Bài dạy Lớp 4 - Tuần 8

TKB: 2. Tập đọc:

PPCT: 15. NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I. Mục tiêu:

 1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa bài thơ: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn làm cho thế giới tốt đẹp hơn.

 2. Kĩ năng: - Đọc đúng, đọc trơn cả bài. Đọc đúng nhịp thơ

 - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về tương lai tốt đẹp.

 3. Thái độ: - HS tích cực học tập gãp phÇn lµm cho thÕ giíi tèt ®Ñp h¬n.

* Rèn luyện thêm về đọc cho HS yếu vào buổi chiều.

II. Đồ dùng dạy học:

 - GV Tranh minh hoạ bài SGK

III. Các hoạt động dạy học:

 

doc 22 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 25/12/2020 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài dạy Lớp 4 - Tuần 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Õt chÝnh t¶ v/d/gi.
	2. KÜ n¨ng: -ViÕt vµ tr×nh bµy ®óng ®o¹n v¨n chÝnh t¶.
	 - Tìm, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng v/d/gi để điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho.
	3. Th¸i ®é: - HS cã ý thøc rÌn ch÷ viÕt.
GDBVMT: Tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.
II. Đồ dùng dạy học:
	- GV: Chép sẵn nội dung bài tập 2a, 3a
	- HS: Vở bài tập
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Viết c¸c tõ: chịu khó, chăm chỉ, trên cao.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Hướng dẫn học sinh nghe – viết
- Cho HS đọc đoạn cần viết
+ Đoạn văn vừa đọc cho ta biết điều gì?
 (Ước mơ của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước)
- GV đọc 1 số từ dễ lẫn: mười lăm năm; thác nước; nông trường; to lớn 
- GV ®ọc bài 
- Theo dõi uốn nắn cho học sinh 
- Đọc lại toàn bài viết
- Chấm 6 bài- nhận xét từng bài
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2a: Chọn tiếng bắt đầu bằng r; d hay gi để điền vào ô trống trong bài “Đánh dấu mạn thuyền”
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS đọc thầm bài và làm vào VBT
- 1 HS làm bài trên bảng lớp
- Chữa bài, chốt lời giải đúng
+ Lời giải: Các từ cần điền theo thứ tự sau: Giắt;; dấu; rơi; gì; dấu; dấu
Bài 3a: Tìm các từ có tiếng mở đầu bằng d hoặc gi (có nghĩa cho trước)
- Tiến hành như bài 1
+ Lời giải: danh nhân; giường.
4. Củng cố: 
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
5. Dặn dò:
- Dặn học sinh về viết lại những chữ viết sai ở bài chính tả.
- 2 HS lªn b¶ng, líp viÕt b¶ng con
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Trả lời các câu hỏi
- Viết vào bảng con
- Viết bài vào vở
- Soát lỗi
- 1 HS nêu yêu cầu 
- Đọc và làm vào VBT
- 1 HS làm trên bảng lớp
- Theo dõi, lắng nghe
- Làm bài tương tự bài 1
3. Toán:
37. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ (47)
I. Mục tiªu:
	1. Kiến thức: HS hiểu dạng bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó 
	2. Kĩ năng: - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó 
	- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.
	3. Thái độ: - HS tích cực học tập.
* Rèn luyện thêm kỹ năng về nhận biết dạng toán tổng – hiệu cho HS yếu vào buổi chiều.
II. Đồ dùng dạy học:
	- GV: Sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK (phần bài mới)
	- HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Làm 2 ý bµi 3 trang 46
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn học sinh tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
