nêu: Các em đã ôn lại cách thực hiện các mũi khâu, thêu đã học.
Sau đây, mỗi em chọn và tiến hành cắt, khâu, thêu 1 sản phẩm mình tự chọn.
- Nêu yêu cầu tiến hành và hướng dẫn lựa chọn sản phẩm. Tùy khả năng và ý thích của HS.
- GV đưa 1 số sản phẩm cho HS xem và lựa chọn.
Cắt, khâu, thêu khăn tay: cắt vải hình vuông có cách là 20cm. Kẻ đường dấu ở 4 cạnh hình vuông để khâu gấp mép. Vẽ thêm 1 hình đơn giản và thêu ở góc khăn.
Cắt, khâu, thêu túi rút dây để đựng bút có kích thước 20 x 10cm (đã học) chú ý thêm trang trí trước khi khâu phần thân túi.
Cắt, khâu, thêu váy liền áo búp bê, gối ôm.
* Váy liền áo:
- Cắt vài hcn: 25 x 30cm gấp đôi theo chiều dài, gấp đôi tiếp lần nữa. Sau đó, vạch hình cổ, tay, và thân váy áo lên vải.
- Cắt theo đường vạch dấu.
- Khâu đường gấp mép cổ áo, gấu tay áo, thân áo.
- Thêu trang trí móc xích ở cổ áo, gấu tay áo, gấu áo và khâu vai áo, thân áo.
* Gối ôm:
- Vải hcn: 25 x 30cm. Khâu 2 đường ở phần luồn dây.
- Thêu trang trí ở sát đường luồn dây.
Gấp đôi vải theo cạnh 30cm và khâu thân gối.
-> Yêu cầu HS thực hành sản phẩm tự chọn ở tiết 2 và 3.
+ Hoạt động 3: Đánh giá
- Đánh giá theo 2 mức hoàn thành và chưa hoàn thành qua sản phẩm.
Những sản phẩm đẹp, sáng tạo được đánh giá hoàn thành tốt.
4. Củng cố - Nhận xét chương I.
5. Dặn dò:
- Chuẩn bị.Bài: Lợi ích của việc trồng rau, hoa.
- Khâu thường, khâu đột thưa, khâu đột mau, thêu lướt vặn, móc xích.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
- HS quan sát và chọn lựa sản phẩm cho mình.
- HS thực hành
- HS tự đánh giá sản phẩm và trưng bày.
Thứ năm ngày 23 tháng 11 năm 2017
2. Tập làm văn
29. LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. Mục tiêu:
HS luyện tập phân tích cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả đồ vật; trình tự miêu tả.
Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẻ của lời tả với lời kể.
Luyện tập lập dàn ý 1 bài văn miêu tả/ tả cái áo em mặc đến lớp hôm nay).
II. CHUẨN BỊ: 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. Bài cũ: cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật.
- Một bài văn miêu tả gồm có mấy phần đó là những phần nào?
3. Bài mới: 
a.Giới thiệu bài: 
b. Nội dung bài mới:
Bài tập 1/150:
-HS đọc yêu cầu bài tập
- GV nhận xét và chốt.
+ Mở bài: Trong làng tôi. của chú à mở bài trực tiếp.
+ Thân bài: Ở xóm vườn Nó đá đó.
+ Kết bài: Câu cuối à kết bài tự nhiên.
- Phần thân bài chiếc xe được miêu tả theo trình tự nào?.
- GV nhận xét.
- Tác giả quan sát chiếc xe bằng những giác quan nào?
- Câu d: Những lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong bài văn.
 Bài tập 2/151:
- GV viết đề bài và lưu ý.
+ Tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay.
+ Lập dàn ý cho bài văn dựa theo nội dung ghi nhớ.
- GV nhận xét đi đến dàn ý chung.
a. Mở bài: Giới thiệu đồ vật
b. Thân bài:
- Tả bao quát.
- Tả từng bộ phận.
c. Kết bài:
- Nêu cảm nghĩ của em về đồ vật.
4. Củng cố: - Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò:
- Hoàn chỉnh dàn ý tả chiếc áo.
Chuẩn bị bài: Quan sát đồ vật.
- HS hát
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Đọc thầm bài văn”Chiếc xe đạp của Chú Tư”
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi vào giấy to.
- HS trình bày câu b. Chiếc xe đạp được miêu tả theo trình tự.
+ Tả bao quát.
+ Tả những bộ phận.
+ Tình cảm của Chú Tư với chiếc xe.
- Bằng mắt nhìn.
- Bằng tai nghe.
- HS nêu
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài cá nhân.
- 1 số HS đọc dàn ý.
- HS nêu lại dàn ý chung.
3. Toán
74. LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia cho số có hai chữ số.
Áp dụng để tính giá trị biểu thức số và giải các bài toán có lơì văn
* Rèn luyện thêm kỹ năng về thực hiện tính toán cho HS yếu vào buổi chiều.
II Chuẩn bị: 
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ(5p):
- Tính: 1898 :73 = ?
 6543 :79 = ?
Muốn chia cho số có 2 chữ số ta làm 
như thế nào?
- Gv nhận xét, ghi điểm.2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài(1p):
b. Luyện tập:
Bài tập1(13p) Đặt tính rồi tính
- Gv yêu cầu Hs đặt tính đúng, viết các chữ số thẳng cột với nhau 
- Gv theo dõi, giúp đỡ 
Nhận xét, chữa bài
- Khi chia cho số có hai chữ số ta làm thế nào ?
Bài tập 2(12p)Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu thực hiện tính đúng quy luật
- Gv theo dõi, giúp đỡ
?Muốn tính giá trị của biểu thức có +; -; X; : ta làm như thế nào?
Phần a) Dành cho HSNK
Bài tập 3. Dành cho HSNK
Cho HS nêu đề bài. Phân tích đề cho HS nắm được:
Ta đã biết được những gì và cần phải tìm những gì? Cần thực hiện bài toán theo bước ntn?
HS suy luận và n

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 15 CHUAN.doc