Chuyên đề: Các máy phát điện (điện xoay chiều)

1.Biến áp và sự truyền tải điện năng

 Các khái niệm

-Máy biến áp là thiết bị dùng thay đổi điện áp xoay chiều.

-Nguyên tắc hoạt động: dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

-Cấu tạo: Gồm có hai phần:

+Lõi thép: bao gồm nhiều lá thép kĩ thuật điện mỏng được ghép xác với nhau, cách điện nhau tạo thành lõi thép.

+Các cuộn dây quấn: Được quấn bằng dây quấn điện từ, các vòng dây của các cuộn dây được quấn trên lõi thép và cách điện với nhau. Số vòng dây của các cuộn dây thường là khác nhau.

 

doc 15 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 12/04/2017 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề: Các máy phát điện (điện xoay chiều)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
u thụ 
C. Tỉ số hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp bằng tỉ lệ nghịch với số vòng dây hai cuộn
D. Khi dùng máy biến thế: hiệu điện thế tăng bao nhiêu thì cường độ dòng điện giảm bấy nhiêu
Chủ đề 2: Máy phát điện xoay.
Câu 11. Chọn câu Đúng. Trong các máy phát điện xoay chiều một pha:
A. phần tạo ra từ trường là rôto. 
B. phần tạo ra suất điện động cảm ứng là stato. 
C. Bộ góp điện được nối với hai đầu của cuộn dây stato. 
D. suất điện động của máy tỉ lệ với tốc độ quay của rôto.
Câu 12. Máy phát điện xoay chiều một pha và ba pha giống nhau ở điểm nào?
A. Đều có phần ứng quang, phần cảm cố định. 
B. Đều có bộ góp điện để dẫn điện ra mạch ngoài. 
C. đều có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. 
D. Trong mỗi vòng dây của rôto, suất điện động của máy đều biến thiên tuần hoàn hai lần.
Câu 13. Chọn câu đúng:
A. Dòng điện xoay chiều một pha chỉ có thể do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra.
B. Suất điện động của máy phát điện xoay chiều tỉ lệ với số vòng dây của phần ứng.
C. Dòng điện do máy phát điện xoay chiều tạo ra luôn có tần số bằng số vòng quay của rôto.
D. Chỉ có dòng xoay chiều ba pha mới tạo ra từ trường quay.
Câu 14. Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống ba dòng điện xoay chiều một pha gây ra bởi ba suất điện động có đặc điểm nào sau đây?
A. Cùng tần số. 	B. Cùng biên độ.
C. Lệch pha nhau 1200. 	D. Cả ba đặc điểm trên.
Câu 15. Trong cách mắc dòng điện xoay chiều ba pha đối xứng theo hình sao, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Dòng điện trong dây trung hoà bằng không.
B. Dòng điện trong mỗi pha bằng dao động trong mỗi dây pha.
C. Hiệu điện thế pha bằng lần hiệu điện thế giữa hai dây pha.
D. Truyền tải điện năng bằng 4 dây dẫn, dây trung hoà có tiết diện nhỏ nhất.
Câu 16. Máy dao động điện một pha có p cặp cực nam châm quay với vận tốc n vòng / phút. Tần số dòng điện phát ra tính theo công thức nào sau đây ?
A. f = B. f = 60.n.p	C. f = n.p D. f = 60.n/p.
Câu 17. Trong cách mắc dòng điện xoay chiều ba pha đối xứng theo hình tam giác, phát biểu nào sau đây đúng? 
A. Dòng điện trong mỗi pha bằng dòng điện trong mỗi dây pha.
B. Hiệu điện thế giữa hia đầu một pha bằng hiệu điện thế giữa hai dây pha.
C. Công suất tiêu thụ trên mỗi pha đều bằng nhau.
D. Công suất của ba pha bằng ba lần công suất mỗi pha.
Câu 18. Vôùi maùy phaùt ñieän ba pha maéc hình sao thì bieåu thöùc naøo ñuùng?