- Cho HS đọc bài toán
- Cho HS nêu yêu cầu bài toán, tóm tắt lên bảng
* Cách thứ nhất:
Tóm tắt
- Cho HS chỉ số bé trên sơ đồ
- Gợi ý cho HS nêu cách tìm 2 lần số bé rồi tìm số lớn.
- Hướng dẫn HS nêu bài giải
- Ghi lên bảng.
Bài giải
Số bé là:
(70 - 10) : 2 = 30
Số lớn là:
 30 + 10 = 40
 Đáp số: Số lớn 40
 Số bé: 30
- Cho HS nêu nhận xét khi tìm số bé
Số bé = (tổng – hiệu) : 2
* Cách thứ 2:
- Cho HS chỉ ra số lớn trên sơ đồ
Bài giải
Số lớn là:
(70 + 10) : 2 = 40
Số bé là:
40 – 10 = 30
Đáp số: Số lớn: 40
 Số bé: 30
- Nêu nhận xét khi tìm số lớn:
Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
- Nêu phần chú ý như SGK và các bước t/h. 
- Hai cách giải trên giống và khác nhau như thế nào?
- Yêu cầu HS chỉ chọn 1 trong 2 cách để thể hiện bài làm.
c) Thực hành:
Bài 1: 
- Cho HS đọc bài toán, tìm hiểu yêu cầu.
- Bài toán cho biết gì
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Chữa bài
Bài 2: 
- Cho 1HS đọc yªu cÇu bài tập
- Tiến hành như bài tập 1
- Cho HS làm bài 
- Bài toán thuộc dạng gì? 
Số HS trai ứng với số lớn hay số bé .
GV cho HS tóm tắt và ứng dụng quy tắc để giải bài toán vào vở 
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu.
Bài 3. Dành cho HSNK 
Cho 1HS đọc yªu cÇu bài tập
- Tiến hành như bài tập 1
- Cho HS làm bài 
- Bài toán thuộc dạng gì? 
Bài tập 4 . Dành cho HSNK :
4. Củng cố: 
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
5. Dặn dò:CBBS.
- 2 HS lªn b¶ng, líp lµm ra nh¸p.
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc bài toán
- HS nêu yêu cầu 
- 1 HS chỉ
- Nêu bài giải
- Theo dõi
- Nêu nhận xét 
- Chỉ trên sơ đồ
- Nêu nhận xét 
- Bước 1: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
- Bước 2: Số bé = tổng – số lớn (hoặc:
 số lớn - hiệu)
- Giống: đều thực hiện phép tính với tổng & hiệu.
 - Khác: quy tắc 1: phép tính -, quy tắc 2: phép tính +
- 1 HS đọc bài toán, nªu yêu cầu 
- 2 HS lµm bài
Tóm tắt:
Bài giải
Cách 1:
Tuổi con là: (58 – 38) : 2 = 10 (tuổi)
Tuổi bố là: 38 + 10 = 48 (tuổi)
 Đáp số: bố 48 tuổi
 con 10 tuổi
- HS đọc đề
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
-Số HS trai ứng với số lớn .
- HS làm bài vào vở .
Tóm tắt
 ? học sinh
Trai : 
 ? học sinh 4 HS 28 HS
Gái : 
Bài giải 
Số học sinh gái là:
( 28 – 4 ) : 2 = 12 ( học sinh )
Số học sinh trai là:
28 – 12 = 16 ( học sinh )
 Đáp số: 12 học sinh gái
 16 học sinh trai
- HS tự làm và nêu cách giải
Tóm tắt 
 ? cây
 4B
 ? cây 50 cây 600 cây .
4A 
Bài giải 
Số cây của lớp 4A là:
( 600 – 50 ) : 2 = 275 ( cây )
Số cây của lớp 4B là:
275 + 50 = 325 ( cây )
Đáp số: 4A: 275 cây
 4B: 325 cây
HS tự nhẩm và nêu hai số mình tìm được .
Số 8 và số 0 .
4. Khoa học:
15. BẠN CẢM THẤY NHƯ THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH?
I. Mục tiªu:
	1. Kiến thức: - HS biết các biểu hiện khi bị bệnh..
	2. Kĩ năng: - Học sinh nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
	3. Thái độ: - Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy không bình thường.
* GDKNS: -Tự nhận thức bản thân để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể. Tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu khi bị bệnh.	
 II. Đồ dùng dạy học:
	- GV: Các hình trong SGK 
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
2. Kiểm tra bài cũ: 
-Nêu tên và nêu nguyên nhân gây ra các bệnh đường tiêu hoá?
3. Bài mới:
