Đề án Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025

Giáo dục và đào tạo được Đảng và Nhà nước ta xác định là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Bởi, phát triển giáo dục và đào tạo là để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài nhằm đáp ứng với yêu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội. Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII về định hướng chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã khẳng định điều đó.

Thị trấn Krông Klang là một thị trấn nhỏ thuộc huyện nghèo điều kiện kinh tế cũng có nhiều chuyển biến tích cực về kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng- Văn hóa, xã hội. Đảng ủy, UBND và các tổ chức đoàn thể trong thị trấn đã có sự quan tâm, chăm lo cho sự nghiệp phát triển giáo dục của thị trấn. Đặc biệt, là sự quan tâm của các tầng lớp nhân dân địa phương, phụ huynh về công tác giáo dục, nên giáo dục thị trấn đã phát triển cả về qui mô, mạng lưới trường lớp lẫn số lượng và chất lượng, luôn đi đầu về chất lượng giáo dục trong toàn huyện, bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu nâng cao trình độ dân trí, đào tạo nhân lực cũng như yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.

 

doc 16 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 17/04/2017 Lượt xem 159Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề án Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 sát và chọn 02 mô hình nuôi lợn bản dành cho hộ nghèo thuộc hội viên Hội CCB, hiện đang triển khai thực hiện tại khóm Khe Xong, A Rồng với tổng nguồn vốn đầu tư 14.000.000đồng.
- Triển khai chương trình 135 tại 02 khóm thuộc khóm đặc biệt khó khăn (Khe Xong, A Rồng) và chương trình 30a để phát triển sản xuất nông nghiệp. Tổng vốn đầu tư năm 2014 là 181.000.000đồng (chương trình 135: 110.000.000triệu đồng; chương trình 30a: 71.000.000đồng) . 
- Điều tra biến động cung lao động năm 2014, kết quả: tổng số lao động trong độ tuổi trên địa bàn: 2530 lao động; 837 lao động không tham gia hoạt động kinh tế. 
- Tổng số hộ nghèo năm 2014: 189 hộ, 865 khẩu, chiếm 20,52% tổng số hộ
- Tổng số hộ cận nghèo: 36 hộ, 151 nhân khẩu, chiếm 3,9%
- Công tác giáo dục và đào tạo:
	- Số lượng học sinh huy động trong năm học 2013-2014: 1070 em, 35 lớp trong đó:
	+ Mầm non: 292 cháu, 10 lớp, tăng 47 cháu so với năm học 2012-2013
	+ Tiểu học: 407 em, 17 lớp, tăng 22 em so với năm học 2012-2013
	+ Trung học cơ sở: 275 em, 08 lớp, tăng 02 em so với năm học 2012-2013
	+ THPT: 89 em
	+ Nội trú: 07em
 	 - Chất lượng giáo dục:	
▪ Tỷ lệ lên lớp: Khối mầm non: 100%, khối tiểu học: 403/407 đạt 99%. Khối THCS: 266/275, đạt 96,7% KH
 	 ▪ Tỷ lệ thi lại và ở lại chiếm 1,0% ( khối tiểu học, giảm 0,5%); 3,27 (khối THCS, tăng 0,77% so với năm học 2012 - 2013). 
 ▪ Tỷ lệ học sinh giỏi: THCS: 8,73%, Tiểu học: 34,2%). 
 ▪ Tỷ lệ học sinh tiên tiến đạt: THCS: 32%; Tiểu học: 30%)
 ▪ Tỷ lệ học sinh trung bình chiếm: THCS: 56%; Tiểu học: 34,9%)
	- Chất lượng giáo viên:
	 ▪ Tổng số giáo viên năm học 2013 - 2014: 86 cán bộ, giáo viên (tăng 02 giáo viên so với năm học 2012 - 2013, trong đó: Giáo viên làm công tác quản lý: 06 đ/c, phụ trách đội: 03đ/c, nhân viên hành chính: 08đ/c
	▪ Chất lượng chuyên môn: Đại học: 40đ/c (tăng 11), CĐ: 30đ/c (giảm 3), TC: 12đ/c (giảm 10), sơ cấp: 04 (nhân viên cấp dưỡng).
