Chuyên đề I: Địa lí dân cư

I. Đặc điểm dân số Việt Nam.

a. Số dân.

- Việt Nam là một quốc gia đông dân.

Năm 2002, số dân nước ta là 79,7 triệu người. Về diện tích, lãnh thổ nước ta đứng thứ 58 trên thế giới, còn về dân số nước ta đứng thứ 14 trên thế giới.

Năm 2007 dân số nước ta là 85,1 triệu người.

b. Gia tăng dân số.

- Dân số nước ta từ năm 1954 đến nay tăng nhanh và tăng liên tục. Thời gian tăng dân số gấp đôi liên tục được rút ngắn từ 39 năm ( 1921 – 1960) xuống còn 25 năm ( 1960 -1985).

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhưng có xu hướng giảm dẫn đến năm 2003 chỉ còn 1,43 %. Tuy tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh do:

+ Cơ cấu dân số của Việt Nam trẻ, số phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ cao, mỗi năm có khoảng 45 đến 50 vạn phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ.

- Hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta bắt đầu từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX hiện nay dân số nước ta đang chuyển sang giai đoạn có tỉ suất sinh tương đối thấp. Điều đó khẳng định những thành tựu to lớn của công tác dân số kế hoạch hoá gia đình ở nước ta. Tuy vậy mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người.

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số còn có sự khác nhau giữa các vùng. Ở thành thị và các khu công nghiệp, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số là 1,12 % thấp hơn nhiều so với khu vực nông thôn và miền núi 1,52 % cả nước là 1.43 %. Vùng đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất 1.11 %, Tây Bắc cao nhất 2,19 % ( 1999).

* Hậu quả của việc dân số đông và tăng nhanh.

 