a) Khám phá:
* Hoạt động 1: Quan sát hình trong SGK và kể chuyện
- Chia nhóm, quan sát hình SGK trang 32; xếp hình rồi kể chuyện.
- Yêu cầu các nhóm lên kể chuyện.
- Nhận xét. 
- Yêu cầu HS trả lời những câu hỏi:
+ Em đã bị mắc những bệnh gì?
+ Khi đó em cảm thấy thế nào?
+ Khi thấy cơ thể không bình thường em phải làm gì? tại sao? (phải báo ngay cho người lớn biết để khám và điều trị kịp thời)
- Cho HS đọc mục “Bạn cần biết”
b) Kết nối:
* Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai Mẹ ơi, con sốt
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Nêu nhiệm vụ: các nhóm sẽ đưa ra tình huống để tập ứng xử khi bản thân bị bệnh, giáo viên có thể nêu ví dụ về các tình huống.
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận và đóng vai.
- Yêu cầu các nhóm lên bảng đóng vai
- Nhận xét, kết luận như mục: Bạn cần biết (SGK) 
4. Củng cố - Dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà vận dụng bài học, chuẩn bị BS.
- 2 HS
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận theo nhóm, quan sát, kể chuyện.
- Các nhóm kể chuyện
- Theo dõi, nhận xét 
- Trả lời
- 2 học sinh đọc
- Thảo luận nhóm phân vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe
5.Đạo đức:
8. TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (T2)
I. Mục tiªu:
	Như tiết 1.
II. Đồ dùng dạy học: VBT
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Theo em vì sao phải tiết kiệm tiền của?
3. Bài mới: 
a) Khám phá:
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Bài 4: Những việc làm nào trong các việc dưới đây là tiết kiệm tiền của (Nội dung – SGK trang 13)
- Cho 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự đọc, tự làm bài vào SGK 
- Chữa bài
- Kết luận:
+ Đáp án: Các việc làm ở ý (a); (b); (g); (h); (k) là những việc làm tiết kiệm tiền của.
- Cho HS liên hệ với bản thân
- Nhận xét, nhắc nhở
b) Kết nối: 
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm và đóng vai: 
Bài tập 5 (SGK)
- Chia lớp thành 5 nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận và đóng vai các tình huống ở BT5
- Gọi các nhóm lên đóng vai trước lớp
- Kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình huống
* Hoạt động nối tiếp
- 2 HS đọc mục ghi nhớ.
d) Vận dụng: - Liªn hÖ: Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở  trong cuộc sống hàng ngày.
- 2 HS
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu 
- Tự đọc, làm bài vào SGK 
- Nêu ý kiến của mình kết hợp giải thích
- Lớp trao đổi, nhận xét 
- Lắng nghe
- HS tự liên hệ
- Theo dõi
- Các nhóm thảo luận, đóng vai theo tình huống ở bài tập 5
- Các nhóm đóng vai trước lớp
- Lớp nhận xét 
- Lắng nghe
- 2 HS ®äc
Thứ tư ngày 18 tháng 10 năm 2017
1. Tập đọc:
16. ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I. Mục tiêu:
	1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài: Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu.
	2. Kĩ năng: - Đọc lưu loát toàn bài; nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài. Đọc bài với giọng đọc kể, tả chậm, nhẹ nhàng ở nội dung hồi tưởng: nhanh hơn khi thể hiện niềm xúc động vui sướng của cậu bé.
	3. Thái độ: - HS biết quan tâm đến những người có hoàn cảnh khó khăn.
* Rèn luyện thêm kỹ năng về đọc cho HS yếu vào buổi chiều.
II. Đồ dùng dạy học:
	- GV: Tranh minh họa bài ( sgk) 
