Đề thi thử đại học 2013 môn thi: Vật Lí - Đề 24

Câu 1: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp năng lượng từ trường bằng ba lần năng lượng điện trường là 10-4s. Chu kì dao động của mạch

 A. 3.10-4s. B. 9.10-4s. C. 6.10-4s. D. 2.10-4s.

Câu 2: Bằng đường dây truyền tải một pha, điện năng từ một nhà máy phát điện nhỏ được đưa đến mộtkhu tái định cư. Các kỹ sư tính toán được rằng: nếu tăng điện áp truyền đi từ U lên 2U thì số hộ dân đượcnhà máy cung cấp đủ điện năng tăng từ 36 lên 144. Biết rằng chỉ có hao phí trên đường dây là đáng kể;các hộ dân tiêu thụ điện năng như nhau. Điện áp truyền đi là 3U, nhà máy này cung cấp đủ điện năng cho

 A. 164 hộ dân B. 324 hộ dân C. 252 hộ dân. D. 180 hộ dân

Câu 3: Chiếu bức xạ có bước sóng vào catot của tế bào quang điện.dòng quang điện bị triệt tiêu khi UAK - 4,1V. khi UAK =5V thì vận tốc cực đại của electron khi đập vào anot là

A. 1,789.106 m/s B. 3,200.106 m/s C. 4,125.106 m/s D. 2,725.106 m/s

Câu 4: Chiếu bức xạ có tần số f1 vào quả cầu kim laoij đặt cô lập thì xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu là V1 và động năng ban đầu cực đại của electron quang điện đúng bằng một phần ba công thoát của kim loại. chiếu tiếp bức xạ có tần số f2=f1+f vào quả cầu kim loại đó thì điện thế cực đại của quả là 7V1. hỏi chiếu riêng bức xạ có tần số f vào quả cầu kim loại trên (đang trung hòa điện) thì điện thế cực đại của quả cầu là:

A. 2V1 B. 3V1 C. 4V1 D. V1

 

