Đề thi học kì II năm 2011 - 2012 môn: Vật lí 7

I. Trắc nghiệm:

1. Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển:

A. của các điện tích. B. có hướng của các điện tích. C. của các electron tự do. D. có hướng của các electron tự do.

2. Quy ước chiều dòng điện là chiều:

A. Từ cực dương sang cực âm B. Từ cực âm qua dây dẫn và các thiết bị điện về cực dương của nguồn.

C. Từ cực âm sang cực dương. D. Từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện về cực âm của nguồn.

3. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chất dẫn điện?

A. Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua; B. Chất dẫn điện là chất không có các hạt mang điện bên trong;

C. Chất dẫn điện là chất có khả năng nhiễm điện; D. Chất dẫn điện là chất có khối lượng riêng lớn.

4. Am pe (A) là đơn vị của đại lượng nào sau đây?

 A. Hiệu điện thế; B. Cường độ dòng điện; C. Khối lượng riêng; D. Lực.

5. Khi đi qua cơ thể người dòng điện có thể:

 A. Gây ra các vết bỏng. B. Làm tim ngừng đập. C. Thần kinh bị tê liệt . D. Cả A, B, C đều đúng.

 

doc 4 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 11/04/2017 Lượt xem 155Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kì II năm 2011 - 2012 môn: Vật lí 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phòng GD & ĐT Định Quán
Trường THCS Tây Sơn
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II 
NĂM HỌC 2011 - 2012
MÔN VẬT LÍ 7
TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO KHUNG PPCT
Nội dung
Tổng số tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy
Trọng số
LT
(Cấp độ 1, 2)
VD
(Cấp độ 3, 4)
LT
(Cấp độ 1, 2)
VD
(Cấp độ 3, 4)
1. Sự nhiễm điện, dòng điện và các tác dụng của dòng điện 
9
7
4,9
4,1
37,7
31,5
2. Cường độ dòng điện, hiệu điện thế.
4
3
2,1
1,9
16,2
14,6
TỔNG
13
10
9,1
6,0
53,9
46,1
BẢNG SỐ LƯỢNG CÂU HỎI VÀ ĐIỂM SỐ 
Cấp độ
Nội dung (chủ đề)
Trọng số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Điểm số
T.số
TN
TL
Cấp độ 1, 2 (LT)
1. Sự nhiễm điện, dòng điện và các tác dụng của dòng điện 
37,7
6,03 ≈ 6
5 (1,25)
Tg: 10’
1 (2)
Tg: 6’
3,25
Tg: 16
2. Cường độ dòng điện, hiệu điện thế - An toàn khi sử dụng điện
16,2
2,6 ≈ 3
2 (0,5)
Tg: 4’
1 (2)
Tg: 6’
2,5
Tg: 10
Cấp độ 3, 4 (VD)
1. Sự nhiễm điện, dòng điện và các tác dụng của dòng điện 
31,5
5,04 ≈ 5
4(1)
Tg: 6’
1 (1)
Tg: 5'
2
Tg: 11’
2. Cường độ dòng điện, hiệu điện thế - An toàn khi sử dụng điện
14,6
2,34 ≈ 2
1 (0,25)
Tg: 2’
1 (2)
Tg: 6'
2,25
Tg: 8’
TỔNG
100
16
12 (3)
Tg: 22’
4 (7)
Tg: 23’
10
Tg: 45’
Phòng GD & ĐT Định Quán
Trường THCS Tây Sơn
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II – VẬT LÍ 7
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Sự nhiễm điện, dòng điện và các tác dụng của dòng điện 
9 tiết
1. Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển có hướng.
2. Nêu được quy ước về chiều dòng điện.
3. Nhận biết chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.
4. Một vật nhiễm điện âm nếu mất bớt electron, nhiễm điện dương nếu nhận thêm electron.
5. Nêu được dòng điện có tác dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng này.
Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng nhiệt của dòng điện.
6. Nêu được biểu hiện tác dụng sinh lí của dòng điện.
Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng sinh lí của dòng điện.
7. Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế liên quan tới sự nhiễm điện do cọ xát.
8. Dựa vào tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng của dòng điện, người ta chế ạo ra các loại thiết bị điện phục vụ đời sống của con người như: bàn là, bếp điện, lò sưởi,.. và các loại đèn điện.
Số câu hỏi
3 (6’)
C1. 1; C2. 2; C3.3
2 (4’)
C6. 5; C4. 6
1 (6’)
C5. 13
4 (6’)
C7.10; 11;
 C8. 8;9
1 (5’)
C8. 15
11(27’)
Số điểm
0,75
0,5
2
1
1
5,25 (45%)
2. Cường độ dòng điện, hiệu điện thế
An toàn khi sử dụng điện
4 tiết
9. Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện là gì.
10. Nêu được rằng một dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng nó đúng với hiệu điện thế định mức được ghi trên dụng cụ đó.
10. Nhận biết số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện là giá trị hiệu điện thế định mức.
Mỗi dụng cụ điện hoạt động bình thường khi được sử dụng với hiệu điện thế định mức đó.
11. Vận dụng được mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp và đoạn mạch song song để giải bài tập.
Số câu hỏi
1 (2’)
C9. 4; 
1 (6’)
C10. 14
1 (2’)
C10. 7
1 (2’)
C11. 12; 
1 (6’)
C11. 16
5 (18’)
Số điểm
0,25
2
0,25
0,25
2
4,75 (55%)
TS câu hỏi
5 (14’)
4 (12’)
7 (19’)
16 (45’)
TS điểm
3,0
3,0
4,0
10,0
(100%)
Phòng GD và ĐT Định Quán 	 ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM 2011 - 2012
Trường THCS Tây Sơn	MÔN: VẬT LÍ 7 THỜI GIAN: 45’
Họ và tên:  Lớp: .	
I. Trắc nghiệm:
1. Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển:
A. của các điện tích. 	 B. có hướng của các điện tích. C. của các electron tự do. D. có hướng của các electron tự do.
2. Quy ước chiều dòng điện là chiều:
A. Từ cực dương sang cực âm B. Từ cực âm qua dây dẫn và các thiết bị điện về cực dương của nguồn.
C. Từ cực âm sang cực dương. D. Từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện về cực âm của nguồn.
3. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chất dẫn điện?
A. Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua; 	B. Chất dẫn điện là chất không có các hạt mang điện bên trong;
C. Chất dẫn điện là chất có khả năng nhiễm điện; D. Chất dẫn điện là chất có khối lượng riêng lớn.
4. Am pe (A) là đơn vị của đại lượng nào sau đây?
 A. Hiệu điện thế;	B. Cường độ dòng điện;	 	C. Khối lượng riêng;	 D. Lực.
5. Khi đi qua cơ thể người dòng điện có thể:
 A. Gây ra các vết bỏng. B. Làm tim ngừng đập. C. Thần kinh bị tê liệt . D. Cả A, B, C đều đúng.
6. Một vật bị nhiễm điện âm là vì:
A. Vật đó mất bớt các electron.	B.Vật đó nhận thêm các electron. 
C. Vật đó không có các điện tích âm. 	D. Vật đó nhận thêm các diện tích dương.
7. Trường hợp nào sau đây có hiệu điện thế bằng 0?
A. Giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch; B. Giữa hai đầu bóng đèn khi đang thắp sáng trong mạch điện kín;
C. Giữa 2 cực của pin khi pin đang thắp sáng đèn; D. Giữa 2 cực của pin khi pin chưa mắc vào mạch. 
8. Trong các dụng cụ nào dưới đây, khi dụng cụ hoạt động bình thường, dòng điện vừa có tác dụng nhiệt, vừa có tác dụng phát sáng?
 A. Chuông điện. 	B. Nồi cơm điện. 	C. Rađiô (máy thu thanh). 	D. Đèn sợi đốt.
9. Dòng điện chạy qua dụng cụ nào sau đây gây ra tác dụng nhiệt là vô ích?