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Nếu chúng mình có phép lạ” trả lời câu hỏi về nội dung bài.
3. Bài mới:
 a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:
* Luyện đọc: 
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn? (2 đoạn)
- Cho HS đọc đoạn (đọc 2 – 3 lần)
- Sửa lỗi, hướng dẫn cách ngắt nghỉ và giải nghĩa từ (SGK)
- Đọc đoạn trong nhóm
- Cho HS đọc trước lớp
- Nhận xét 
- Đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi
+ Nhân vật “Tôi” là ai? 
+ Ngày bé chị từng mơ ước điều gì? 
+ Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày? 
- Giải nghĩa từ: thon thả (có hình dáng nhỏ, dài gọn, đẹp)
+ Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày ấy có đạt được không? 
- Cho HS đọc đoạn 2
+ Chị phụ trách đội được giao nhiệm vụ gì? 
+ Chị phát hiện ra Lái thèm muốn điều gì?
+ Vì sao chị biết điều đó?
 + Chị đã làm gì để động viên Lái trong ngày đầu đến lớp?
 + Tại sao chị chọn cách làm đó?
 + Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
- Cho 2 HS đọc 
* Hướng dẫn đọc diễn cảm 
- Hướng dẫn cho HS tìm giọng đọc 
- Cho HS đọc diễn cảm toàn bài.
4. Củng cố: 
Gợi ý cho HS nêu ý chính của bài, nhận xét, bổ sung. 
- Liên hệ thực tế
5. Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà đọc lại bài, chuẩn bị BS
- 2 HS đọc
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- 2 HS đọc nối tiếp.
- Lắng nghe
- Đọc theo nhóm 2
- 2 học sinh đọc 
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
 - là chị phụ trách Đội
- Mơ có đôi giày ba ta màu xanh)
- Cổ giày ôm sát chân; màu xanh da trời  có hàng khuy dập và luồn dây).
- không đạt được.
- Vận động Lái, một cậu bé sống lang thang đi học.
- Muốn đôi giày ba ta màu xanh.
- Vì chị đi theo Lái trên khắp đường phố. 
- Chị thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh.
- Vì ngày bé chị cũng từng mơ ước như Lái.
-Tay Lái run run, môi mấp máy  đeo hai chiếc giày vào cổ nhảy tưng tưng)
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
 Đọc diễn cảm toàn bài
- Trả lời 
* Ý chính: Để vận động Lái đi học chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của Lái
HS liên hệ.
2. Kể chuyện:
8. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Mục tiêu:
	1. Kiến thức:- HS biết một câu chuyện về ước mơ đẹp; ước mơ viển vông, phi lí.
	2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng nói: Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về ước mơ đẹp; ước mơ viển vông, phi lí.
	- Hiểu câu chuyện: Trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
	- Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể; nhận xét đúng lời kể của bạn.
	3. Thái độ: - HS tích cực học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
	Sưu tầm sách, báo, truyện viết về ước mơ.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Kể lại câu chuyện: “Lời ước dưới trăng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về những ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông phi lí
- Gọi HS đọc 3 gợi ý
- Gợi ý cho HS: có thể kể chuyện không có ở SGK 
- Cho HS trả lời về sự lựa chọn truyện kể của mình.
- Giới thiệu 1 số truyện như yêu cầu 
- Lưu ý cho HS: kể đủ 3 phần
- Tổ chức cho HS thực hành kể chuyện
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp
- Cùng cả lớp nhận xét bình chọn HS kể chuyện hay nhất; bạn đặt câu hỏi hay nhất.
4. Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