doc 16 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 12/04/2017 Lượt xem 185Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử đại học 2013 môn thi: Vật Lí - Đề 24", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đúng lúc con lắc qua vị trí có động năng bằng thế năng và đang giãn thì người ta cố định một điểm chính giữa của lò xo, kết quả làm con lắc dao động điều hòa với biên độ A’. Hãy lập tỉ lệ giữa biên độ A và biên độ A’.
A. 	B. 	C. 	D. 
Câu 40: Trong thang máy treo một con lắc lò xo có độ cứng 25N/m, vật nặng có khối lượng 400 g. Khi thang máy đứng yên ta cho con lắc dao động điều hoà, chiều dài con lắc thay đổi từ 32cm đến 48cm. Tại thời điểm mà vật ở vị trí thấp nhất thì cho thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc a = g/10. Lấy g = = 10 m/s2. Biên độ dao động của vật trong trường hợp này là : A. 17 cm. 	 B. 19,2 cm. 	 C. 8,5 cm. D. 9,6 cm.
Câu 41: Một chất điểm đang dao động với phương trình x = 6cos10p t (cm) . Tính tốc độ trung bình của chất điểm sau 1/4 chu kì tính từ khi bắt đầu dao động và tốc độ trung bình sau nhiều chu kỳ dao động
A. 1,2m/s và 0 	B. 2m/s và 1,2m/s 	 C. 1,2m/s và 1,2m/s 	D. 2m/s và 0
Câu 42: Tại hai điểm S1 và S2 trên mặt nước cách nhau 20(cm) có hai nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng với các phương trình lần lượt là u1 = 2cos(50p t)(cm) và u2 = 3cos(50p t + p )(cm) , tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1(m/s). ĐiểmM trên mặt nước cách hai nguồn sóng S1 ,S2 lần lượt 12(cm) và 16(cm). Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S2M là : 	A.4 	 B.5 	C.6 	 D.7
Câu 43 : Một con lắc đơn gồm một quả cầu nhỏ treo ở đầu một sợi dây mảnh không co dãn, khối lượng dây không đáng kể. Quả cầu của con lắc được tích một lượng điện tích q, treo con lắc vào trong một điện trường biến thiên điều hòa theo phương ngang. Biên độ dao động của con lắc càng lớn nếu
A. chiều dài của dây treo càng nhỏ 	B. khối lượng của quả cầu càng lớn
C. chiều dài của dây treo càng lớn	D. khối lượng của quả cầu càng nhỏ
Câu 44: Một khung dây điện phẳng gồm 10 vòng dây hình vuông cạnh 10cm, có thể quay quanh một trục nằm ngang ở trong mặt phẳng khung, đi qua tâm O của khung và song song với cạnh của khung. Cảm ứng từ B tại nơi đặt khung B=0,2T và khung quay đều 300 vòng/phút. Biết điện trở của khung là 1Ω và của mạch ngoài là 4Ω. Cường độ cực đại của dòng điện cảm ứng trong mạch là
A. 0,628A	 B. 0,126A	C. 6,280A	D. 1,570A
Câu 45: Mạch dao động gồm cuộn dây có độ tự cảm L=1,2.10-4 H và một tụ điện có điện dung C=3nF. Điện trở của mạch là R = 0,2W. Để duy trì dao động điện từ trong mạch với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là Uo=6V thì trong mỗi chu kì dao động cần cung cấp cho mạch một năng lượng bằng
A. 1,5mJ 	B. 0,09mJ 	C. 1,08p.10-10 J 	D. 0,06p.10-10 J
Câu 46: Hai tấm kim loại A, B hình tròn được đặt gần nhau, đối diện và cách điện nhau. A được nối với cực âm và B được nối với cực dương của một nguồn điện một chiều. Để làm bứt các e từ mặt trong của tấm A, người ta chiếu chùm bức xạ đơn sắc công suất 4,9mW mà mỗi photon có năng lượng 9,8.10-19 J vào mặt trong của tấm A này. Biết rằng cứ 100 photon chiếu vào A thì có 1 e quang điện bị bứt ra. Một số e này chuyển động đến B để tạo ra dòng điện qua nguồn có cường độ 1,6mA. Phần trăm e quang điện bức ra khỏi A không đến được B là : 
 A. 20%	 	B. 30%	 	C. 70%	 D. 80%
Câu 47: Tại mặt nước nằm ngang, có hai nguồn kết hợp A và B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình lần lượt là u1 = a1cos(40pt + p/6) (cm), u2 = a2cos(40pt + p/2) (cm). Hai nguồn đó tác động lên mặt nước tại hai điểm A và B cách nhau 18 cm. Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước v = 120 cm/s. Gọi C và D là hai điểm thuộc mặt nước sao cho ABCD là hình vuông. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn CD là 	: 	A. 4 	 B. 3 	 C. 2 	 D. 1 
