Bài dạy Lớp 4 - Tuần 31

2. Tập đọc:

59. ĂNG – CO VÁT

 I . Mục tiêu :

1 – Kiến thức Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.

- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi Ăng – co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân CPC.

2 – Kĩ năng Đọc lưu loát bài văn. Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm kính phục, ngưỡng mộ với một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu.

3 – Thái độ Giáo dục HS yêu thiên nhiên, yêu các cảnh đẹp và kính phục tài năng của con người.

GD BVMT:-Thấy được vẽ đẹp hài hòa của khu đền Ăng-co-vát trong vẽ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn.

II. Đồ dùng dạy - học :

III. Hoạt động dạy – học :

 

doc 19 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 25/12/2020 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài dạy Lớp 4 - Tuần 31", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ 1: 60
 - Số11071889 gồm mấy lớp? là những lớp nào?Gồm những hàng nào?
2.BÀI MỚI 
a) Giới thiệu bài:(1’): Ôn tập về số tự nhiên
b) Hướng dẫn làm bài ( 29’)
Bài 1(160)
- HS đọc đề bài và quan sát bảng. GV hướng dẫn
? Số 24308 đọc như thế nào? Lớp nghìn có những hàng nào? Lớp đơn vị có những hàng nào?
- HS làm bài
- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng điền kết quả.
- Lớp và GV nhận xét
? Dựa vào đâu em viết, đọc và nêu được cấu tạo của số
? Bài củng cố cho chúng ta kiến thức gì GV:Với những số có nhiều chữ số cần phân biệt rõ các lớp, hàng rồi đọc,viết số và nêu cấu tạo thập phân của nó.
Bài 2(160)
- HS đọc yêu cầu và quan sát GV hướng dẫn mẫu. GV lưu ý HS khi gặp trường hợp có 0 ở giữa.
- Cả lớp làm bài, 2 HS lên bảng làm bài tập
- Lớp nhận xét kết quả
? Bài ôn lại kiến thức nào
Bài 3(160)
- HS nêu yêu cầu BT. Yêu cầu HS theo nhóm làm bài
- Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả.
- Lớp nhận xét
? Số có 9 chữ số gồm mấy lớp, mấy hàng
? Tại sao giá trị của chữ số 5 có sự khác nhau
GV: Tùy theo vị trí của chữ số trong số đó mà ta biết được giá trị của từng chữ số đó.
Bài 4(160)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập và điền kết quả ra phiếu
- HS lần lượt nêu kết quả bài tập
? Tại sao không tìm được số tự nhiên lớn nhất.
GV: Dãy số tự nhiên có rất nhiều đặc điểm riêng biệt: Hai STN liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị, có STN bé nhất, không có STN lớn nhất
Bài 5. Khuyến khích HSNK (161).
Cho HS nhẩm đọc và nêu.
3. Củng cố, dặn dò (3’)
? Bài học ôn những kiến thức nào đã học
- Củng cố nội dung, nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn bài
- 1 HS lên bảng thực hành
- HS trả lời miệng
Bài 1 (160). 
Viết theo mẫu
Đọc số
Viết số
Số gồm
Hai mươi tư nghìn ba trăm linh tám
24308
2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 8 đơn vị. 
Một trăm sáu mươi nghìn hai trăm bảy mươi tư 
1237005
8 triệu, 4 nghìn, chín chục
Bài 2(160)
Viết mỗi số sau thành tổng
M: 1763 = 1000 + 700 + 60+ 3
5794 = 5000 + 700 + 90 + 4
20292 = 20.000 + 200 + 90 + 2
190 909 = 100 000 + 90 000 + 900 + 9
Bài 3(160)
a. Đọc số và nêu rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào.
 · 67 358: Chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị. 
 · 851 904: Chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn 
 · 3 205 700: Chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn 
 · 195 080 126: Chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu 