	Nhìn chung trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, giáo viên năm học 2013 – 2014 đã có bước phát triển đáng kể so với năm học 2012-2013, đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong tình hình mới.
3. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của địa phương đối với sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo.
Sau 05 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, trải qua bao thăng trầm khó khăn thử thách, được sự quan tâm, giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương và các tổ chức tài trợ trong và ngoài nước, dưới sự lãnh đạo của Chi bộ Đảng đến nay cơ sở vật chất nhà trường đã khá hoàn thiện hơn, học sinh có đủ điều kiện để mở mang kiến thức, trí tuệ và được học tập trong một môi trường đảm bảo "Xanh- sạch- đẹp- an toàn- thân thiện". 
Thực hiện và triển khai đúng các nghị quyết của Đảng và nhà nước:
Nghị quyết số 17/2012/NQ-HĐND ngày 17/8/2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị về phổ cập giáo dục trung học tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012-2020.
Nghị quyết số 05-NQ/HU ngày 07/11/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Đakrông (khóa IV) về phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011-2015;
Kế hoạch số 89/KH-UBND ngày 02/11/2011 về triển khai xây dựng trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2011-2015; Kế hoạch số 85/KH-UBND ngày 10/11/2011 về củng cố duy trì kết quả phổ cập giáo dục THCS giai đoạn 2011-2015 của UBND huyện Đakrông;
Chương 2. Hiện trạng phát triển giáo dục và đào tạo
1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch năm học 2013-2014
1.1. Quy mô mạng lưới trường lớp, số lượng học sinh: 
- Công tác tuyển sinh: Tuyển sinh vào tháng 7 hàng năm theo kế hoạch của PGD. Năm học 2013-2014: 72 em đạt tỷ lệ: 100%
 Toàn trường đầu năm học có: 08 lớp với 275 học sinh (01 học sinh chuyển đi, 02 học sinh bỏ học, chuyển đến 03), cuối năm học: 08 lớp có 275 học sinh 
+ Trong đó: nữ: 126, dân tộc: 125, nữ dân tộc: 60 
	 - Khối 6: 	2 lớp: 73 HS 
 - Khối 7: 	2 lớp: 59 HS 
 - Khối 8: 	2 lớp: 74 HS
 - Khối 9: 	2 lớp:69 HS.
1.2. Chất lượng giáo dục: năm học 2013-2014
Học lực giỏi: 24 đạt 8.73%; Khá: 88 đạt 32.0%; TB: 154 đạt 56.0%; Yếu: 9 chiếm: 3.27%. 