A. Bàn là điện; 	 B. Quạt điện; 	C. Bếp điện; 	D. Nồi cơm điện.
10. Vào những ngày thời tiết hanh khô, khi chải đầu bằng lược nhựa thấy nhiều sợi tóc bị lược nhựa kéo thẳng ra, nguyên nhân nào sau đây là đúng?
A. Lược nhựa cọ xát nhiều lần vào tóc khô làm cho cả lược và tóc bị nhiễm điện, chúng hút lẫn nhau;
B. Do chiếc lược luôn có thể hút được tóc; C. Do tóc quá nhẹ; D. Do lược và tóc khô.
11.Các vật A,B đều nhiễm điện. Đưa vật A nhiễm điện dương gần vật B thì thấy hút nhau, đưa vật B gần vật C thì thấy hiện tượng đẩy nhau.Vậy vật C sẽ:
A. Nhiễm điện âm. B. Nhiễm điện dương. C. Không nhiễm điện. D. Vừa nhiễm dương,vừa nhiễm điện âm.
12. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm hai bóng đèn như nhau mắc nối tiếp có giá trị nào dưới đây?
A.Bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn. B. Nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.
C. Bằng hiệu điện thế trên mỗi đèn. D.Lớn hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.
II. Tự luận (7 điểm): 
13. Xét các dụng cụ điện sau: quạt điện, nồi cơm điện, máy thu hình (tivi), máy thu thanh (rađiô), ấm điện. Hỏi khi các dụng cụ này hoạt động thì tác dụng nhiệt của dòng điện là có ích đối với dụng cụ nào? Không có ích đối với dụng cụ nào? (2 điểm)
14. Trên một bóng đèn có ghi 6V:
Em hiểu như thế nào về con số ghi trên bóng đèn?	 (1 điểm)
Bóng đèn này có thể sử dụng tốt nhất với hiệu điện thế bao nhiêu? (1 điểm)
15. Khi cầu chì trong gia đình bị đứt, một số người đã dùng dây đồng, dây kẽm thay cho cầu chì. Làm như vậy có đúng không? Tại sao? (1 điểm)
16. Cho mạch điện như sơ đồ. 
Cường độ dòng điện chạy qua đèn 2 là 1,25A. Hỏi cường độ dòng điện chạy qua đèn 1 là bao nhiêu? 
Biết hiệu điện thế giữa 2 điểm 2 và 3 là 2,5V, giữa 2 đầu đoạn mạch là 6V. Hãy tính hiệu điện thế giữa 2 đầu đèn Đ1. 
K
+
–
Đ2
Đ1
1
2
3
.
.
.
Phòng GD&ĐT Định Quán
Trường THCS Tây Sơn	
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KÌ II
MÔN VẬT LÍ 7
NĂM HỌC: 2011 - 2012
Trắc nghiệm (12 x 0,25 = 3 điểm):
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
D
D
A
B
D
B
A
D
B
A
A
C
Tự luận (7 điểm):
Câu
Nội dung
Điểm
13
Khi các dụng cụ này hoạt động, tác dụng nhiệt của dòng điện là có ích đối với các dụng cụ: nồi cơm điện, ấm điện.
Khi các dụng cụ này hoạt động, tác dụng nhiệt của dòng điện là không có ích đối với các dụng cụ: quạt điện, máy thu hình (tivi), máy thu thanh.
1 điểm
1 điểm
14
Giá trị 6V cho biết hiệu điện thế đặt vào bóng đèn để đèn sáng bình thường.
Bóng đèn này sử dụng tốt nhất với hiệu điện thế 6V.
1 điểm
1 điềm
15
Làm như vậy là không đúng. 
Tác dụng của cầu chì là bảo vệ các thiết bị điện, khi dòng điện có cường độ quá mức cho phép, dây chì sẽ đứt và ngắt dòng điện. 
Nếu thay bằng dây đồng hoặc dây kẽm thì khi dòng điện tăng lên đột ngột, chúng không bị đứt (đồng, kẽm có nhiệt độ nóng chảy cao hơn chì), dòng điện vẫn chạy qua và làm cháy các thiết bị.
0,25
0,25
0,5
16
Vì mạch điện gồm các đèn mắc nối tiếp nhau nên:
Cường độ dòng điện qua đèn 1 bằng cường độ dòng điện qua đèn 2 và bằng 1,25A.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 1 là :
U12 = U13 – U23 = 6 – 2,5 = 3,5V
1 điểm
1 điềm

Tài liệu đính kèm:

  • docde + matranli7-2.doc