b. Giá trị của chữ số 3 trong mỗi số
 · 103; 1 379; 8 932; 13 064 ; 3 265 910
Bài 4(160)
a. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn ( kém) nhau 1 đơn vị
b. Số tự nhiên bé nhất là 0
c. Không có số tự nhiên lớn nhất
HS thi đua nêu KQ: 
a) 67;68;69 798; 799; 800 999; 1000; 1001
b) 8; 10; 12 98; 100; 102 998; 1000; 1002
c) 51; 53; 55 199; 201; 203 997; 999; 1001
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
4. Khoa học
61. TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT
I. Mục tiêu :: giúp hs: Nêu được trong quá trình sống thực vật thường xuyên lấy gì từ môi trường va øthải ra môi trường những gì? Vẽ và trình bày được sự trao đổi khí và trao đổi thực ăn ở thực vật.
GD BVMT:-Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II - Đồ dùng dạy - học :
III – Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: TRONG QUÁ TRÌNH SỐNG THỰC VẬT LẤY GÌ VÀ THẢI RA MÔI TRƯỜNG NHỮNG GÌ?
HS: Quan sát hình trang 122, SGK và mô tả.
GV: Hãy chú ý những yếu tố quan trọng đối với cây xanh, để cây phát triển tồt cần bổ sung những yều tố nào?
HS trình bày, HS khác bổ sung.
Hỏi:
Cây thường xuyên lấy những yếu tố nào từ môi trường trong quá trình sống?
Trong quá trình hô hấp cây thải ra môi trường những gì?
Quá trình trên được gọi là gì?
Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực vật?
GV: Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường thông qua sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn thế nào, tìm hiểu.
Hoạt động 2: SỰ TRAO ĐỔI CHẤT GIỮA THỰC VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG 
Hỏi:Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật diễn ra như thế nào?
Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như thế nào?
Treo sơ đồ sự trao đổi khí, sơ đồ trao đổi thức ăn ở thực vật, giảng. 
Hoạt động 3: THỰC HÀNH: VẼ SƠ ĐỒ TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT
HS làm theo nhóm, 1 nhóm: 4 người.
Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật.
GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm. 
HS đại diện trình bày, mỗi nhóm nói 1 sơ đồ, các nhóm khác bổ sung.
HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC
Hỏi: Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật?
Nhận xét câu trả lời của HS, tiết học, HS học bài cũ chuẩn bị bài mới
2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi với nhau.
Hình vẽ mô tả cây xanh cần nước, ánh sáng Mặt Trời, chất khoáng có trong đất từ phân động vật:bò, trâuCây phát triển tốt cần khí ô-xi và các-bô-nic
Trao đổi và trả lời:
Lấy từ môi trường: các chất khoáng có trong đất, khí các-bo-nic, khí ô-xi.
Thải ra khí các-bo-nic, hơi nước, khí ô-xi và các chấr khoáng khác.
Là quá trình trao đổi chất của thực vật
Là quá trình cây xanh lấy từ môi trường các chất khoáng, khí cac-bo-nic, khí ô-xi, nước và thải ra môi trường khí các-bo-nic, khí ô-xi, nước và các chất khoáng khác.
Lắng nghe.
Trao đổi cặp và trả lời:
Thực vật hấp thụ khí ô-xi và thải ra khí các-bo-nic.
Dưới tác động của ánh sáng Mặt Trời’ thực vật hấp thụ khí các-bo-nic, hơi nước, các chất khóang và thải ra khí ô-xi, hơi nước và chất khoáng khác.
Quan sát, lắng nghe.
Nhóm làm theo hướng dẫn của GV.
Tham gia vẽ.
Sự trao đổi chất ở thực vật theo sơ đồ.
4 đại diện của 4 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
4. Đạo đức
31. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 2)
I - Mục tiêu: như tiết 1.