5. Dặn dò:
- Dặn học sinh về kể lại chuyện, chuẩn bị bài sau.
- 2 HS kể nối tiếp 
- Cả lớp theo dõi
- 3 HS đọc nối tiếp (SGK – 80)
- Lắng nghe
- 2 HS nêu
- Theo dõi
- Kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- 3 HS kể
- Kể xong trao đổi, đối thoại với các bạn về nhân vật, ý nghĩa truyện
3. Toán:
38. LUYỆN TẬP - 48
I. Mục tiêu:
	1. Kiến thức: - Củng cố cho HS về giải bài toán “tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”.
	2. Kĩ năng: - HS biết cách giải và giải đúng các bài toán.
	3. Thái độ: - HS tích cực học tập.
* Rèn luyện thêm kỹ năng về thực hiện tính toán cho HS yếu vào buổi chiều.
II. Đồ dùng dạy học:
	- HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
2. Kiểm tra bài cũ: bài tập 3 (trang 47)
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:
- Cho HS đọc yêu cầu 
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số lớn và số bé khi biết tổng và hiệu của chúng.
- Cho HS làm bài 
- Nhận xét, chữa bài (nếu sai)
Bài 2: 
- Cho HS đọc bài toán
- Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu 
- Cho HS tự tóm tắt và làm bài 
- G ọi HS trình bày bài giải
- Ghi lên bảng (1cách)
- Lớp nhận xét
Bài 4:
- GV hd cho HS làm vào vở.
- GV lưu ý HS thực hiện đổi đơn vị đo đúng yêu cầu đề bài cho .
_ GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
Bài tập 3. Dành cho HSNK.
Bài tập 5. Dành cho HSNK.
4. Củng cố:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét tiết học
5. Dặn dò:
- Bài 3; 5 làm thêm vào buổi chiều.CBBS
- 1 HS nêu
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc 
- - HS theo dõi, nhắc lại tựa bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
Cách 1: Bước 1: Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Bước 2: Số lớn = tổng – số bé (hoặc: số bé + hiệu)
Cách 2: Bước 1: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Bước 2: Số bé = tổng – số lớn (hoặc: số lớn -hiệu)
a) Số lớn là: b) Số lớn là:
( 24 + 6 ) :2 = 15 ( 60 + 12 ): 2 = 36
Số bé là: Số bé là:
15 – 6 = 9 36 – 12 = 24
Đáp số: Đáp số:
Số lớn: 15 Số lớn: 36
Số bé: 9 Số bé: 24
c) 325 và 99
Số lớn là: (325 + 99) : 2 = 212
Số bé là: 212 – 99 = 113
2. Tóm tắt:
Bài giải
Tuổi em là: (36 – 8 ) : 2 = 14 (tuổi)
 Tuổi của chị là: 14 + 8 = 22 (tuổi)
 Đáp số: Chị 22 tuổi
 Em 14 tuổ
- 1 HS đọc bài toán
- Tóm tắt và giải bài ra nháp
- 1 làm bài trên bảng
-Cả lớp nhận xét
Tóm tắt
 ? sản phẩm
P. xưởng 2
 ? sản phẩm 120 sp 1200 sp
P. xưởng 1
Bài giải
Số sản phẩm phân xưởng một làm được là:
( 1200 – 120 ) : 2 = 540 ( sản phẩm )
Số sản phẩm phân xưởng hai làm được là:
540 + 120 = 660 ( sản phẩm )
Đáp số: phân xưởng một: 540 sản phẩm
 phân xưởng hai: 660 sản phẩm
3. HS tự suy nghĩ làm bài . Nêu kết quả .
 Bài giải 
 Số sách giáo khoa là :
 ( 65 + 17 ) : 2 = 41 (quyển ) 
 Số sách đọc thêm là : 
 41 – 17 = 24 ( quyển ) 
 Đáp số : 41 quyển 
 24 quyển 
5. HS làm bài , trình bày kết quả .
Tóm tắt
 ? kg
Ruộng 1: 
 ?kg 8 tạ 5 tấn 2 tạ
Ruộng 2: 
Bài giải ( Cách 1)
Đổi 8 tạ = 800 kg. 5 tấn 2 tạ = 5200 kg
Số thóc thu hoạch được ở thửa ruộng thứ nhất là:
( 5200 + 800 ) : 2 = 3000 ( kg )
Số thóc thu hoạch được ở thửa ruộng thứ hai là:
3000 – 800 = 2200 ( kg )
Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 3000 kg
 Thửa ruộng thứ hai: 2200 kg
	5.Khoa học:
15. ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS biết:- Chế độ ăn uống khi bị bệnh tiêu chảy và một số bệnh khác. 