A. Id = Ip ; Ud = Up B. Id = .Ip ; Ud = Up 
C. Id = .Ip ; Ud = Up D. Id = Ip ; Ud = Up 
Câu 19: Chọn câu sai: Khi máy phát điện xoay chiều 3 pha hoạt động , suất điện động bên trong 3 cuộn dây của stato có:
A. Cùng biên độ B. Cùng tần số C. lệch pha nhau 2p/3 D. Cùng pha
Câu 20 : Động cơ điện xoay chiều 
là thiết bị biến đổi điện năng thành cơ năng 
Hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ và từ trường quay 
Có thể biến thành máy phát điện 
Cả 3 đều đúng
Chủ đề 3: Động cơ không đồng bộ 3 pha.
Câu 21. Phát biểu nào sau đây về động cơ không đồng bộ ba pha là sai?
A. Hai bộ phận chính của động cơ là rôto và stato. 
B. Bộ phận tạo ra từ trường quay là státo. 
C. Nguyên tắc hoạt động của động cơ là dựa trên hiện tượng điện từ. 
D. Có thể chế tạo động cơ không đồng bộ ba pha với công suất lớn.
Câu 22. Ưu điểm của động cơ không đồng bộ ba pha so va động cơ điện một chiều là gì?
A. Có tốc độ quay không phụ thuộc vào tải. 
B. Có hiệu suất cao hơn. 
C. Có chiều quay không phụ thuộc vào tần số dòng điện. 
D. Có khả năng biến điện năng thành cơ năng.
Câu 23. Choïn caâu ñuùng khi noùi veà ñoäng cô khoâng ñoàng boä ba pha.
A. Quay khung daây vôùi vaän toác goùc w thì nam chaâm hình chöõ U quay theo vôùi wo = w.
B. Quay nam chaâm hình chöõ U vôùi vaän toác goùc w thì khung daây quay cuøng chieàu vôùi chieàu quay cuûa nam chaâm vôùi wo < w.
C. Quay khung daây vôùi vaän toác goùc w thì nam chaâm hình chöõ U quay theo vôùi wo < w.
D. Quay nam chaâm hình chöõ U vôùi vaän toâùc goùc w thì khung daây quay cuøng chieàu vôùi chieàu quay cuûa nam chaâm vôùi wo = w.
Câu 24. Chọn câu Đúng. 
A. Chỉ có dòng điện ba pha mới tạo ra từ trường quay. 
B. Rôto của động cơ không đồng bộ ba pha quay với tốc độ góc của từ trường. 
C. Từ trường quay luôn thay đổi cả hướng và trị số. 
D. Tốc độ góc của động cơ không đồng bộ phụ thuộc vào tốc độ quay của từ trường và momen cản.
Câu 25. Phát biểu nào sau đây là đúng? Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ ba pha dựa trên hiện tượng:
A. cảm ứng điện từ.	 B. tự cảm.
C. cảm ứng điện từ và lực từ tác dụng lên dòng điện.	D. tự cảm và lực từ tác dụng lên dòng điện.
	ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT PHẦN CÁC MÁY
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
B
D
A
A
C
D
C
A
C
C
D
C
C
D
D
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
A
C
D
D
D
C
B
B
D
C
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP
	A. CÁC DẠNG BÀI TẬP CẤP ĐỘ HIỂU - VẬN DỤNG THẤP:
PHẦN B:CÁC MÁY ĐIỆN:
Câu 1. Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp và thứ cấp lần lượt là 2200 vòng và 120 vòng. Mắc cuộn sơ cấp với mạng điện xoay chiều 220V – 50Hz, khi đó hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là
A. 24V. 	B. 17V. 	C. 12V. 	D. 8,5V.
Hướng dẫn : 
" = 12 V
Câu 2. Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp là 2200 vòng. Mắc cuộn sơ cấp với mạng điện xoay chiều 220V – 50Hz, khi đó hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 6V. Số vòng của cuộn thứ cấp là
