Câu hỏi ôn tập học kì I - Tin học 12

Câu 1: Cơ sở dữ liệu là gì? Hệ QTCSDL? Kể tên một vài hệ QTCSDL mà em có nghe đến?

Câu 2: Mục đích của việc tạo lập hồ sơ là gì? Nêu một số hoạt động có sử dụng CSDL mà em

 biết?

Câu 3: Nêu những điều kiện tối thiểu cần có để có thể lưu trữ và khai thác thông tin?

Câu 4: Phân biệt CSDL trên giấy và CSDL lưu trên máy tính, nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL lưu trên máy tính.

Câu 5: Có thể thay đổi người quản trị cơ sở dữ liệu không? Nếu được cần phải cung cấp những gì cho người thay thế? (2 điểm)

 

doc 6 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 24/12/2020 Lượt xem 2968Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập học kì I - Tin học 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017 - 2018
Câu 1: Cơ sở dữ liệu là gì? Hệ QTCSDL? Kể tên một vài hệ QTCSDL mà em có nghe đến?
Câu 2: Mục đích của việc tạo lập hồ sơ là gì? Nêu một số hoạt động có sử dụng CSDL mà em
 biết?
Câu 3: Nêu những điều kiện tối thiểu cần có để có thể lưu trữ và khai thác thông tin?
Câu 4: Phân biệt CSDL trên giấy và CSDL lưu trên máy tính, nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL lưu trên máy tính.
Câu 5: Có thể thay đổi người quản trị cơ sở dữ liệu không? Nếu được cần phải cung cấp những gì cho người thay thế? (2 điểm)
Câu 6: Vì sao các bước xây dựng cơ sở dữ liệu phải lặp lại nhiều lần?
Câu 7: Hãy phân nhóm các thao tác trên CSDL, nói rõ chi tiết các thao tác đó là gì?
Câu 8: Theo em để việc xây dựng một cơ sở dữ liệu có kết quả tốt thì người thiết kế phải quan tâm đến điều gì?
Câu 9: Nêu các điểm giống nhau và khác nhau của CSDL và hệ QTCSDL:
CSDL
Hệ QTCSDL
Giống nhau
Khác nhau
Câu 10: Vai trò của con người trong mối tương tác giữa các thành phần CSDL. Em muốn giữ vai trò gì khi làm việc với các hệ CSDL? Vì sao
Câu 11: Có thể thay đổi người quản trị CSDl được không? Nếu được cần phải được cung cấp những gì cho người thay thế?
Câu 12: Em hiểu thế nào về thao tác cập nhật? Theo em nhập dữ liệu là tạo lập hồ sơ hay cập nhật hồ sơ? Tại sao? 
Câu 13: Vì sao hệ QTCSDL cần phải có khả năng phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép.? Hãy nêu ví dụ để minh họa cho giải thích
Câu 14: Trong các chức năng của hệ QTCSDL chức năng nào là quan trọng nhất, vì sao?
Câu 15: Access là gì? Hãy kể các chức năng chính của Access.
Câu 16: Liệt kê và trình bày các đối tượng chính trong Access?Có những chế độ nào làm việc với các đối tượng trong Access?
Câu 17: Tại sao ta phải đặt khóa chính khi tạo bảng? Một bảng có mấy khóa chính? Trong bảng NhanVien(MaNV, Hoten, Ngaysinh, Diachi) ta nên chọn thuộc tính nào làm khóa chính? Tại sao?
Câu 18: Trong cơ sở dữ liệu quan hệ ta có thể thay đổi khóa chính khi chọn sai hay không? Nếu thay đổi thì ta làm như thế nào?
Gợi ý trả lời:
Câu 2. Mục đích của việc tạo lập hồ sơ là:
Lưu trữ thông tin
Khai thác thông tin
Tìm kiếm, trích lọc hay truy xuất
Câu 4: Phân biệt CSDL trên giấy và CSDL lưu trên máy tính, nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL lưu trên máy tính.
CSDL trên giấy
CSDL trên máy tính
Giống nhau
- Cả hai đều dùng để mô tả thông tin/thuộc tính của các đối tượng trong một hệ thống thông tin nào đó.
- Cả hai đều cho phép cập nhật thông tin.
Khác nhau
 - Không phải là CSDL