II - Đồ dùng dạy - học :
III – Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2 – Kiểm tra bài cũ: Bảo vệ môi trường 
- Vì sao cần bảo vệ môi trường? 
- Em cần làm gì để bảo vệ môi trường?
3 - Dạy bài mới:
a - Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
- GV giới thiệu, ghi bảng.
b - Hoạt động 2: Tập làm nhà “ Tiên tri” ( BT 2, SGK) 
- Chia HS thành các nhóm.
- Đánh giá kết quả làm việc các nhóm và đưa ra đáp án đúng: 
a) Các loại cá, tôm bị tuyệt diệt, ảnh hưởng đến sự tồn tại của chúng và thu nhập của con người sau này.
b) Thực phẩm không an toàn, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và làm ô nhiễm đất và nguồn nước.
c) Gây ra hạn hán, lũ lụt, hoả hoạn, xói mòn đất, sạt núi, giảm lượng nước ngầm dự trữ 
d) Làm ô nhiễm nguồn nước, động vật dưới nước bị chết.
đ) Làm ô nhiễm không khí ( bụi, tiếng 
ồn). 
e) Làm ô nhiễm nguồn nước, không khí.
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến của em (Bài tập 3, SGK)
- Kết luận về đáp án đúng: 
a) Không tán thành 
b) Không tán thành 
c) tán thành 
d) Tán thành 
g) Tán thành 
d - Hoạt động 4: Xử lí tình huống ( Bài tập 4, SGK) 
- Chia HS thành các nhóm.
- Nhận xét cách xử lí của từng nhóm và đưa ra những cách xử lí có thể như sau: 
a) Thuyết phục hàng xóm chuyển bếp than sang chỗ khác.
b) Đề nghị giảm âm thanh. 
c) Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường làng.
e - Hoạt động 5: Dự án” Tình nguyện xanh”
- Chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về tình hình môi trường ở xóm / phố, những hoạt động bảo vệ môi trường, những vấn đề còn tồn tại và cách giải quyết.
+ Nhóm 2: Tương tự với môi trường trường học.
+ Nhóm 3: Tương tự đối với môi trường lớp học.
- Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm.
=> Kết luận: Nhắc lại tác hại của việc làm ô nhiễm môi trường.
4 - Củng cố – dặn dò
- Thực hiện nội dung 2 trong mục”thực hành” của SGK 
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
- Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo luận và tìm cách xử lí.
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. 
- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến.
- Làm việc theo từng đôi một.
- Từng nhóm nhận một nhiệm vụ, thảo luận và tìm cách xử lí.
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.
- Từng nhóm thảo luận.
- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc. Các nhóm khác bổ sung ý kiến. 
- Đọc ghi nhớ trong SGK.
Thứ tư ngày 19 tháng 4 năm 2017
1. Tập đọc
 52. CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC
 I. Mục tiêu :
1 – Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn,và cảnh đẹp của quê hương.
2 – Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ngạc nhiên, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn; biết thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung từng đoạn ( lúc tả chú chuồn chuồn đậu một chỗ, lúc tả chú tung cánh bay.
3 – Thái độ: Giáo dục HS yêu thiên nhiên, yêu các cảnh đẹp, yêu đất nước Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy – học: 
III. Các hoạt động dạy – học: 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2 – Bài cũ: - 2, 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài thơ.
3 – Bài mới 
a – Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
b – Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc
-- HS đọc nối tiếp lượt 1: Rút từ khó, hd và cho HS đọc.
- HS đọc nt lượt 2 : Rút câu, hd và cho HS đọc.