Hạnh kiểm: Tốt: 161 đạt 58,55%; Khá: 91 đạt 33,09%; TB: 21 đạt 7,64%; Yếu : 2 chiếm 0,72% 
- Kết quả đạt được trong kỳ thi HSG:
Cấp huyện: Các môn văn hoá lớp 9: 06 giải (trong đó: có 08 giải, trong đó 01 nhất môn Hóa học), 03 nhì môn Văn, Anh, Sinh, 04 ba môn Sinh, Văn, Toán
Học sinh giỏi máy tính lớp 9: 2 giải (trong đó 1 giải nhất, 1 nhì)
Thi Tiếng Anh qua mạng: 11 giải trong đó 01 nhất, 02 nhì, 05 ba, 03 KK
Thi giải Toán qua mạng: 03 giải trong đó 01 xuất sắc, 02 KK
Các môn văn hoá lớp 8: 11 giải trong đó: có 5 giải nhì môn Anh, Hóa, Toán, Tin học; 2 giải ba môn Hóa, Văn; 4 giải khuyến khích môn Anh, lý, văn, sinh
Cấp tỉnh: HSG văn hóa lớp 9: 01 giải ba môn tiếng Anh
Tiếng anh qua mạng (IOE): 04 giải trong đó 01 giải ba, 03 giải khuyến khích 
01 giải khuyến khích IOE cấp quốc gia
Kết quả các phong trào thi đua khác:
An toàn học đường: 100% học sinh đảm bảo an toàn	
Đạt giải nhì hội thi tuyên truyền về ATGT cấp huyện 
Đạt 2 giải cấp huyện, 1 giải cấp tỉnh cuộc thi sáng tạo trẻ năm học 2013-2014
Đạt giải 3 hội thi nét đẹp đội viên huyện Đakrông
Tham gia hôi thao cấp huyện đạt giải nhì toàn đoàn
Thi vẽ tranh cấp Huyện: 02 giải A, 02 giải B cá nhân, 01 giải nhì toàn đoàn
1.3. Công tác phổ cập giáo dục: 
- Đánh giá kết quả đạt được
Hàng năm trường đã chủ động tham mưu với địa phương kiện toàn lại Ban chỉ đạo phổ cập, phối hợp với trường Tiểu học, Mầm Non trên địa bàn để xây dựng kế hoạch cũng như tổ chức thực hiện duy trì phổ cập GDTH ĐĐT, phổ cập giáo dục THCS. 
Tổ chức điều tra bổ sung, điều tra lại các hộ gia đình ở từng thôn bản, thiết lập hồ sơ theo dõi công tác phổ cập của thị trấn. Tuyên truyền, vận động để huy động tối đa học sinh trong độ tuổi vào trường để thực hiện duy trì vững chắc phổ cập GDTHCS. 
Duy trì đạt chuẩn công tác phổ cập từ năm 2005 đến nay với kết quả đạt được năm 2013
a. Tiêu chuẩn P/c GD Tiểu học và chống mù chữ:
* Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào hoc lớp1):
- Tổng số trẻ 6 tuổi có trong xã hội: 83
- Số trẻ phải phổ cập: 81
- Số trẻ 6 tuổi vào hoc lớp 1: 81 Đạt tỷ lệ: 100%
*Tỷ lệ trẻ em 11 - 14 tuổi tốt nghiệp tiểu học:
- Số trẻ em 11-14 tuổi có trong XH: 273
- Số trẻ em phải phổ cập: 263
- Số trẻ em 11-14 tuổi đã T.nghiệp tiểu học: 253, tỷ lệ: 96,2%
- Số trẻ em đang học tiểu học: 10 ; Số trẻ chưa học hoặc bỏ học: 0
 * Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học (Năm học 2012 - 2013): 
- Số trẻ em học lớp 5 (năm qua): 68
- Số trẻ em tốt nghiệp tiểu học năm học 2012 - 2013: 68 Tỷ Lệ: 100%
* Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6 (2 hệ) năm học qua: 
- Số trẻ tốt nghiệp tiểu học năm học 2012 - 2013: 68
- Số trẻ vào lớp 6 (2 hệ) năm học 2012 - 2013: 68 Đạt tỷ lệ: 100%
b.Tiêu chuẩn đánh giá P/C THCS:
* Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS (2 hệ) năm học qua:
+ Tổng số học sinh lớp 9 (2hệ ) năm qua: 55
+ Số học sinh tốt nghiệp THCS (2 hệ) năm qua: 55 Tỷ lệ: 100%
* Tỷ lệ thanh thiếu niên từ 15 - 18 tuổi) tốt nghiệp THCS - BTCS
- Số đối tượng 15 - 18 tuổi có trong XH	: 299
- Số đối tượng 15 - 18 tuổi phải phổ cập	: 265
- Số đối tượng 15 - 18 tuổi đã tốt nghiệp (2 hệ): 229 Đạt tỷ lệ: 86,4
(Trong đó: Tốt nghiệp THCS: 229, Tốt nghiệp BTCS: 0) 
- Tồn tại và hạn chế: Các em bỏ dỡ việc học tập giữa chừng nhiều, Tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập THCS chưa cao, chưa bền vững 
- Nguyên nhân.