doc 33 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 24/03/2017 Lượt xem 73Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề I: Địa lí dân cư", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hiệp chế biến gỗ và lâm sản được phát triển gắn với vùng nguyên liệu.
- Hoạt động trồng và bảo vệ rừng: Chúng ta đang đầu tư để phấn đáu đến năm 2010 trồng mới 5 triệu ha rừng đưa tỉ lệ che phủ rừng lên 45 %. Chú trọng bảo vệ rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, trồng cây gây rừng.
- Phải bảo vệ và trồng rừng ví rừng có nhiều lợi ích như: 
+ Duy trì cân bằng sinh thái, hạn chế lũ lụt, hạn hán, sa mạc hoá, giữ đất, giữ mực nước ngầm góp phần lớn tới việc hình thành bảo vệ đất.
+ Bảo vệ nguồn gen sinh vật quý giá. Cung cấp lâm sản thoả mãn nhu cầu đời sống, cung cấp dược liệu
+ Phát triển du lịch sinh thái.
- Mô hình nông – lâm kết hợp đang được phát triển.
Phân bố.
- Rừng phòng hộ phân bố ở ven biển, miền núi.
- Rừng sản xuất phân bố ở núi thấp và trung du
- Rừng đặc dụng phân bố ở các môi trường tiêu biểu cho các hệ sinh thái.
B.Thuỷ sản.
Vai trò.
- Là ngành kinh tế quan trọng có ý nghĩa to lớn về kinh tế- xã hội góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biển nước ta.
- Bổ sung nguồn đạm động vật trong cơ cấu bữa ăn.
- Góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên đa dạng hoá nông nghiệp.
- Tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hướng ra xuất khẩu thu ngoại tệ và tăng thu nhập. Cung cấp thức ăn cho gia súc.
Điều kiện phát triển ( nguồn lợi thuỷ sản)..
 * Nước ta có điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên thuận lợi để phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước ngọt, nước lợ.
- Nước ta có nguồn lợi thuỷ sản phong phú 2000 loài cá, 70 loài tôm, 50 loài cua, 650 loài rong biển và nhiều hải sản quý như: bào ngư, đồi mồi, trai ngọc, sò huyết. 
- Có 4 ngư trường trọng điểm: Hải Phòng, Quảng Ninh; Trường Sa, Hoàng Sa; Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa Vũng Tàu; Cà Mau- Kiên Giang.
- Ven bờ có nhiều bãi triều, đầm, phá, các dải rừng mặn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ. ở các vùng biển ven các đảo, vũng vịnh có điều kiện thuận lợi cho nuôi thuỷ sản nước mặn trên biển.
* Điều kiện dân cư xã hội.
- Dân cư: Đông, lao động dồi dào có kinh nghiệm đánh bắt cá và đi biển cũng như kinh nghiệm nuôi trồng thuỷ sản.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật: Chúng ta xây dựng được nhiều cảng cá và đóng được một số tàu lớn hiện đại thuận lợi cho phát triển đánh bắt xa bờ. Công nghiệp chế biến ngày càng được nâng cấp mở rộng.
- Chính sách: Có chính sách khai thác hợp lí tài nguyên biển, nhiều chính sách đầu tư khuyến khích đánh bắt xa bờ bằng công nghệ hiện đại.
- Thị trường: Ngày càng mở rộng đặc biệt là Bắc Mỹ, Tây Âu, Châu á - Thái Bình Dương.
Khó Khăn.
- Hàng năm có từ 9-10 trận bão bị biến động bởi gió mùa đông bắc gây khó khăn cho đánh bắt.
- Còn đánh bắt chưa hợp lí ven bờ cạn kiệt, đánh bắt bằng chất nổ, xung điện, hoá chất gây suy thoái môi trường suy giảm nguồn lợi thuỷ sản.
- Thị trường bấp bênh, kém ổn định dễ bị kiện phá giá: như các tra, cá ba sa. tôm
Sự phát triển và phân bố.
- Do thị trường mở rộng mà hoạt động thuỷ sản trở nên sôi động. Gần nửa số tỉnh nước ta giáp biển ( 29 tỉnh) hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước ta đang được đẩy mạnh nghề cá ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển.mạnh.
- Năm 2002 sản lượng là 2.647.400 tấn ( trên 2 triệu tấn) 
- Khai thác thuỷ sản: Sản lượng tăng khá nhanh. Năm 2002 đạt 1.802.600 tấn chủ yếu do tăng số lượng tàu thuyền và tăng công suất tàu. Các tỉnh dẫn đàu về sản lượng khai thác là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận.