- HS đọc nt lượt 3 : Chọn đoạn, hd và cho HS đọc. GV nx.
c – Hoạt động 3: Tìm hiểu bài 
* Đoạn 1:  như còn đang phân vân
- Chuồn chuồn nước được miêu tả nhờ những hình ảnh so sánh nào? 
- Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao? 
=> Ý đoạn 1: Tả chú chuồn chuồn nước lúc đậu một chỗ.
* Đoạn 2: Còn lại
- Cách miêu tả chuồn chuồn nước bay có gì hay?
- Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả thể hiện qua bài văn như thế nào?
+ Bài văn miêu tả vẻ đẹp của con chuồn chuồn nước. 
=> Ý đoạn 2: Tả chú chuồn chuồn nước lúc tung cánh bay.
=> Nêu đại ý của bài?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (diễn cảm) 
-GV treo bảng phụ có ghi đoạn lên bảng 
-GV lưu ý lại cách đọc và cho HS đọc trong nhóm. GV theo dõi, hd. 
-GV tổ chứccho HS thi đọc diễn cảm
4 – Củng cố: GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt. 
5- Dặn dò: Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn.
- Chuẩn bị: Vương quốc vắng nụ cười
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
HS khá giỏi đọc toàn bài.
- -HS theo dõi
-HS thực hiện. Đọc CN, ĐT từng từ
-HS thực hiện. Đọc CN, ĐT câu. 
- HS thực hiện. 1 HS đọc trước lớp- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. 
+ Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.
+ Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.
+ Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.
+ Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.
- Hình ảnh” Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng hoặc hai con mắt long lanh như thuỷ tinh” vì những hình ảnh so sánh đó giúp em hình dung rõ hơn về đôi cánh và cặp mắt chuồn chuồn là những hình ảnh rất đẹp.
- Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu hoặc Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân vì những hình ảnh so sánh đó giúp em hình dung rõ hơn về màu vàng của thân, độ rung nhẹ của bốn cánh chuồn chuồn. Cũng vì đó là cách so sánh rất mới lạ, rất hay: so sánh màu vàng của thân chuồn chuồn vời màu của nắng, so sánh độ rung của cánh với tâm trạng phân vân của con người.
- - HS nêu : Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn,và cảnh đẹp của quê hương.
- HS theo dõi và tổ chức đọc theo nhóm.
- HS luyện đọc diễn cảm. 
- HS thi đọc, bình chọn bạn đọc hay nhất 
 HS nêu lại ND bài..
1. Kể chuyện 
31. BỎ TIẾT NÀY THEO HDGT
3. Toán 
153. ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
I. Mục tiêu : 
 Giúp HS ôn tập về so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên.
II. Đồ dùng dạy - học : 
III. Hoạt động dạy – học : 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KTBC ( 5 p)
1) Trong dãy số tự nhiên , hai số liên tiếp hơn ( hoặc kém ) nhau mấy đơn vị ?
2) Hãy nêu rõ từng hàng, từng lớp của số 134 369 817 
2. Bài mới. 
a. Giới thiệu bài (1’): "Ôn tập về số tự nhiên" Tiếp theo. 
b. Luyện tập: ( 29’)
Bài 1 (161) 
- HS nêu yêu cầu BT và cho HS quan sát bảng phụ. 
- HS làm bài. 2 HS lên bảng điền kết quả. 
- Lớp và GV nhận xét. 
? Để điền đúng (>;<;=) em đã so sánh như thế nào? 
? Muốn so sánh các số tự nhiên có nhiều chữ số, ta so sánh ra sao? 
?Bài ôn lại kiến thức gì
Bài 2 (161) 
- HS đọc yêu cầu BT. HS thảo luận theo cặp (1') 
- Cả lớp làm bài, 2 HS lên bảng điền kết quả. 
- HS khác nhận xét kết quả: 
? Để sắp xếp số như vậy, em làm như thế nào? 
c. KL: Cần so sánh thứ tự các số theo quy tắc rồi mới sắp xếp được theo đúng thứ tự.