+ Tuy là vùng thị trấn nhưng vẫn có một số con em dân tộc Vân Kiều có đời sống kinh tế thấp tỷ lệ hộ nghèo cao. Dân trí còn thấp.
+ Do điều kiện kinh tế TT khó khăn nên việc hỗ trợ cho công tác phổ cập chưa thực hiện được. Ban chỉ đạo TT chưa hỗ trợ được nhiều cho công tác phổ cập THCS.
+ Cơ sở vật chất và điều kiện thu hút học sinh đến trường vẫn thiếu thốn nhiều. Những khó khăn đó đã ảnh hưởng không ít đến công tác huy động đối tượng phải phổ cập ra lớp nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn trong công tác phổ cập THCS ở TT krông klang.
1.4. Công tác xây dựng CSVC, trường chuẩn quốc gia:
Khuôn viên nhà trường được xây dựng 2500m2, có 1/2 tường rào bao quanh, có cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt. Tính trung bình 1 em đất sữ dụng 95m2 
Có đủ 08 phòng học cho 08 lớp học diện tích phòng học, 04 phòng bộ môn, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn 
 Hiệu trưởng nhà trường đã chủ động tham mưu với cấp Uỷ, chính quyền địa phương, với Phòng giáo dục và xây dựng kế hoạch, xây dựng trường theo hướng kiên cố hoá trường học làm tiền đề cho việc xây trường chuẩn Quốc gia. 
- Khó khăn lớn nhất
Chưa đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cụ thể: Nhà hiệu bộ, sân chơi, bải tập, nhà đa năng, khu vệ sinh, hàng rào...
Đối với các cấp có liên quan chưa có hướng chỉ đạo để xây dựng CSVC theo đúng lộ trình và kế hoạch đã đề ra.
1.5. Tình hình đội ngũ:
- Số lượng: Toàn trường hiện có: 24 CB,GV,NV (Hợp đồng: 03 trong đó GV: 02; Kế toán: 01)
- Đánh giá chất lượng đội ngũ: Đại đa số cán bộ giáo viên nhân viên có trình độ đào tạo chuẩn phù hợp cụ thể như sau: Trình độ đào tạo: Đại học và trên đại học: 14; CĐ: 7; TC: 03, Trong đó: Quản lý: Đại học và trên đại học: 02, TPTĐ: Đại học: 01, GVGD: 17; Đại học: 10; CĐ: 07, NV: 04; Đại học: 01; TC: 03.
- Đảng viên: 10 (Dự bị: 03)
1.6. Tình hình CSVC - kỹ thuật
Hiện tại trường có 8 phòng học, 4 phòng phọc bộ môn, CSVC của nhà trường chỉ đáp ứng bước đầu cho công tác dạy và học. Song điều kiện CSVC còn thiếu nhiều: Nhà hiệu bộ, sân chơi, bải tập, phòng thực hành, phòng học, công trình vệ sinh ...và một thiết bị phục vụ cho giảng dạy của học sinh, nhà trường phải mượn phòng học sinh để làm việc
1.7. Tình hình sử dụng nguồn ngân sách
Ngân sách của nhà trường được UBND huyện phân bỗ hàng năm và nguồn chi khác bình quân đạt 15% so với tổng quỉ lương. Chế độ của CB,GV,NV được trả đầy đủ theo qui định của nhà nước. 
Năm 2014 ngân sách được cấp 2.078.740.000đồng. Trong đó chi khác : 273.000.000đồng (Trong đó có 100.000.000đồng đầu tư trường đạt chuẩn) 
Trong quá trình sử dụng nguồn ngân sách, nhà trường luôn tuân thủ các văn bản chỉ đạo của cấp trên, các chứng từ, hồ sơ kế toán thực hiện nghiêm túc quy định của Bộ tài chính.