	- Tác dụng của dung dịch Ô-rê-dôn và nước cháo muối.
2 Kiến thức: - Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh
	- Nêu được chế độ ăn uống của người bị tiêu chảy
	- Pha được dung dịch Ô-rê-dôn và chuẩn bị nước cháo muối
3. Thái độ: - Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.
* GDKNS: Tự nhận thức về chế độ ăn, uống khi bị bệnh thông thường. Ứng xử phù hợp khi bị bệnh.
-Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường
.II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Khi bị bệnh bạn cảm thấy trong người như thế nào?
- Cần phải làm gì khi bị bệnh?
3. Bài mới:
a) Khám phá: 
* Hoạt động 1: Thảo luận về chế độ ăn uống đối với người mắc bệnh thông thường.
- Đặt câu hỏi:
+ Kể tên các loại thức ăn cần cho người bị mắc bệnh thông thường? (Ăn nhiều thức ăn có giá trị dinh dưỡng như thịt; cá; trứng; sữa; rau xanh; quả chín )
+ Người bị bệnh nên cho ăn món ăn đặc hay loãng? Tại sao? (Người bị bệnh quá yếu không ăn được đặc nên cho ăn loãng và ăn làm nhiều bữa)
b) Kết nối:
* Hoạt động 2: Thực hành pha dung dịch ô-rê-dôn và chuẩn bị vật liệu để nấu cháo muối
- Cho HS quan sát hình, đọc lời thoại. Trả lời câu hỏi: 
+ Bác sĩ khuyên người bị tiêu chảy cần ăn uống thế nào? (Phải uống dung dịch ô-rê-dôn; uống nước cháo muối và ăn uống đủ chất)
- Chia lớp thành 3 nhóm để thực hành pha dung dịch ô-rê-đôn và chuẩn bị nấu cháo muối.
- Yêu cầu HS quan sát hình 7 (SGK) và đọc phần hướng dẫn để trình bày việc chuẩn bị vật liệu để nấu cháo muối.
- Theo dõi các nhóm thực hành rồi nhận xét 
c) Thực hành:
* Hoạt động 3: Đóng vai
- Hướng dẫn HS vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
4. Củng cố- Dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà vận dụng bài học, chuẩn bị BS.
- 2 HS nêu
- Cả lớp theo dõi
- 1 số HS trả lời, nhận xét
- Quan sát hình, đọc và trả lời câu hỏi
- Các nhóm sử dụng dung dịch ô-rê-dôn để pha theo chỉ dẫn ghi trên bao bì.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
- Tự đưa ra tình huống 
- 1 số HS đóng vai theo tình huống đã nêu
- Cả lớp theo dõi, thảo luận 
4. Kĩ thuật:
8. KHÂU ĐỘT THƯA (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Biết khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.
2. Kĩ năng: - Khâu được các mẫu khâu đột thưa theo đường vạch dấu
3. Thái độ: - Học sinh yêu thích khâu vá.
II. Đồ dùng dạy học:
	- GV: Mẫu khâu đột thưa, vải kim chỉ
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
2. Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của học sinh 
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu tiết học
b) Nội dung bài:
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét 
- Giới thiệu mẫu khâu đột thưa
- Yêu cầu HS nhận xét mặt trái, phải mũi khâu:
+ Mặt phải mũi khâu liền sát đều nhau
+ Mặt trái: mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề
+ Khâu đột thưa là khâu từng mũi một 
* Ghi nhớ: SGK trang 20
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật:
- Yêu cầu HS quan sát hình SGK 
1. Vạch dấu đường khâu (H2)
2. Khâu đột thưa theo đường dấu
a. Bắt đầu khâu (H3a)
b. Khâu mũi thứ nhất (H3b)
c. Khâu mũi thứ ba (H3c)
d. Khâu các mũi tiếp theo (H3d)
e. Kết thúc đường khâu (H4)
* Ghi nhớ: 
c) Tổ chức cho học sinh thực hành
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình khâu