A. 85 vòng. 	B. 60 vòng. 	C. 42 vòng. 	D. 30 vòng.
Hướng dẫn : 
" = 60 Vòng
Câu 3. Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp là 3000 vòng, cuộn thứ cấp 500 vòng, được mắc vào mạng điện xoay chiều tần số 50Hz, khi đó cường độ dòng điện qua cuộn thứ cấp là 12A. Cường độ dòng điện qua cuộn sơ cấp là
A. 1,41 A. 	B. 2,00 A . 	C. 2,83 A. 	D. 72,0 A.
Hướng dẫn : 
" = 2 A
Câu 4. Một máy tăng thế có số vòng dây của hai cuộn dây là 1000 vòng và 500 vòng.Mắc cuộn sơ cấp vào mạng điện 110 V – 50 Hz. Điện áp giữa hai đầu cuộn thứ cấp có giá trị hiệu dụng và tần số là
	A. 220 V – 100 Hz.	B. 55 V – 25 Hz.	C. 220 V – 50 Hz.	D. 55 V – 50 Hz.
Hướng dẫn : 
" = 220 V
Câu 5. Rôto của máy phát điện xoay chiều một pha có 3 cặp cực từ, quay với tốc độ 1200 vòng/phút. Tần số của dòng điện do máy tạo ra là:
A. f = 40Hz. 	B. f =50Hz. 	C. f = 60Hz. 	D. f =70Hz. 
Hướng dẫn : =60Hz. 
Câu 6. Máy phát điện xoay chiều một pha có rôto là nam châm có 10 cặp cực. Để phát ra dòng điện có f = 50 Hz thì tốc độ quay của rôto là: 
A. 300 vòng/phút. 	B. 500 vòng/phút. 	C. 3000 vòng /phút.	D. 1500 vòng/phút.
Hướng dẫn : =300 vòng/phút. 
Câu 7. Một động cơ ba pha có điện áp định mức mỗi cuộn dây là 220 V. Mạng điện ba pha có Ud = 380 V. Để động cơ hoạt động bình thường ta phải mắc ba cuộn dây trong động cơ
	A. theo kiểu hình sao.	B. theo kiểu tam giác.	
C. song song với nhau.	 D. nối tiếp với nhau.
Hướng dẫn :" kiểu hình sao.	
Câu 8. Một động cơ ba pha có điện áp định mức mỗi cuộn dây là 220 V, cường độ định mức là 5,3 A, hệ số công suất là 0,8. Công suất tiêu thụ của mỗi pha là
	A. P = 932,8 W.	B. P = 2,798 KW.	C. P = 279,8 W.	D. P = 932,8 KW.
Hướng dẫn := 932,8 W 
Câu 9: Hai máy phát điện xoay chiều một pha phát ra dòng điện xoay chiều có cùng tần số f. Máy thứ cấp có p cặp cực, rô tô quay với tốc độ 54 vòng/ s. Máy thứ 2 có 4 cặp cực quay với tốc độ n vòng / s (với 30 n40). Tính f
Hướng dẫn :"""n=13,5p mà 30 n40)"2,22p2,96
"p=2 " f= 108 Hz
Câu 10 : Một máy phát điện ba pha hình sao có điện áp hiệu dụng pha 220 (V) và tần số 50 Hz. Người ta đưa dòng điện xoay chiều ba pha vào ba tải như nhau mắc hình tam giác, mỗi tải có điện trở thuần 12 và độ tự cảm 51 mH. Xác định công suất của ba tải tiêu thụ?
Hướng dẫn :ZL = 16 , Z = 20 
"P= 3.R.=13068 (W)
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP CẤP ĐỘ VẬN DỤNG CAO :
PHẦN B:CÁC MÁY ĐIỆN:
 Dạng 1: MÁY BIẾN ÁP VÀ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG.