- Nuôi trồng thuỷ sản: Gần đây phát triển nhanh. Năm 2002 là 844.800 tấn đặc biệt là nuôi tôm cá. các tỉnh có sản lượng lớn nhất là Cà Mau; An Giang, Bến Tre.
- Xuất khẩu thuỷ sản có bước phát triển vượt bậc. Trị giá xuqất khẩu năm 1999 đạt 917 triệu USD, năm 2002 đạt 2014 triệu USD ( đứng thứ ba sau dầu khí và may mặc). Xuất khẩu thuỷ sản đã là đòn bẩy tác động đến toàn bộ các khâu khai thác, nuôi trồng và chế biến thuy sản.
Hiện nay sản lượng khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn, sản lượng nuôi trồng tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có tốc độ tăng nhanh. 
Địa lí công nghiệp
A. Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
Tài nguyên thiên nhiên nước ta phong phú đa dạng, tạo cơ sở nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành. Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
Tài nguyên khoáng sản.
Rất phong phú có tới 5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 mỏ khoáng sản khác nhau.
1Khoáng sản nhiên liệu: Gồm có than, dầu khí thuận lợi cho công nghiệp năng lượng và hoá chất.
Than có 4 loại:
+ Than An-tra-xit phân bố tập trung ở Quảng Ninh trữ lượng 3,5 tỉ tấn tính đến độ sâu 3000m => công nghiệp nhiệt điện.
+ Than mỡ ở làng Cẩm, Phấn Mễ, núi Hồng Thái Nguyên dùng làm nguyên liệu luyện than cốc phục vụ trong nghiệp luyện kim.
+ Than nâu ở đồng bằng Bắc Bộ dự báo khoảng 210 tỉ tấn đang khai thác ở Khoái Châu Hưng Yên.
+ Than bùn ở đồng bằng sông Cửu Long tập trung chủ yếu ở U minh.
Dầu khí;
Tập trung ở bể trầm tích Nam Côn Sơn, bể trầm tích Cửu Long và đang mở rộng thăm dò ở bể sông Hồng và Thổ Chu. Trữ lượng ước khoảng 4-5 tỉ tấn dầu quy đổi. Các mỏ dầu khí lớn là mỏ: Bạch Hổ, Rồng, Lan đỏ, Lan Tây, Hồng Ngọc, Rạng Đông, Đại Hùng phục vụ cho ngành công nghiệp điện - đạm, hoá dầu.
- Các nguồn dự trữ năng lượng như U-ra-ni-um với U-ra-ni thiên nhiên ở Lai Châu, nguồn nhiệt khoáng, địa nhiệt, năng lượng mặt trời, gió, thuỷ triều có tiềm năng rất lớn.
Khoáng sản kim loại.( Đọc át lát)
- Kim loại đen phục vụ cho ngành công nghiệp luyện kim đen.
+ Sắt: phân bố ở Thạch Khê ( Hà Tĩnh), Tòng Bá ( Hà Giang), Trại Cau (Thái Nguyên), Quý Sa ( Yên Bái).
+ Man gan ở Cao Bằng, Chiêm Hoá ( Tuyên Quang), Núi Thành ( Long An).
+ Crôm: Cổ Định ( Thanh Hoá).
- Kim loại màu phục vụ cho ngành công nghiệp luyện kim màu.
+ Bô xit ở Thái Nguyên, hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn.
+ Thiếc- Vôn fram: Tĩnh Túc- Cao Bằng, Sơn Dương- Tuyên Quang, Quỳ Hợp - Nghệ An, Nam Trung Bộ.
+ Đồng – Ni ken: Sơn La
+ Chì- Kẽm ở Bắc Can
+ Vàng ở Quảng Nam..
Khoáng sản phi kim.
+ Apatit ở Lào Cai, Pirit ở Huế, Graphit ở lào cai, Yên Bái, Quảng Ngãi => công nghiệp hoá chất, phân bón.
+ Vật liệu xây dựng: Sét, cao lanh: Hải Dương, Sơn La, Hoà Bình, hà Tiên, Tây Ninh Đá vôi ở Hà Tiên, Trung du miền núi phía Bắc, cát ở ven biển => Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Thuỷ năng sông suối.
Tổng trữ năng thuỷ điện đạt công suất khoảng 15 triệu kw, sản lượng 82 tỉ kw/ h. Hệ thống sông Hồng, sông Đà tiềm năng lớn chiếm 85,45 trữ lượng thuỷ năng cả nước => công nghiệp thuỷ điện.
c.Tài nguyên đất, khí hậu, rừng, nước, sinh vật, biển.
Rất phong phú thuận lợi cho nông- lâm – ngư nghiệp phát triển phục vụ cho công nghiệp chế biến nông – lâm – thuỷ sản và công nghiệp nhẹ.
* Sự phân bố tài nguyên taọ nên thế mạnh khác nhau giữa các vùng Ví dụ : Trung du miền núi có thế mạnh nổi bật về công nghiệp khai khoáng, công nghiệp năng lượng.
* Tuy nhiên còn 1 số khó khăn như: Khoáng sản trữ lượng nhỏ phân bố không đều phân tán khó khai thác.
B. Các nhân tố kinh tế xã hội.
1. Dân cư- lao động.
Nước ta có số dân đông, sức mua đang tăng lên thị hiếu cũng có nhiều thay đổi, vì thế thị trường trong nước ngày càng được chú trọng trong phát triển công nghiệp. Nguồn lao động dồi dào có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật, tạo điều kiện phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều lao động và cả một số ngành công nghệ cao. Đây cũng là điều kiện hấp dẫn đầu tư nước ngoài vào công nghiệp.