- Yêu cầu HS thực hành: chú ý khi rút các mũi khâu đều tay không đường khâu sẽ không phẳng.
4. Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
5. Dặn dò:
- Dặn học sinh về thực hành.
- Lắng nghe
- Quan sát, lắng nghe
- Nhận xét 
- Quan sát quy trình khâu trong SGK 
- 2 HS nhắc lại 
Thứ năm ngày 19 tháng 10 năm 2017
15. Tập làm văn:
LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I. Mục tiêu:
	1. Kiến thức: - Củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện
	2. Kĩ năng: - Xếp các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gian
	- Viết câu mở đầu đoạn để liên kết các đoạn văn theo trình tự thời gian.
	3. Thái độ: - HS tích cực học tập.
* GDKNS: Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán. Thể hiện sự tư tin. Xác định giá trị
II. Đồ dùng dạy học:
	- GV: Tranh minh hoạ cốt truyện “Vào nghề”
	- HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Đọc bài viết “về 3 điều ước” trong tiết TLV trước.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 3: Kể lại một câu chuyện em đã học có các sự việc được sắp xếp theo một trình tự thời gian.
- Gọi 1 số HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể
- Suy nghĩ chuẩn bị trình tự các sự việc trong truyện mình kể
- Cho HS thi kể chuyện
- GV và cả lớp nhận xét 
4. Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS nhớ: Có thể phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian.
5. Dặn dò:
- Về ôn lại bài, chuẩn bị bài sau.
- 2 HS đọc
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
 - Trao đổi theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe
- HS thi kể chuyện
- Theo dõi, nhận xét 
3. Toán
LUYỆN TẬP CHUNG - 48
I. MỤC TIÊU: 
 - Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; vận dụng một số tính chất của phép cộng khi tính giá trị của biểu thức số.
 - Giải được bài toàn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
 - GD HS thêm yêu môn học.
* Rèn luyện thêm kỹ năng về thực hiện tính toán cho HS yếu vào buổi chiều.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Thước thẳng, ê ke (dùng cho GV và cho HS)
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ: 4’
Hslàm lại bài tiết trước chưa đạt .
GV nhận xét.
B. Bài mới: 30'
Giới thiệu bài: Luyện tập chung .
Hướng dẫn làm bài .
Bài tập 1a , Tính rồi thử lại . ( 7’)
YC HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng và phép trừ .
- Cho HS làm bài vào nháp
- Cho HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, sửa sai.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng, khuyến khích HS làm nhiều cách.
Bài 1b ( Dành HSNK ) 
Bài tập 2 ( dòng 1 ) 7’
 Tính giá trị của biểu thức : 
Cho HS làm bài vào phiếu học tập . 
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 2 (dòng 2) Dành HSNK )
Bài 3 : Tính bằng cách thuận tiện nhất . ( 6’) 
GV nhận xét – chốt kết quả đúng . 
Bài tập 4: 8’
- GV cho HS làm vào vở.
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm hai số khi biết tổng & hiệu của hai số đó.
_ GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu.
Bài 5 : ( Dành HSNK ) ) 
HS nêu kết quả GV nhận xét tuyên dương .
C. Củng cố, dặn dò : 3’
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm hai số khi biết tổng & hiệu của hai số đó.
- GV giáo dục HS cần cẩn thận khi làm toán và ham thí

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 8.doc