2. Đánh giá quy mô mạng lưới trường lớp, học sinh từ năm học 2010-2011 đến năm học 2013-2014
 Trên cơ sở kế hoạch được giao, nhà trường thường xuyên tham mưu với chính quyền địa phương cũng như phối kết hợp với Hội phụ huynh về công tác duy trì và vận động học sinh bỏ học, cùng với chỉ đạo của nhà trường về công tác chủ nhiệm để hạn chế học sinh bỏ học, bỏ tiết cụ thể.
Năm học 2010-2011
Khối
Số  lớp
Đầu năm
Cuối năm
Tăng
Giảm
Ghi chú (giảm)
SL
Nữ
SL
Nữ
6
2
79
36
76
33
3
Chuyển  đi
7
2
55
17
55
17
1
1
Chuyển  đi
8
2
60
24
57
24
1
4
C.đi 03, bỏ  học: 01
9
2
60
28
58
31
2
Chuyển  đi 1, bỏ 1
Cộng
8
254
109
246
105
2
10
Chuyển 8, bỏ  2
Năm học 2011-2012
Khối
Số  lớp
Đầu năm
Cuối năm
Tăng
Giảm
Ghi chú (giảm)
SL
Nữ
SL
Nữ
6
3
80
32
80
32
7
3
80
36
73
33
7
Chuyển đi: 05, bỏ học: 02
8
2
55
17
55
18
1
1
Chuyển đi
9
2
59
25
56
14
3
Chuyển đi
Cộng
10
274
110
264
107
1
11
Chuyển đi: 09, bỏ học 02
Năm học 2012-2013
Khối
Số  lớp
Đầu năm
Cuối năm
Tăng
Giảm
Ghi chú
SL
Nữ
SL
Nữ
6
2
63
33
64
34
1
7
3
80
42
74
30
6
Chuyển đi
8
3
74
33
71
31
3
Chuyển đi: 02, bỏ học: 01
9
2
55
22
53
17
2
Chuyển đi: 01, bỏ học: 01
Cộng
10
272
115
262
112
1
11
Chuyển đi: 09, bỏ học: 02
Năm học 2013-2014
Khối
Số  lớp
Đầu năm
Cuối năm
Tăng
Giảm
Ghi chú
SL
Nữ
SL
Nữ
6
2
71
38
73
39
2
7
2
59
28
59
28
2
2
Chuyển đi: 01, Bỏ học: 01
8
2
74
30
74
30
9
2
70
29
69
29
1
Bỏ học: 01
Cộng
8
274
125
275
126
04
3
Chuyển đi: 01, Bỏ học: 02
- Ưu điểm: Số lượng học sinh hàng năm tăng, số học sinh đạt giải các cấp nhiều. Công tác nâng cao chất lượng mũi nhọn luôn được nhà trường chú trọng
- Tồn tại, hạn chế: Tỷ lệ học sinh bỏ học còn cao rơi vào ba khóm thuộc khóm khó khăn đại đa số là con em người dân tộc thiểu số ý thức, điều kiện học tập có những hạn chế, nên công tác huy động, duy trì gặp khó khăn.
Chương 3. Phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo 
giai đoạn 2015-2020
1. Dự báo quy mô dân số trong độ tuổi đi học
Toàn thị trấn có 05 khóm với 1163 hộ, 3910 nhân khẩu, dân số trong độ tuổi đi học vào THCS có 365 em.