Cơ sở vật chất kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng.
- Nhìn chung trình độ công nghệ của ngành công nghiệp nước ta còn thấp, hiệu quả sử dụng thiết bị chưa cao, mức tiêu hao năng lượng và nguyên vật liệu lớn. Cơ sở vật chất kĩ thuật chưa đồng bộ và chỉ phân bố tập trung ở một số vùng.
- Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, cung cấp điện nước . đang từng bước được cải thiện, nhất là ở các vùng kinh tế trọng điểm vì thế đã góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp ở vùng này.
Chính sách phát triển công nghiệp.
- Chính sách phát triển công nghiệp ở nước ta thay đổi qua các thời kì lịch sử. Có ảnh hưởng lâu dài tới sự phát triển và phân bố công nghiệp. Trước hết là chính sách công nghiệp hoá và chính sách đầu tư phát triển công nghiệp.	
- Trong giai đoạn hiện nay, chính sách phát triển công nghiệp đã gắn liền với chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích đầu tư ngoài nước và trong nước, đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, đổi mới chính sách kinh tế đối ngoại. 
Thị trường
Công nghiệp chỉ có thể phát triển khi chiếm lĩnh được thị trường. Hàng công nghiệp nước ta có thị trường trong nước khá rộng lớn, nhưng ngay tại thị trường này cũng bị cạnh tranh ngày càng quyết liệt bởi hàng ngoại nhập. Hàng công nghiệp nước ta có lợi thế nhất định trong xuất khẩu sang thị trường các nước công nghiệp phát triển, nhưng còn hạn chế về mẫu mã và chất lượng. Sức ép của thị trường đã và đang làm cho cơ cấu công nghiệp ngày trở nên phong phú đa dạng, linh hoạt hơn.
Rèn luyện về kĩ năng đọc át lát
Dựa vào át lát hãy trình bày những nguồn lực về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?
Sự phát triển và phân bố công nghiệp.
Cơ cấu ngành công nghiệp.
- Hệ thống công nghiệp nước ta hiện nay gồm có các cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước, các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài.
- Nước ta có đầy các ngành công nghiệp thuộc các lĩnh vực. Sau đây là sơ đồ cơ cấu các ngành công nghiệp.
Công nghiệp
Công nghiệp năng lượng
Công nghiệp vật liệu xây dựng
Công nghiệp sản xuất công cụ lao động
Công nghiệp chế biến và sản xuất hàng tiêu dùng
Dầu khí
Than
Điện
Vật liệu xây dựng
Hoá chất
Luyện kim
Điện tử
Cơ khí
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Công nghiệp chế biến nông – lâm – thuỷ sản
- Cơ cấu sản phẩm công nghiệp cũng có những thay đổi: Khoảng 30 % số sản phẩm công nghiệp không được tiếp tục sản xuất do thị trường không có nhu cầu hoặc không cạnh tranh nổi với hàng nhập ngoại. Bên cạnh đó hàng loạt sản phẩm mới ra đời phù hợp với thị trường và có chất lượng cao.
- Trong cơ cấu ngành công nghiệp nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm. Đó là những ngành chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản lượng công nghiệp, được phát triển dựa trên những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ lực. Sự phát triển của những ngành này có tác động thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta là:
Khai thác nhiên liệu, điện, cơ khí- điện tử, hoá chất, vật liệu xây dựng, chế biến lương thực thực phẩm, dệt may
Các ngành công nghiệp trọng điểm.
Công nghiệp khai thác nhiên liệu ( 10,3 %)
- Nguồn nguyên liệu ( kể tên các mỏ than và mỏ dầu trong át lát)
- Công nghiệp khai thác than phân bố chủ yếu ở vùng than Quảng Ninh, gần đây mỗi năm sản xuất khoảng từ 15-20 triệu tấn. Than được khai thác lộ thiên là chính còn lại là khai thác trong hầm lò.