Bài 3 (161). 
- HS đọc đề bài. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "đồng đội". 
- 2 nhóm lên bảng thi đua sắp xếp số nhanh, lớp và giáo viên cổ vũ. 
- HS khác nhận xét kết quả. 
? Cách sắp xếp các số đó theo thứ tự
Bài 4 Khuyến khich HSNK(161). 
- HS đọc yêu cầu BT. GV phát phiếu cho 3 HS làm bài. Cả lớp thực hiện. 
- HS dán kết quả và trình bày. 
- Lớp và giáo viên nhận xét.
? Trong dãy số TN, có những đặc điểm gì? Các số lẻ (chẵn) có mối quan hệ như thế nào?
Bài 5 Khuyến khich HSNK (161) 
- HS đọc đề bài và trao đổi nhóm 3 người (2')
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. HS khác nhận xét 
GV minh hoạ ở bảng vẽ tia số để HS quan sát. 
? Khi tìm số x được giới hạn bởi 2 số lớn, bé, cần chú ý những gì? 
- GV: tìm tất cả những giá trị mà x cố thể nhận được
. Củng cố - dặn dò. ( 5p)
 + Bài học ôn những kiến thức nào đã học. 
 + Dặn HS về nhà ôn bài, nhận xét.
- 1 HS trả lời miệng
- HS nối tiếp nêu kết quả
Bài 1 (161): (>;<;=)
989 < 1321; 34579 < 34601
27105 > 7985; 150482 > 150459
8300: 10 = 830; 72600 = 726 x100 	
Bài 2 (161) 
Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn. 
Kết quả:
a. 999; 7426; 7624; 7642
b. 1853; 3158; 3190; 3518
Bài 3 (161). 
Viết các số theo thứ tự lớn đến bé: 
a. 10261; 1590; 1567; 897
b. 4270; 2518; 2490; 2476
Bài 4 (161). 
Viết số: 
a. 0; 10; 100
b. 9; 99; 999 
c. 1; 11; 101
d. 8; 98; 998.
Bài 5 (161) 
Tìm x biết 57<x<62
a. x = 60; (và x = 58).
b. x = 59; (và x = 61) 
c. x = 60.
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
4. Khoa học 
62. ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
 I. Mục tiêu :: giúp hs: Biết cách làm thí nghiệm, phân tích thí nghiệmđể thấy được vai trò của nước, thức ăn, không khí, và ánh sáng đối với đời sống động vật. Hiểu được những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường. Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc vật nuôi trong nhà. 
* KNS & BVMT: Làm việc nhóm. Quan sát, so sánh và phán đoán các khả năng xảy ra với động vật khi được nuôi trong những điều kiện khác nhau. 
-Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. Đồ dùng dạy - học : 
III. Hoạt động dạy – học : 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HS: Mô tảphân tích thí nghiệm theo nhóm, 1 nhóm 4 người.
GV đi giúp đỡ từng nhóm.
HS: mỗi nhóm nói 1 hình, nhóm khác bổ sung. GV kẻ bảng thành cột lên bảng
Các con chuột trên có những điều kiện sống nào giống nhau?
Con nào thiếu đi?
GV: Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường thông qua sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn thế nào, tìm hiểu.
Hoạt động 2 SỰ TRAO ĐỔI CHẤT GIỮA THỰC VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG 
Hỏi:Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật diễn ra như thế nào?
Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như thế nào?
Treo sơ đồ sự trao đổi khí, sơ đồ trao đổi thức ăn ở thực vật, giảng. 
Hoạt động 3 THỰC HÀNH: VẼ SƠ ĐỒ TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT
HS làm theo nhóm, 1 nhóm: 4 người.
Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật.
GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm. 
HS đại diện trình bày, mỗi nhóm nói 1 sơ đồ, các nhóm khác bổ sung.
HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC
Hỏi: Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật?
Nhận xét câu trả lời của HS, tiết học, HS học bài cũ chuẩn bị bài mới.