2. Quan điểm phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020
a- Phát triển GD với mục đích tạo lập nền tảng, động lực xây dựng con người phù hợp với phát triển kinh tế, xã hội của địa phương và của đất nước:
Giáo dục của nhà trường là xây dựng cho học sinh có tri thức, bản lĩnh trung thực, có kiến thức hiểu biết về việc chọn nghề hoặc học tiếp lên bậc THPT điều này đòi hỏi nhà trường thường xuyên đổi mới phương pháp, tạo môi trường thuận lợi cho học sinh học tập, xây dựng, rèn luyện kỷ năng sống cho học sinh
b. Phát triển GD là sự nghiệp của toàn dân:
Nhà trường phải chăm lo nhiều hơn cho học sinh, tạo mọi điều kiện để học sinh dân tộc (HS dân tộc chiếm 45,5% toàn trường). Về phần Phụ huynh học sinh cần có ý thức và tạo điều kiện tham gia vào quá trình giáo dục, từ việc chia sẻ, đóng góp, đồng thời tạo điều kiện tham gia vào quá trình đánh giá, giám sát đóng góp ý kiến về công tác giáo dục của nhà trường. Đảng, chính quyền và Hội phụ huynh thị trấn đều có trách nhiệm tham gia tích cực vào công tác giáo dục của nhà trường. Với quan điểm của Đảng và nhà nước coi GD là quốc sách hàng đầu do đó cần tiếp tục có ưu tiên cho GD không chỉ là chính sách mà còn là sự lãnh đạo trực tiếp hơn nửa đối với sự phát triển GD thị trấn
c. GD đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, tiến tới một xã hội học tập.
Nhà trường luôn phấn đấu là nhà trường thân thiện, ở đó người học được học sinh được cảm thông, chia sẻ, được bày tỏ ý kiến riêng của mình và việc tới trường là một nhu cầu của người học. Nội dung, phương pháp giáo dục, trách nhiệm tình thương của đội ngủ nhà giáo, cảnh quan sư phạm nhà trường là những yếu tố tạo nên “ Mỗi ngày đến trường là một niềm vui”
d. Xây dựng chất lượng GD trong nhà trường đảm bảo theo yêu cầu đạt ra đối với GD thị trấn
Chất lượng là mục tiêu hàng đầu của nhà trường, nhưng chất lượng cũng đòi hỏi có những đầu tư thoả đáng về CSVC nhà trường, đội ngủ, kinh phí hoạt động. Nhà trường tiếp tục, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện tiết kiệm, thực hiện “ hai kkông” một cách có hiệu quả. Xây dựng đội ngủ mạnh cos chất lượng cao, có năng lực trong công tác giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi hàng năm
3. Mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020
3.1. Mục tiêu tổng quát:
a. Công tác huy động HS
- Tiếp tục hỗ trợ SGK cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong nhà trường. 
- Phấn đấu có 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6, hạn chế học sinh bỏ học. Tỷ lệ lên lớp hàng năm đạt 98% trở lên
b. Xây dựng CSVC đáp ứng cho dạy và học
- Xây dựng 04 phòng học, 02 phòng bộ môn, 01 nhà hiệu bộ, sân chơi bải tập, sân bóng đá ...
- Hoàn thành CSVC trường chuẩn quốc gia 
- Bổ sung thiết bị dạy học và sách giáo khoa
c. Nâng cao chất lượng dạy học, thực hiện đổi mới chương trình thay đổi sách giáo khoa, chương trình giảng dạy
- Hàng năm tổ chức bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch của PGD và SGD&ĐT Quảng trị
- 100% GV sử dụng CNTT trong dạy học
- 100% GV đổi mới công tác đánh giá học sinh
- Đổi mới toàn diện dạy học tiếng anh
d. Tiếp tục cũng cố và nâng cao P/c THCS
- Cũng cố nâng cao chất lượng P/c THCS trong độ tuổi. Tăng cường công tác chủ nhiệm, phối hợp với các tổ chức, chính quyền thị trấn để vận động học sinh đến trường đạt tỷ lệ cao
- Nâng cao chất lượng GD phổ thông THCS, giảm tỷ lệ lưu ban, bỏ học. Tăng cường giám sát hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh. Tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt hàng năm 100%
e. Nâng cao năng lực quản lý không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học
- 100% quản lý nhà trường tham gia tập huấn nâng cao nghiệp vụ quản lý.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về hoạt động của CB,GV,NV nhà trường. 