- Các mỏ dầu khí hiện nay được phát hiện và khai thác chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía nam. Hàng trăm triệu tấn dầu và hàng tỉ mét khối khí đã được khai thác. Năm 2002 khai thác 16,9 triệu tấn dầu. Dầu thô là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta. Năm 2002 xuất 16,9 triệu tấn dầu thô.
Công nghiệp điện ( 6%).
 Công nghiệp điện ở nước ta bao gồm nhiệt điện và thuỷ điện. Hiện nay mỗi năm sản xuất trên 40 tỉ kwh và sản lượng điện ngày tăng đủ đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Các nhà máy thuỷ điện lớn là ( Kể tên trong át lát). Nhà máy thuỷ điện Sơn La đang xây dựng sẽ là nhà máy thuỷ điện lớn nhất nước ta. Tổ hợp nhiệt điện lớn nhất là Phú Mỹ( tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu) chạy bằng khí. Nhà máy nhiệt điện Phả Lại là máy nhiệt điện chạy than lớn nhất cả nước.
Một số ngành công nghiệp nặng khác.
- Công nghiệp cơ khí- điện tử (12,3 %) là ngành có cơ cấu sản phẩm hết sức đa dạng. Các trung tâm công nghiệp cơ khí điện tử lớn nhất là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng. Ngoài ra là các trung tâm Thái Nguyên, Hải Phòng, Vinh, Biên Hoà, Cần Thơ
- Công nghiệp hoá chất ( 9,5%) có sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và sinh hoạt. Các trung tâm công nghiệp hoá chất lớn là Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà ( Đồng Nai), Hà Nội, Hải Phòng, Việt Trì- Lâm Thao ( Phú Thọ).
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ( 9,9 %) có cơ cấu khá đa dạng. Các nhà máy xi măng lớn, hiện đại đã được xây dựng, tập trung nhất là ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ. Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp tập trung ở ven các thành phố lớn, nơi có nhu cầu lớn về các loại sản phẩm này.
Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.
Đây là ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng sản xuất công nghiệp (24,4%). Các phân ngành chính là:
- Chế biến sản phẩm trồng trọt ( xay xát, sản xuất đường, rượu, bia, nước ngọt, chế biến chè, thuốc lá, cà phê, dầu thực vật,).
- Chế biến sản phẩm chăn nuôi (Chế biến thịt, trứng, sữa), thực phẩm đông lạnh, đồ hộp.
- Chế biến thuỷ sản ( làm nước mắm, sấy khô, đông lạnh.)
Công nghiệp chế biến lượng thực thực phẩm phân bố rộng khắp cả nước. Tập trung nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Biên Hoà, Cần Thơ
Công nghiệp dệt may (7,9%).
Là ngành sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng của nước ta. Công nghiệp dệt may dựa trên ưu thế về nguồn lao động rẻ. Các sản phẩm của ngành may đã được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới và là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta. Các trung tâm dệt may lớn nhất nước ta là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng. Nam Định.. bởi vì ở đây nhiều lao động, thị trường tiêu thụ rộng thương mại giao thông vận tải phát triển. 
Các trung tâm công nghiệp lớn.
Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước là Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng. Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước. ( Tự đọc tên các ngành công nghiệp trong hai trung tâm này trong at lat).
Rèn luyện về kĩ năng đọc át lát
- Dựa vào át lát hãy trình bày sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm
 (Điều kiện phát triển, sự phát triển và phân bố công nghiệp)?
- Gợi ý trả lời : Điều kiện phát triển: Chọn lọc ở phần trước.
Sự phát triển: Gồm có tình hình khai thác và sản lượng các ngành trong át lát.
Phân bố ( trong at át)
Buổi 10
Địa lí các ngành dịch vụ.
Cơ cấu, vai trò của ngành dịch vụ.
1, Cơ cấu ngành dịch vụ.
Dịch vụ bao gồm một tập hợp các hoạt động kinh tế, rất rộng lớn và phức tạp. Đó là các hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người, được chia thành dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và dịch vụ công cộng.
- Dịch vụ tiêu dùng gồm: 
+ Thương nghiệp, dịch vụ sửâ chữa.