Bài 1: Một đường dây tải điện xoay chiều một pha đến nơi tiêu thụ ở xa 6 km. Giả thiết dây dẫn làm bằng nhôm có điện trở suất r = 2,5.10-8 Wm và có tiết diện 0,5cm2. Điện áp và công suất truyền đi ở trạm phát điện lần lượt là U = 6 kV, P = 540 kW. Hệ số công suất của mạch điện là cosj = 0,9. Hãy tìm công suất hao phí trên đường dây và hiệu suất truyền tải điện.
 Tóm tắt:
l = 6 km = 6000m ; r = 2,5.10-8 Wm ; S = 0,5cm2 = 0,5.10-4 m ; U = 6 kV ; P = 540 kW ; cosj = 0,9
DP = ? , h = ?
Bài giải:
Điện trở của dây dẫn tải điện: 
Cường độ dòng điện trên dây: A
Công suất hao phí trên dây: DP = I2R = 1002.3 = 30 kW
Hiệu suất truyền tải điện năng: 
Bài 2: Điện năng được truyền từ trạm tăng áp đến trạm hạ áp nhờ hệ thống dây dẫn có điện trở R = 20W. Cảm kháng và dung kháng không đáng kể. Đầu ra cuộn thứ cấp máy hạ áp có công suất 12 kW với cường độ 100A. Máy hạ áp có tỉ số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp là . Bỏ qua hao phí máy biến áp. Hãy tìm điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp của máy tăng áp.
Tóm tắt:
R = 20W ; kW ; A ; ; U2 = ?
Bài giải:
Điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp của máy hạ áp: V
Điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp máy hạ áp: V
Vì bỏ qua hao phí của máy biến áp nên 
 A
Dòng điện qua cuộn sơ cấp máy hạ áp chính bằng dòng điện chạy qua dây dẫn tải điện có điện trở R.
Độ giảm áp trên đường dây: V.
Vậy điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp máy tăng áp là: V.
Bài 3: Máy phát điện xoay chiều một pha cung cấp công suất P1 = 2 MW. Điện áp giữa hai cực là U1 = 2000V. Dòng điện đưa vào cuộn sơ cấp máy biến áp có hiệu suất H = 97,5%. Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp có số vòng dây tương ứng là N1 = 160 vòng và N2 = 1200 vòng. Dòng điện thứ cấp được truyền tải đến nơi tiêu thụ bằng dây dẫn có R = 10W. Hãy tính điện áp, công suất nơi tiêu thụ và hiệu suất truyền tải điện.
 Tóm tắt:
P1 = 2MW ; U1 = 2000V ; H = 97,5% ; N1 = 160 vòng ; N2 = 1200 vòng ; R = 10W
U3 = ? , P3 = ? , h = ?
Bài giải:
Cường độ dòng điện do máy phát điện cung cấp: 
 A.
Điện áp giữa hai đầu cuộn thứ cấp máy biến áp:
 V.
Cường độ dòng điện trong cuộn thứ cấp:
 Vì A
Độ giảm áp trên đường dây: V.
Điện áp đến nơi tiêu thụ: V
Công suất đến nơi tiêu thụ: W
Hiệu suất truyền tải điện: .
Bài 4. Trong quá trình truyền tải điện năng từ máy phát điện đến nơi tiêu thụ, công suất nơi tiêu thụ (tải) luôn được giữ không đổi. Khi hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu tải là U thì độ giảm thế trên đường dây bằng 0,1U Giả sử hệ số công suất nơi tiêu thụ bằng 1. Để hao phí truyền tải giảm đi 100 lần so với trường hợp đầu thì phải nâng hiệu điện thế hai đầu máy phát điện lên đến
	A. 20,01U 	B. 10,01U 	C. 9,1U 	D. 100U 
Hướng dẫn giải:
	Gọi P là công suất nơi tiêu thụ; R là điện trở đường dây tải điện
 	Hiệu điện thế trước khi tải đi lúc đầu: 
	Công suất hao phí trên đường dây tải:, với ;, với 
	Gọi U’ là hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu tải tiêu thụ lần sau. Công suất tải tiêu thụ 
	Cần phải nâng hiệu điện thế hai đầu máy phát điện lên đến
Câu 5. Điện năng truyền tỉ từ nhà máy đến một khu công nghiệp bằng đường dây tải một pha. Nếu điện áp truyền đi là U thì ở khu công nghiệp phải lắp một máy hạ áp có tỉ số vòng dây để đáp ứng nhu cầu điện năng khu công nghiệp. Nếu muốn cung cấp đủ điện cho khu công nghiệp thì điện áp truyền đi phải là 2U và cần dùng máy biến áp với tỉ số là