- Phối kết hợp các tổ chức trong và ngoài nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học
- Phấn đấu tập thể lao động xuất sắc
3.2. Mục tiêu cụ thể:
* Giai đoạn 2015-2017
- Phổ cập giáo dục: Cũng cố vững chắc P/c THCS hàng năm 
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm đạt 100%
Tỷ lệ học sinh tuyển vào lớp 6 hàng năm đạt 100%
Tỷ lệ Số đối tượng 15 - 18 tuổi đã tốt nghiệp (2 hệ) đạt tỷ lệ: 90%
- Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực: Cũng cố vững chắc kết quả xuất sắc trường học thân thiện, học sinh tích cực năm học 2012-2013. Công tác giảng dạy bám đối tượng học sinh, GV tích cực hoá đổi mới phương pháp dạy học; 100% giáo viên có trình độ đại học và trên đại học; 100% GV ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; CSVC đáp ứng đầy đủ cho dạy và học. Công tác Xã hội hoá giáo dục hàng năm phát triển 
- Kiểm định chất lượng giáo dục
Kiểm định chất lượng đăng ký đánh giá ngoài và phấn đấu đạt cấp độ 2
- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức 1
Dự kiến năm học 2015-2016 đầu tư xây dựng nhà hiệu bộ, năm học 2017-2018 xây dựng nhà đa năng
Nâng cao chất lượng dạy và học chất lượng học sinh đạt và vượt theo qui định về trường chuẩn quốc gia. Tăng cường đổi mới phương pháp và dạy học bám đối tượng học sinh. Chất lượng đội ngủ 100% có trình độ đại học và trên đại học. 
- 100% GV đổi mới công tác đánh giá học sinh
- Đổi mới toàn diện dạy học tiếng anh
- Phối kết hợp các tổ chức trong và ngoài nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học
- Cũng cố tập thể lao động xuất sắc
* Giai đoạn 2018-2020
- Phổ cập giáo dục: Cũng cố vững chắc P/c THCS hàng năm 
- Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực: Cũng cố vững chắc kết quả xuất sắc trường học thân thiện, học sinh tích cực. Công tác giảng dạy bám đối tượng học sinh, GV tích cực hoá đổi mới phương pháp dạy học; 100% CB,GV,NV có trình độ đại học và trên đại học; 100% GV ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; CSVC đáp ứng đầy đủ cho dạy và học. Công tác Xã hội hoá giáo dục hàng năm phát triển 
- Kiểm định chất lượng giáo dục: Phấn đấu đạt cấp độ 3
- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Công nhận trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2
Hoàn thiện các hạng mục như xây dựng nhà đa năng, nhà vệ sinh, tường rào.
- Đổi mới toàn diện dạy học tiếng anh
- Phòng thực hành có đầy đủ thiết bị phục vụ cho dạy và học cho tất cả học sinh
- Phối kết hợp các tổ chức trong và ngoài nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học
- Cũng cố tập thể lao động xuất sắc
4. Những nhiệm vụ chủ yếu và khâu đột phá
4.1. Nhiệm vụ chủ yếu: Nhà trường tiếp tục tham mưu với cấp có thẩm quyền về xây dựng CSVC đáp ứng nhu cầu dạy và học. Đồng thời tham mưu với ngành để mua sắm CSVC phục vụ cho dạy và học
Tiếp tục đổi mới công tác quản lý không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học
Tham mưu với chính quyền địa phương, trao đổi bàn bạc với Hội phụ huynh nhà trường tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục
4.2. Những khâu đột phá: 
Chất lượng mũi nhọn của giáo viên và học sinh là một trong những đơn vị đứng hàng đầu của huyện và nằm trong tốp 15 bậc THCS trong toàn tỉnh
5. Phương hướng phát triển giáo dục
5.1. Quy mô học sinh, số lớp, tổ chức dạy học (mẫu 4)
- Năm học 2014-2015: Duy trì qui mô trường lớp, số lượng học sinh, ổn định đội ngũ như những năm học trước.