+ Khách sạn, nhà hàng.
+ Dịch vụ cá nhân và cộng đồng
- Dịch vụ sản xuất gồm:
+ Giao thông vận tải, bưa chính viễn thông
+ Tài chính, tín dụng.
+ Kinh doanh tài sản, tư vấn.
Dịch vụ công cộng gồm:
+ Khoa học công nghệ, giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao.
+ Quản lí Nhà nước, đoàn thể và bảo hiểm bắt buộc.
 2. Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống
- Nhờ có các hoạt động vận tải, thương mại mà các ngành kinh tế, nông –lâm – ngư nghiệp và công nghiệp được cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất; đồng thời sản phẩm của ngành này cũng được tiêu thụ. Các hoạt động dịch vụ cũng tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài.
- Các ngành dịch vụ thu hút ngày càng nhiều lao động, tạo việc làm, góp phần quan trọng nâng cao đời sống nhân dân và đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế.
II. Đặc điểm phát triển và phân bố.
Đặc điểm phát triển 
- Khu vực dịch vụ ở nước ta mới chiếm khoảng 25% lao động nhưng lại chiếm 38,5 % trong cơ cấu GDP năm 2002.
- Trong điều kiện mở cửa nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ngành dịch vụ ở nước ta phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều cơ hội vươn lên ngang tầm khu vực và quốc tế.
- Tỉ trọng của nhóm dịch vụ tiêu dùng chiếm 51% cao nhất trong cơ cấu GDP của các ngành dịch vụ, dịch vụ sản xuất chiếm 26,8 % và dịch vụ công cộng thấp nhất 22,2 %. 
- Dịch vụ sản xuất và dịch vụ công cộng là hai loại hình dịch vụ quan trọng nhưng lại chiếm tỉ trọng còn thấp => dịch vụ nước ta chưa thật phát triển.
- Việt Nam đang trở thành thị trường thu hút nhiều công ti nước ngoài mở các hoạt động dịch vụ, nhất là trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, du lịch, giáo dục đại học. Điều này càng cho thấy rõ khả năng thu lợi nhuận của các ngành dịch vụ.
- Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ phải dựa trên trình độ công nghệ cao, lao động lành nghề, cơ sở hạ tầng, kĩ thuật tốt. Đây là một thách thức trong phát triển các hoạt động dịch vụ ở nước ta.
2. Đặc điểm phân bố.
- Sự phát triển của các hoạt động dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào sự phân bố của các đối tượng đòi hỏi dịch vụ trước hết là sự phân bố dân cư. Vì vậy, ở các thành phố lớn, thị xã, các đồng bằng là nơi tập trung đông dân cư và nhiều ngành sản xuất cũng là nơi tập trung nhiều loại hình dịch vụ. Ngược lại, ở các vùng núi, dân cư thưa thớt, kinh tế còn nặng tính chất tự cấp, tự túc thì các hoạt động dịch vụ còn nghèo nàn.
- Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất ở nước ta. Đây là hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước. ở hai thành phố này tập trung nhiều trường đại học lớn, các viện nghiên cứu, các bệnh viện chuyên khoa hàng đầu. Đây cũng là hai trung thương mại, tài chính, ngân hàng lớn nhất nước ta. Các dịch vụ khác như quảng cáo, bảo hiểm, tư vấn, văn hoá, nghệ thuật, ăn uống đều phát triển mạnh. 
Buổi 11 Địa lí giao thông vận tải.
Vai trò.
- Giao thông vận tải là ngành có vai trí quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. Đó là ngành sản xuất đặc biệt vừa mang tính chất sản xuất vật chất vừa mang tính chất dịch vụ và có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế hội của đất nước.
C. Sự phát triển.
- Giao thông vận tải nước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình.
a. Đường bộ: ( Chiếm 67,68 % khối lượng hàng hoá vận chuyển năm 2002). Hiện nay cả nước có gần 205.000 km đường bộ, trong đó có hơn 15 nghìn km đường quốc lộ. Vận tải đường bộ chuyên chở được nhiều hàng hoá và hành khách nhất, đồng thời cũng được đầu tư nhiều nhất. Các tuyến đường quan trọng đang được mở rộng và nâng cấp, tiêu biểu là quốc lộ 1A chạy từ Lạng Sơn đến Cà Mau, quốc lộ 5, quốc lộ 18, quốc lộ 51, quốc lộ 22, đường Hồ Chí Minh. Nhiều phà lớn đã thay thế bằng cầu, nhờ đó giao thông được thông suốt. Tuy nhiên còn nhiều đường hẹp và xấu.