	A. 	B. 	C. 	D. 
Hướng dẫn giải:
	Gọi công suất máy phát là P0 (không đổi), công suất khu công nghiệp là P
	Khi điện áp truyền đi là U: 
	Khi điện áp truyền đi là 2U: 
	Lấy (1) : (2): 
	Khi điện áp truyền đi là U thì điện áp sơ cấp của máy biến áp: 
	Ta có: 
	Khi điện áp truyền đi là 2U: 
	Ta có: 
Dạng 2: MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN.
Bài 1: Máy phát điện xoay chiều một pha mà phần cảm gồm hai cặp cực và phần ứng gồm 4 cuộn dây giống hệt nhau mắc nối tiếp, có suất điện động hiệu dụng là 120V và tần số 50Hz, Hãy tính số vòng mỗi cuộn dây, biết từ thông cực đại qua mỗi vòng là 5.10-3Wb.
 Tóm tắt:
p = 2 cặp cực ; f = 50Hz ; E = 120V ; Fo = 5.10-3 Wb
n = ? ; N = ?
Bài giải:
Tốc độ quay của rôto: (vòng / s).
Từ thông qua mỗi vòng dây: F = Focoswt.
Suất điện động của máy: (với N là số vòng dây của mỗi cuộn dây).
Þ Suất điện động hiệu dụng của máy: .
 (vòng).
Bài 2: Động cơ điện xoay chiều một pha mắc vào mạng xoay chiều một pha đã hạ áp với U = 110V. Động cơ sinh ra một công suất cơ học Pi = 60W. Biết hiệu suất là 0,95 và dòng điện qua động cơ I = 0,6A. Hãy tính điện trở của động cơ và hệ số công suất của động cơ.
 Tóm tắt:
U = 110V ; Pi = 60W ; H = 0,95 ; I = 2A ; R = ? , cosj = ?
Bài giải:
Hiệu suất của động cơ: Þ Công suất tiêu thụ (W)
Hệ số công suất : 
Công suất tỏa nhiệt của động cơ: PN = P - Pi = 63,12 – 60 = 3,12 (W).
Mà . 
Bài 3: Một động cơ điện ba pha mắc vào mạng điện ba pha có điện áp dây Ud = 220V. Biết rằng cường độ dòng điện dây là Id = 10A và hệ số công suất cosj = 0,8. Tính công suất tiêu thụ của động cơ.
 Tóm tắt:
Ud = 220V ; Id = 10A ; cosj = 0,8 ; P = ?
Bài giải:
Công suất tiêu thụ của động cơ điện ba pha: .
- Nếu các cuộn dây của động cơ đấu kiểu hình sao, ta có: ; 
- Nếu các cuộn dây của động cơ đấu kiểu tam giác, ta có: ; 
Trong cả hai trường hợp, ta đều có kết quả:
 (W).
Bài 4: Mạng điện ba pha có điện áp pha Up = 120V có tải tiêu thụ mắc thành hình sao. Tính cường độ dòng điện trong các dây pha và dây trung hòa nếu các tải tiêu thụ trên A, B, C là điện trở thuần RA = RB = 12W ; RC = 24W.
 Tóm tắt:
Up = 120V ; Tải tiêu thụ mắc hình sao ; RA = RB = 12W ; RC = 24W
Tính IA, IB, IC, Io = ?
Bài giải:
Do các tải tiêu thụ mắc hình sao nên Id = Ip.
 Þ A
 A.