TT
Tên điểm trường
Kế hoạch năm học 2014-2015
TS học sinh bán trú
Số
điểm trường
Tổng số
Chia ra
Lớp
HS
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
SL
HS
SL
HS
SL
HS
SL
HS
1
Krông Klang
x
8
279
2
73
2
73
2
59
2
74
0
- Năm học 2015-2016: Duy trì qui mô trường lớp, số lượng học sinh, ổn định đội ngũ như những năm học trước.
TT
Tên điểm trường
Kế hoạch năm học 2015-2016
TS học sinh bán trú
Số
điểm trường
Tổng số
Chia ra
Lớp
HS
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
SL
HS
SL
HS
SL
HS
SL
HS
1
Krông Klang
x
8
282
2
77
2
73
2
73
2
59
0
- Năm học 2016-2017: Duy trì qui mô trường lớp, số lượng học sinh, ổn định đội ngũ như những năm học trước.
TT
Tên điểm trường
Kế hoạch năm học 2016-2017
TS học sinh bán trú
Số
điểm trường
Tổng số
Chia ra
Lớp
HS
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
SL
HS
SL
HS
SL
HS
SL
HS
1
Krông Klang
x
8
301
2
77
2
78
2
73
2
73
0
- Năm học 2017-2018: Qui mô trường lớp, số lượng học sinh, tăng nhẹ so với năm học trước
TT
Tên điểm trường
Kế hoạch năm học 2017-2018
TS học sinh bán trú
Số
điểm trường
Tổng số
Chia ra
Lớp
HS
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
SL
HS
SL
HS
SL
HS
SL
HS
1
Krông Klang
x
8
313
2
85
2
77
2
78
2
73
0
- Năm học 2018-2019: Qui mô trường lớp, số lương học sinh, tăng nhẹ so với năm học trước
TT
Tên điểm trường
Kế hoạch năm học 2018-2019
TS học sinh bán trú
Số
điểm trường
Tổng số
Chia ra
Lớp
HS
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
SL
HS
SL
HS
SL
HS
SL
HS
1
Krông Klang
x
9
332
3
93
2
84
2
77
2
78
0
- Năm học 2019-2020: Nhìn chung quy mô mạng lưới trường lớp tương đối ổn định riêng đến năm 2020 số lớp có tăng dần lên hơn các năm trước
TT
Tên điểm trường
Kế hoạch năm học 2019-2020
TS học sinh bán trú
Số
điểm trường
Tổng số
Chia ra
Lớp
HS
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
SL
HS
SL
HS
SL
HS
SL
HS
1
Krông Klang
x
10
365
3
108
3
96
2
84
2
77
0
5.2. Nhu cầu về phòng học, phòng học bộ môn, nhà hiệu bộ, nhà công vụ giáo viên, các công trình khác và mạng lưới trường lớp:
Năm 2015 xây dựng 01 nhà hiệu bộ, sân chơi, bải tập cho học sinh, một nhà thư viện, xây dựng 02 phòng bộ môn, nhà để xe cho giáo viên, nhà bảo vệ ...
Năm 2016 xây dựng 04 phòng học, xây dựng nhà đa năng ...
Năm 2017 sân bóng đá cho học sinh, hàng rào xung quanh trường ...
Năm 2018-2020 tu sửa, bổ sung các hạng mục còn thiếu
5.3. Nhu cầu về giáo viên (mẫu 5):
*Năm học 2014-2015: Duy trì qui mô trường lớp 
Tổng số toàn trường: 24 . Trong đó:
 - Cán bộ quản lý : 02 - Giáo viên giảng dạy : 16
 - Tổng phụ trách Đội : 01 - Nhân viên : 05

Tài liệu đính kèm:

  • docDe_an_phat_trien_Giao_duc_den_nam_2015.doc