4 HS ngồi 2 bàn trên dưới hoạt động theo sự hướng dẫn của GV.
Quan sát 5 con chuột trong thí nghiệm, sau đó điền vào phiếu thảo luận.
Lắng nghe.
Cùng nuôi thời gian như nhau, trong 1 chiếc hộp giống nhau.
Là quá trình cây xanh lấy từ môi trường các chất khoáng, khí cac-bo-nic, khí ô-xi, nước và thải ra môi trường khí các-bo-nic, khí ô-xi, nước và các chất khoáng khác.
Lắng nghe.
Trao đổi cặp và trả lời:
Thực vật hấp thụ khí ô-xi và thải ra khí các-bo-nic.
Dưới tác động của ánh sáng Mặt Trời’ thực vật hấp thụ khí các-bo-nic, hơi nước, các chất khóang và thải ra khí ô-xi, hơi nước và chất khoáng khác.
Quan sát, lắng nghe
Nhóm làm theo hướng dẫn của GV.
Tham gia vẽ.
Sự trao đổi chất ở thực vật theo sơ đồ.
4 đại diện của 4 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
4. Kỹ thuật:
31. LẮP XE Ô TÔ TẢI (T1)
I. Mục tiêu : 
HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ô tô tải. Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe ô tô tải đúng kĩ thuật, đúng quy trình. Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác kĩ thuật lắp, tháo các chi tiết của xe ô tô tải.
II. Đồ dùng dạy - học : 
III. Hoạt động dạy – học : 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2/Kiểm tra bài cũ: 
-GV chấm một số bài thực hành của HS tiết HS trước. 
-Nhận xét – Đánh giá.
3/Dạy – học bài mới:
b.Dạy – Học bài mới: 
*Hoạt động1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.
-GV cho HS quan sát mẫu xe ô tô tải đã lắp sẵn. . 
*Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật: 
@ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo SGK: 
-GV cùng HS chọn từng loại chi tiết trong SGK cho đúng và đủ. 
@Lắp từng bộ phận: 
+Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin H.2 - 
 -GV tiến hành lắp ráp từng bộ phận, GV gọi 1 HS lên lắp. HS khác nhận xét. 
-GV nhận xét và chỉnh sửa hoặc thao tác lại cho cả lớp quan sát. 
+Lắp ca bin H.3-SGK 
Lắp thành của thùng xe, trục bánh xe H.4, 5 – SGK 
-GV có thể gọi HS lên lắp ráp, GV nhận xét. 
@Lắp ráp xe ôtô tải: 
-GV tiến hành lắp ráp xe theo quy trình trong SGK. Trong khi lắp ráp GV có thể gọi HS thực hiện một vài bước lắp trong quy trình.
-Sau khi lắp ráp xong, GV kiểm tra sự chuyển động của xe. 
@GV hướng dẫn HS tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp. . 
4. Củng cố 
-Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS học tốt. Nhắc nhở các em còn chưa chú ý.
5. - Dặn dò:
-Dặn học sinh đọc bài mới và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để thực hành.
-
-HS quan sát mẫu xe ô tô tải đã lắp sẵn.
-Thực hiện yêu cầu. 
-HS chọn từng loại chi tiết
-Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết 
-Lắp 2 phần: giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin
-Quan sát, thực hiện yêu cầu. 
-HS quan sát hình 3 –SGK, trả lời. 
-1 HS lên lắp, HS khác nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh.
-Quan sát hướng dẫn.
Thứ năm ngày 20 tháng 4 năm 2017
2. Tập làm văn
 51. LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT
I. Mục tiêu :Ôn lại kiến thức đoạn văn. Thực hành viết đoạn văn miêu tả các bộ phận con vật. Yêu cầu từ ngữ, hình ảnh chân thực, sinh động
II. Đồ dùng dạy - học : 
III. Hoạt động dạy – học : 
Các hoạt động của GV
Các hoạt động của HS
1. KIỂM TRA BÀI CŨ: 
Gọi 3 HS đọc lại những ghi chép sau khi quan sát bộ phận con vật mà mình yêu thích
Nhận xét cho điểm từng HS