Do các tải đều là thuần trở nên dòng điện pha đồng pha với điện áp pha. Các dòng điện lệch pha nhau 120o. Ta suy ra giản đồ Fre-nen sau:
Dựa vào giản đồ Þ Io = IAB – IC.
Vì IA = IB nên là đường chéo của hình thoi tạo bởi và Þ IAB = 2.OH = 2.IB.cos60o = 2.10.cos60o = 10A.
Vậy Io = IAB – IC = 10 – 5 = 5A.
PHẦN IV. TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP:
PHẦN B:CÁC MÁY ĐIỆN:
Câu 1.Một máy biến áp lí tưởng có tỉ số = . Điện áp hiệu dụng và cường độ hiệu dụng ở cuộn sơ cấp lần lượt là 100 V và 5 A. Biết công suất hao phí trên đường dây bằng 10% công suất truyền đi. Điện áp ở cuộn thứ cấp và công suất truyền đi từ cuộn thứ cấp đến phụ tải lần lượt có giá trị là
100 V; 100 W.	B. 50 V; 50 W.	C. 5 000 V; 450 W.	D. 500 V; 500 W.
Câu 2.Một máy biến áp lí tưởng làm việc bình thường có tỉ số = 3. Khi U1 = 360 V và I1 = 6 A thì U2, I2 bằng bao nhiêu?
A. 1 080 V, 18 A.	B. 1 080 V, 2 A.	C. 120 V, 18 A.	D. 120 V, 2 A.
Câu 3.Một biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 2 000 vòng, cuộn thứ cấp gồm 100 vòng. Điện áp và cường độ hiệu dụng ở mạch sơ cấp là 120 V, 0,8 A. Điện áp và công suất ở cuộn thứ cấp là bao nhiêu?
A. 120 V và 4,8 W.	B. 240 V và 96 W.	C. 6 V và 4,8 W.	D. 6 V và 96 W.
Câu 4. Máy phát điện xoay chiều được tạo ra trên cơ sở của hiện tượng
A. hưởng ứng tĩnh điện.	B. cảm ứng điện từ.
C. tác dụng của từ trường lên dòng điện.	D. tác dụng của dòng điện lên nam châm.
Câu 5. Máy phát điện xoay chiều tạo nên suất điện động e = Ecos(100pt) V. Tốc độ quay của rôto là 600 vòng/phút. Số cặp cực của rôto là
A. 4.	B. 5.	C. 8.	D. 10.
Câu 6. Trong máy phát điện xoay chiều một pha, từ trường quay có vectơ quay 300 vòng/phút tạo bởi 20 cực nam châm điện (10 cực nam và 10 cực bắc) thì suất điện động sinh ra trong các cuộn dây có tần số là
A. 50 Hz. B. 60 Hz.	C. 100 Hz.	D. 120 Hz.
Câu 7. Hai máy phát điện xoay chiều một pha: máy thứ nhất có 2 cặp cực, rôto quay với tốc độ 1600vòng/phút. Máy thứ hai có 4 cặp cực. Để tần số do hai máy phát ra như nhau thì rôto máy thứ hai quay với tốc độ :
A. 800vòng/phút. B. 400vòng/phút 
C. 3200vòng/phút. D. 1600 vòng/phút.
Câu 8. Phản ứng của một máy phát điện xoay chiều có 200 vòng dây giống nhau. Từ thông qua một vòng dây có giá trị cực đại là 2mWb và biến thiên điều hòa với tần số 50Hz. Suất điện động của máy có giá trị hiệu dụng là bao nhiêu? 
A. E=88858V	B. E=88,858V 	C. E=12566V 	D. E=125,66V
Câu 9. Một máy phát điện xoay chiều 1 pha có rôto gồm 4 cặp cực từ, muốn tần số dòng điện xoay chiều mà máy phát ra là 50Hz thì rôto phải quay với tốc độ là bao nhiêu? 