b. Đường sắt: ( Chiếm 2,92 % khối lượng hàng hoá vận chuyển năm 2002). Tổng chiều dài đường sắt là 2632 km. Đường sắt Thống nhất Hà Nội- Thành phố Hồ Chí Minh cùng với quốc lộ 1A làm thành trục xương sống của giao thông vận tải nước ta. Các tuyến đường sắt còn lại đều nằm ở miền Bắc. Đường sắt luôn được cải tiến kĩ thuật.( Kể tên các tuyến đường sắt chính trong át lát).
c. Đường sông: ( Chiếm 21,7 % khối lượng hàng hoá vận chuyển năm 2002). Mạng lưới đường sông ở nước ta mới được khai thác ở mức độ thấp, tập trung ở lưu vực vận tải sông Cửu Long là 4500 km và lưu vực vận tải sông Hồng là 2500 km.
d. Đường biển: ( Chiếm 7,67 % khối lượng hàng hoá vận chuyển năm 2002). Bao gồm vận tải ven biển và vận tải biển quốc tế. Hoạt động vận tải biển quốc tế được đẩy mạnh do mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại. Ba cảng biển lớn nhất là Hải Phòng, Đà Nẵng và Sài Gòn.
e. Đường hàng không: ( Chiếm 7,67 % khối lượng hàng hoá vận chuyển năm 2002 nhưng có tỉ trọng tăng nhanh nhất trong tất cả các loại hình đường ). Hàng không Việt Nam đã và đang phát triển đội máy bay theo hướng hiện đại hoá. Đến năm 2004, hàng không Việt Nam đã sở hữu những máy bay hiện đại như Boeing 777, boeing 767, Mạng nội địa có 24 đường bay đến 19 sân bay địa phương với ba đầu mối chính là Hà Nội ( Nội Bài), Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh ( Tân Sơn Nhất). Mạng quốc tế ngày càng được mở rộng, trực tiếp nối Việt Nam và nhiều nước châu á, châu Âu, Bắc Mỹ và Ôx- trây-li-a.
g. Đường ống: Vận tải đường ống ngày càng phát triển, gắn với sự phát triển của ngành dầu khí. Vận chuyển bằng đường ống là cách vận tải hữu hiệu nhất để chuyên chở dầu mỏ và khí.
Bài tập rèn kĩ năng
Cho bảng số liệu sau.
Loại hình vận tải
Khối lượng hàng hoá vận chuyển
1990
2002
Tổng số
100
100
Đường sắt
4.30
2.92
Đường bộ
58.94
67.68
Đường sông
30.23
21.70
Đường biển
6.52
7.67
Đường hàng không
0.01
0.03
Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu hàng hoá vận chuyển phân theo các loại hình vận tải (%) năm 1990 và 2002..
Qua bảng số liệu rút ra nhận xét.
Gợi ý trả lời.
Vẽ biểu đồ hình tròn ( 2 biểu đồ bán kính bằng nhau. Vẽ trên cùng dòng ngang để dễ so sánh.
Nhận xét:
- Khối lượng hàng hoá vận chuyển của các loại hình vận tải có biến động, tăng, giảm không đều nhau. Loại hình vận tải đường hàng không tăng nhanh nhất tăng 3 lần, sau đó là loại hình vận tải đường bộ, đường biển ( Lấy số liệu dẫn chứng)
- Loại hình vận tải đường sông giảm nhanh nhất sau đó đến đường sắt ( Lấy số liệu chứng minh)
- Khối lượng hàng hoá vận chuyển của các loại hình vận tải không bằng nhau. Chiếm tỉ trọng cao nhất là loại hình vận tải đường bộ thấp nhất là loại hình vận tải đường hàng không.
Buổi 12 Bưu chính viễn thông
Sự phát triển.
* Bưu chính:
 Đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Mạng bưu cục không ngừng được mở rộng và nâng cấp. Nhiều dịch vụ mới với chất lượng cao ra đời như chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, điện hoa, tiết kiệm qua bưu điện. Trong tương lai, nhiều dich vụ mới sẽ ra đời như bán hàng qua bưu chính , khai thác dữ liệu qua bưu chính.
* Viễn thông: 
- Mật độ điện thoại – một chỉ tiêu tiêu đặc trưng cho sự phát triển viễn thông tăng lên rất nhanh, tốc độ lớn hơn mức tăng trưởng kinh tế nói chung.
- Việt Nam hiện là nước có tốc độ phát triển điện thoại đứng thứ hai trên thế giới. Năm 2002 trung bình có 7,1 điện thoại cố định trên 100 dân.
Toàn mạng lưới điện thoại đã được tự động hoá, tới tất cả các huyện và tới hơn 90% số xã trong cả nước. Đến giữa năm 2002 cả nước có hơn 5 triệu thuê bao điện thoại cố định, gần 1 triệu thuê 

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO_AN_BGHSG_DIA_9.doc