 - Khó cập nhật, xử lý (cập nhật, tổng hợp thông tin kết xuất thông tin,)
 - Không được quản lý bởi chương trình QTCSDL
  - Được xem là một CSDL
  - Dễ cập nhật, xử lý (cập nhật, tổng hợp  thông tin kết xuất thông tin,)
  - Được quản lý bởi các chương trình QTCSDL
Câu 6. Vì sao các bước xây dựng cơ sở dữ liệu phải lặp lại nhiều lần?
Quá trình xây dựng CSDL của hệ quản trị CSDL phản ánh một hoạt động quản lí thực tế là một quá trình tiệm cận. Ban đầu người thiết kế có thể chưa hiểu hết mọi yêu cầu đòi hỏi của công tác quản lí. Chỉ sau khi có CSDL thực tế người ta mới đánh giá được sự phù hợp của mô hình CSDL với yêu cầu thực tế và có những chỉnh sửa phù hợp. Ngoài ra, có thể xuất hiện thêm các yêuc cầu mới do có sự thay đổi về tiêu chí đánh giá, về nhu cầu thông tin...
Câu 7. Các loại thao tác dữ liệu: 
-Thao tác với cấu trúc dữ liệu: khai báo tạo lập dữ liệu mới( định nghĩa dữ liệu: khai báo cấu trúc, quan  hệ, ), cập nhật cấu trúc dữ liệu, phần này do ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu đảm bảo.
-Cập nhật dữ liệu, các thao tác này chỉ tác động lên nội dung dữ liệu.
- Khai thác thông tin: Tìm kiếm, sắp xếp dữ liệu và kết xuất báo cáo.
Câu 8. Theo em để việc xây dựng một cơ sở dữ liệu có kết quả tốt thì người thiết kế phải quan tâm đến điều gì?
Tìm hiểu bài toán sẽ xây dựng csdl một cách cụ thể
Nghiên cứu và phân tích các công việc cần phải làm
Lên kế hoạch thực hiện cụ thể
Bắt đầu xây dựng csdl, khi xây dựng CSDL phải thỏa được các yêu cầu về CSDL.
Câu 10. Khi làm việc với các hệ CSDL, em muốn giữ vai trò gì ( người quản trị CSDL, người lập trình ứng dụng hay người dùng): câu trả lời tùy thuộc vào mỗi người, mỗi học sinh, và phải có câu trả lời cùng với lời giải thích hợp lý.
Ví dụ: em muốn làm người dùng vì khi đó các sản phẩm QTCSDL đã được hoàn thiện, với những thao tác trên hệ QTCSDL thì em có thể làm được mọi chuyện dễ dàng, giúp ích cho mọi người.
Câu 10. (4/20 SGK Tin học 12) Khi làm việc với cơ sở dữ liệu em muốn giữ vai trò gì (người quản trị cơ sở dữ liệu, người lập trình ứng dụng hay người dùng)? Vì sao?
Trả lời:
-     Vai trò nào cũng chiếm vị trí quan trọng. Nhưng nếu được chọn, em sẽ chọn vai trò của người lập trình ứng dụng.        
-     Vài trò của người dùng là đơn giản hơn cả, họ không cần biết về tổ chức vật lý của cơ sở dữ liệu, họ cũng không cần biết rõ về cơ sở dữ liệu ở mức khái niệm, họ chỉ cần biết đưa ra các nhu cầu khai thác thông tin để có được các thông tin mà họ mong muốn (có được các khung nhìn khác nhau từ cơ sở dữ liệu).
-     Vai trò của người quản trị (hay nhóm người quản trị) cơ sở dữ liệu là quan trọng và phức tạp hơn cả, họ phải có hiểu biết cao về cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và môi trường hệ thống, họ được trao quyền điều hành cơ sở dữ liệu, chịu trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu và kiểm soát việc truy cập cơ sở dữ liệu,... 
-     Vai trò của người lập trình ứng dụng là lý thú và vất vả hơn cả, họ phải có những hiểu biết về cơ sở dữ liệu, có kỹ năng sử dụng và khai thác hệ quản trị cơ sở dữ liệu, có khả năng lập trình khai thác cơ sở dữ liệu và đặc biệt phải nắm bắt được các yêu cầu của bài toán quản lý và nhu cầu khai thác thông tin của người sử dụng,... để từ đó đưa ra được một chương trình ứng dụng khai thác cơ sở dữ liệu tiện dụng nhát, hiệu quả nhất nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng khác nhau. Có thể nói, người lập trình ứng dụng làm cho cơ sở dữ liệu thực sự hữu ích đối với người dùng. Để làm tốt việc này họ cần phải được sự cấp phép của người quản trị cơ sở dữ liệu.