A. 3000 vòng/phút	B. 1500 vòng/phút	C. 750 vòng/phút	D. 500 vòng/phút
Câu 10. Một máy phát điện mà phần cảm gồm hai cặp cực từ quay với tốc độ 1500 vòng/phút và phần ứng gồm hai cuộn dây mắc nối tiếp, có suất điện động hiệu dụng 220V, từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là 5mWb. Mỗi cuộn dây gồm có bao nhiêu vòng?
A. 198 vòng	B. 99 vòng	C. 140 vòng	D. 70 vòng
Câu 11: Một động cơ điện xoay chiều sản ra một công suất cơ học 8,5 KW và có hiệu suất 85 %. Điện năng tiêu thụ và công suất động cơ trong 2 h hoạt động là bao nhiêu?
A. 6,12.107 J B. 7,2.107 J C. 1,02.106 J D. 7,2.105 J
Câu 12. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong một pha của máy phát điện xoay chiều ba pha là 10A. Trong cách mắc hình sao, cường độ dòng điện trong mỗi dây pha là:
A. 10,0A	B. 14,1A	C. 17,3A	D. 30,0A
Câu 13. Stato của một động cơ không đồng bộ ba pha gồm 6 cuộn dây, cho dòng điện xoay chiều ba pha tần số 50Hz vào động cơ. Từ trường tại tâm của stato quay với tốc độ bằng bao nhiêu?
A. 3000 vòng/min	B. 1500 vòng/min	C. 1000 vòng/min	D. 500 vòng/min
Câu 14. Moät ñoäng cô khoâng ñoàng boä ba pha coù hieäu ñieän theá ñònh möùc moãi pha laø 220 V. Bieát coâng suaát cuûa ñoäng cô 2,2kW vaø heä soá coâng suaát baèng 0,8. Cöôøng ñoä doøng ñieän hieäu duïng qua moãi cuoän daây cuûa ñoäng cô laø:
A. 12,5A B. 8A	C. 10 A D. 0,0125A
Câu 15. Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2kV và công suất 200kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau thêm 480kWh. Công suất điện hao phí trên đường dây tải điện là
A. DP = 20kW. 	 B. DP = 40kW. 	
C. DP = 83kW. 	D. DP = 100kW.
Câu 16. Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2kV và công suất 200kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau thêm 480kWh. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là
A. H = 95%. 	B. H = 90%. 	C. H = 85%. 	D. H = 80%.
Câu 17. Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2kV, hiệu suất trong quá trình truyền tải là H = 80%. Muốn hiệu suất trong quá trình truyền tải tăng đến 95% thì ta phải
A. tăng hiệu điện thế lên đến 4kV.	B. tăng hiệu điện thế lên đến 8kV.
C. giảm hiệu điện thế xuống còn 1kV. 	D. giảm hiệu điện thế xuống còn 0,5kV.
Câu 18 : Người ta cần tải đi một công suất 1 MW từ nhà máy điện về nơi tiêu thụ. Dùng hai công tơ điện đặt ở biến thế và ở nơi tiêu thụ thì thấy số chỉ của chúng chênh lệch mỗi tuần là 3024 kWh. Tỷ lệ hao phí do truyền tải điện năng là bao nhiêu?
A. 18 kW B. 1,8 % C. 18 % D. 0,33 %
Câu 19. Một máy phát điện AC có prôto là nam châm điện có 2 cặp cực, quay mỗi phút 1800vòng. Một máy khác có 6 cặp cực, nó phải quay với tốc độ bao nhiêu để dòng điện có tần số bằng tần số của máy thứ nhất?