2. DẠY – HỌC BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
Yêu cầu HS đọc thầm bài Con chuồn chuồn nước xác định các đoạn văn trong bài và tìm ý chính của từng đoạn
GV phát biểu ý kiến, yêu cầu HS khác theo dõi và nhận xét bổ sung ý kiến cho bạn.
Đoạn 1: Tác giả miêu tả ngoại hình chú chuồn chuồn nước khi đậu trên cành lộc vừng với màu sắc nổi bật.
Đoạn 2: Tác giả tả lúc chú chuồn chuồn tung cách bay
Bài 2: Yêu cầu HS đọc nội dung
Yêu cầu HS làm việc theo cặp
Gợi ý: HS sắp x6ép các câu theo trình tự hợp lý khi miêu tả, Đánh số 1, 2, 3 để liên kết các câu theo thứ tự thành đoạn văn.
Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. Yêu cầu HS khác nhận xét.
Kết luận lời giải đúng.
Bài 3: Gọi HS đọc gợi ý của bài tập
Yêu cầu HS tự viết bài
Nhắc HS: Đoạn văn có câu mở sẵn: Chú gà nhà em đã ra dáng một chú gà trống đẹp....
Chữa bài:
Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng
Chú ý sửa lỗi cho HS
Gọi Hs dưới lớp đọc đoạn văn
Cho điểm HS viết tốt
3. Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học 
Chuẩn bị cho bài sau
3 HS thực hiện yêu cầu
Lắng nghe
1 HS đọc thành tiếng trước lớp
Tự làm bài
HS phát biểu thống nhất ý kiến
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu 
2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm văn
Lắng nghe
1 HS đọc thành tiếng
2 HS viết vào giấy khổ to
Viết vào vở
Lắng nghe
Theo dõi
3 – 5 HS đọc đoạn văn
3. Toán 
154. ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 3)
I. Mục tiêu :
 Giúp HS ôn tập về các dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9 và giải các bài toán liên quan đến chia hết cho những số trên.
II. Đồ dùng dạy - học : 
III. Hoạt động dạy – học : 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KTBC ( 5p)
- HS lên bảng làm BT 4;5 (VBT). 
? Hãy nêu các dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9. 
- GV cùng lớp nhận xét, sửa chữa
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài: 1’
 - GV nêu mục đích - yêu cầu giờ học. 
b. Luyện tập ( 29’)
Bài 1 (161). 
- HS đọc yêu cầu bài tập 
- Cả lớp làm bài. 2 HS lên bảng viết số theo yêu cầu. 
- HS cùng giáo viên nhận xét: 
?+ Tại sao em biết đó là số chia hết cho 2;3;5;9?. 
?+ Phần (c) tìm số như thế nào? 
c. KL: Căn cứ vào các dấu hiệu chia hết đã học để kết hợp tìm điều kiện thoả mãn yêu cầu của BT
Bài 2(162). 
- HS đọc yêu cầu bài tập. GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận tìm chữ số phù hợp. 
- 2 nhóm lên bảng thi điền số nhanh, chính xác. 
- Lớp và giáo viên nhận xét: 
? Tại sao em chọn số đó để điền vào Ž? 
? Dựa vào dấu hiệu nào để điền số? 
? Bài tập1;2 ôn tập kiến thức nào?
Bài 3 (162). 
- HS đọc đề bài. 
? x là số thoả mãn những điều kiện nào? 
? Để là số lẻ chia hết cho 5, chữ số tận cùng của x là mấy? 
- HS làm bài vào vở. 1 HS lên bảng thực hiện 
- Lớp và giáo viên nhận xét bài. 
? Tại sao chỉ chọn được số 25
Bài 4 Khuyến khich HSNK (162)
- HS đọc đề bài. 
? Bài toán cho biết gì? hỏi gì? 
? Số như thế nào sẽ vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5? 
- HS viết số; đọc kết quả. 
? + Tại sao chỉ chọn được số 250, 520?
Bài 5 Khuyến khich HSNK (162). 
- HS đọc đề bài và tóm tắt: 
? + Số cam phải thoả mãn những điều kiện nào? 
? + Hãy tìm số nhỏ hơn 20, chia hết cho 3, vừa chia hết cho 5? 
- HS làm bài. 1 HS lên bảng báo cáo kết qua, nêu lý do. 
3. Củng cố - dặn dò. ( 5p)
?

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 31.doc