Câu 11. Có thể thay đổi người quản trị CSDl được không? Nếu được cần phải được cung cấp những gì cho người thay thế?
Trả lời: Có thể. Khi thay đổi người quản trị CSDL, cần cung cấp cho người mới tiếp quản quyền truy cập vào hệ CSDL với tư cách là người quản trị, các thông tin liên quan đến hệ thống bảo vệ, đảm bảo an toàn hệ thống, cấu trúc dữ liệu và hệ thống, các phần mềm ứng dụng đã được gắn vào,Nói một cách khác, mọi thông tin về thực trạng hệ thống.
Câu 14. (5/20 SGK Tin học 12) Trong các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, theo em chức năng nào là quan trọng nhất? Vì sao?.
Trả lời:
-     Khó có thể nói chức năng nào là quan trọng nhất. Nhưng có thể nói, chức năng: Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu là quan trọng hơn cả, vì mọi thao tác cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu đều chỉ được thực hiện sau khi đã có cơ sở dữ liệu.
-      Từ các yêu cầu của bài toán quản lý và nhu cầu lưu trữ và khai thác thông tin của người sử dụng, sau đó phân tích mối quan hệ giữa các thông tin liên quan và phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin,... từ đó người ta mới thiết kế nên cơ sở dữ liệu, rồi tạo lập cơ sở dữ liệu. Sau đó mới có thể tiến hành cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu để có thể khai thác và kiểm soát sau này.
Câu 10. QTCSDL lại phải có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy cập đến CSDL vì:
- Đảm bảo an ninh hệ thống, ngăn chặn các truy cập và xử lí không được phép. Ví dụ, trong hệ thống quản lí kết quả học tập, chỉ có các GV mới được định kì bổ sung điểm ở môn và lớp mình phụ trách. Ngoài các thời điểm này, mọi người dùng chỉ có thể xem, tìm kiếm, tra cứu chứ không được bổ sung, sửa đổi( trừ các trường hợp đặc biệt sẽ được cấp riêng).
-Đảm bảo tính nhất quán khi có thao tác cập nhật: ví dụ như khi 2 khách hàng cùng đăng kí cho chiếc vé còn lại duy nhất trong công ty du lịch, nếu 2 người cùng click chuột để đặt mua vé đó trong 1 thời điểm vậy thì hệ QTCSDL phải có tính nhất quán để đảm bảo rằng chỉ 1 khách hàng mua được tấm vé đó.
Câu 14. Học sinh có thể nêu cả 3 chức năng đều quan trọng vì mỗi chức năng (3 chức năng) điều có sự quan trọng của nó, học sinh có thể trình bày, giải thích được vì sao mỗi chức năng đó lại quan trọng cho hợp lý là được.
Hoặc học sinh cũng có thể trả lời theo ý sau:
- Trong các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, chức năng quan trọng nhất là cung cấp các dịch vụ cần thiết để khai thác thông tin từ CSDL, bởi vì CSDL được xây dựng để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL, bởi vì CSDL được xây dựng để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau. Bên cạnh đó chức năng  đảm bảo an ninh hệ thống cũng quan trọng không kém, nhưng không phải là quan trọng nhất vì nó không phục vụ trực tiếp cho sự cần thiết phải tồn tại CSDL.

Tài liệu đính kèm:

  • docDe cuong on tap Tin 12 HKI nam hoc 2017 2018_12179573.doc