	A. 300 vòng/phút	B. 5400 vòng/phút C. 600 vòng/phút	 D. 900 vòng/phút
Câu 20. Một máy biến áp, cuộn sơ cấp nối với nguồn AC, cuộn thứ cấp nối với điện trở R. Coi sự hao phí điện năng không đáng kể. Khi R = 40 thì cường độ qua R là 6A, còn khi R = 100 thì cường độ qua cuộn sơ cấp là 0,096A. Điện áp giữa hai đầu nguồn xoay chiều có giá trị
	A. 2,2KV	 B. 6KV	C. 4,8KV	 D. 11KV
Câu 21: Điện trở của dây dẫn truyền tải điện từ trạm tăng áp đến trạm hạ áp là 30. Điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp ở trạm hạ áp có giá trị lần lượt là 2200V và 220V, cường độ của cuộn thứ cấp là 100A. Điện áp ở hai cực của trạm tăng áp có giá trị:
 	A. 2200V	B. 2500V	C. 2800V	D. 2350V
Câu 22: Một máy tăng áp lý tưởng có tỉ số vòng dây giữa các cuộn sơ cấp N1 và thứ cấp N2 là 3. Biết cường độ dòng điện trong cuộn sơ cấp và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn sơ cấp lần lượt là I1 = 6 A và U1 = 120 V. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong cuộn thứ cấp và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp lần lượt là
A. 2A và 360V B. 18V và 360V C. 2A và 40V D.18A và 40V
Câu 23: Xét truyền tải điện trên một đường dây nhất định. Nếu điện áp truyền tải điện là 2 kV thì hiệu suất truyền tải 60 %. Nếu tăng điện áp truyền tải lên 4kV thì hiệu suất truyền tải bằng bao nhiều?
A. 0,98 B. 0,9 C. 0,8 D.0,85 
Câu 24: Một động cơ điện xoay chiều sản ra một công suất cơ học 12kW và có hiệu suất 80% được mắc vào mạch xoay chiều. Xác định điện áp hiệu dụng ở hai đầu động cơ biết dòng điện có giá trị hiệu dụng 100 (A) và trể pha so với điện áp hai đầu động cơ là 
A. 240 (V) B. 150 (V) C. 300 (V) D. 200 (V)
Câu 25 : Đặt vào hai đầu sơ cấp của một máy biết áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 300 V. Nếu giảm bớt một phần tư tổng số vòng dây của cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là bao nhiêu?
A. 225 (V) B. 150 (V) C. 300 (V) D. 200 (V)
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP PHẦN CÁC MÁY
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
C
B
D
B
B
A
A
B
C
C
B
A
C
A
A
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
B
A
B
C
B
B
A
B
C
A
PHẦN V. LUYỆN TẬP:
PHẦN B:CÁC MÁY ĐIỆN:
Câu 1: Trong máy biến thế: 
Cuộn nối với mạng điện xoay chiều là cuộn thứ cấp
Cuộn nối với tải tiêu thụ là cuộn sơ cấp
Dòng điện xoay chiều ở cuộn sơ cấp và hiệu điện thế xoay chiều hai đầu cuộn thứ cấp biến đổi điều hòa cùng tần số
Cả 3 đều sai 
Câu 2: Gọi P là công suất tải đi trên đường dây ; U là hiệu điện thế ở đầu đường dây , R là điện trở dây dẫn . Công suất hao phí trên đường dây do tác dụng nhiệt là :
A. B. C. D. 
Câu 3: Dòng điện một chiều không được sử dụng trong:
A. Công nghệ mạ điện, đúc điện 	 B. Các thiết bị điện tử 
C. Sản xuất hóa chất bằng điện phân 	 D. Máy biến thế 
Câu 4. Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha dựa vào
A. hiện tượng tự cảm.
B. hiện tượng cảm ứng điện từ.
C. khung dây quay trong điện trường.
D. khung dây chuyển động trong từ trường.
Câu 5. Trong cách mắc dòng điện xoay chiều ba pha đối xứng theo hình tam giác, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Dòng điện trong mỗi pha bằng dòng điện trong mỗi dây pha.
B. Hiệu điện thế giữa hai đầu một pha bằng hiệu điện thế giữa hai dây pha.
C. Công suất tiêu thụ trên mỗi pha đều bằng nhau.
D. Công suất của ba pha bằng ba lần công suất mỗi pha.
Câu 6. Khi truyền tải điện năng của dòng điện xoay chiều b

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_14_Mach_co_R_L_C_mac_noi_tiep.doc