Câu 48: Hai con lắc lò xo giống nhau cùng có khối lượng vật nặng m = 10g, độ cứng lò xo là k = p2 N/cm, dao động điều hòa dọc theo hai đường thẳng song song kề liền nhau (vị trí cân bằng hai vật đều ở cùng gốc tọa độ). Biên độ của con lắc thứ hai lớn gấp ba lần biên độ của con lắc thứ nhất. Biết rằng lúc hai vật gặp nhau chúng chuyển động ngược chiều nhau. Khoảng thời gian giữa hai lần hai vật nặng gặp nhau liên tiếp là
A. 0,02 s.	B. 0,04 s.	C. 0,03 s.	D. 0,01 s.
Câu 49: Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ bằng trung bình cộng của hai biên độ thành phần; có góc lệch pha so với dao động thành phần thứ nhất là 900. Góc lệch pha của hai dao động thành phần đó là : A. 1200. 	 B. 1050.	 C. 143,10. 	 D. 126,90.
Câu 50: Một vật có khối lượng m1 = 1,25 kg mắc vào lò xo nhẹ có độ cứng k = 200 N/m, đầu kia của lò xo gắn chặt vào tường. Vật và lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang có ma sát không đáng kể. Đặt vật thứ hai có khối lượng m2 = 3,75 kg sát với vật thứ nhất rồi đẩy chậm cả hai vật cho lò xo nén lại 8 cm. Khi thả nhẹ chúng ra, lò xo đẩy hai vật chuyển động về một phía. Lấy =10, khi lò xo giãn cực đại lần đầu tiên thì hai vật cách xa nhau một đoạn là: A. (cm) B. 16 (cm) C. (cm) D. (cm)
GIẢI ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC VẬT LÝ SỐ 024 - Năm 2013
 Họ và tên thí sinh: ..
Câu 1: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp năng lượng từ trường bằng ba lần năng lượng điện trường là 10-4s. Chu kì dao động của mạch
: 	A. 3.10-4s.	B. 9.10-4s.	C. 6.10-4s.	 D. 2.10-4s.
 Năng lượng điện trường Năng lượng từ trường .
Et = 3Eđ ----. sin2(wt +j) = 3cos2(wt +j) ----> 1 - cos2(wt +j) =3cos2(wt +j) 
----> cos2(wt +j) = ¼----->cos(wt +j) = ± 0,5
Trong một chu kì dao động khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp năng lượng từ trường bằng 3 lần năng lượng điện trường có hai khả năng:
t1 = tM1M2 = T/6 hoặc t2 = tM2M3 = T/3. Bài ra cho thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp Et = 3Eđ nên ta chọn t1 = 10-4s -------> chu kì T = 6.10-4s Chọn đáp án C
Câu 2: Bằng đường dây truyền tải một pha, điện năng từ một nhà máy phát điện nhỏ được đưa đến mộtkhu tái định cư. Các kỹ sư tính toán được rằng: nếu tăng điện áp truyền đi từ U lên 2U thì số hộ dân đượcnhà máy cung cấp đủ điện năng tăng từ 36 lên 144. Biết rằng chỉ có hao phí trên đường dây là đáng kể;các hộ dân tiêu thụ điện năng như nhau. Điện áp truyền đi là 3U, nhà máy này cung cấp đủ điện năng cho
 A. 164 hộ dân 	 B. 324 hộ dân 	C. 252 hộ dân. 	D. 180 hộ dân 
Giải: Gọi công suất điện của nhà máy là P, công suất tiêu thụ của mỗi hộ dân là P0.; điện trở đường dây tải là R và n là số hộ dân được cung cấp điện khi điện áp truyền đi là 3U
 Công suất hao phí trên đường dây : DP = P2 R/U2
 Theo bài ra ta có 
 P = 36P0 + P2R/U2 (1)	 P = 144P0 + P2R/4U2 (2)	 P = nP0 + P2R/9U2 (3)
Nhân (2) với 4 trừ đi (1) 3P = 540P0 (4)
Nhân (3) với 9 trừ đi (1) 8P = (9n – 36)P0 (5)
Từ (4) và (5) ta có n = 164. Chọn đáp án A
Câu 3: Chiếu bức xạ có bước sóng vào catot của tế bào quang điện.dòng quang điện bị triệt tiêu khi UAK - 4,1V. khi UAK =5V thì vận tốc cực đại của electron khi đập vào anot là 
A. 1,789.106 m/s	 B. 3,200.106 m/s	 C. 4,125.106 m/s D. 2,725.106 m/s
Giải: Theo định lý động năng ta có DWđ = 
----> 
=> v = (m/s)
Câu 4: Chiếu bức xạ có tần số f1 vào quả cầu kim laoij đặt cô lập thì xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu là V1 và động năng ban đầu cực đại của electron quang điện đúng bằng một phần ba công thoát của kim loại. chiếu tiếp bức xạ có tần số f2=f1+f vào quả cầu kim loại đó thì điện thế cực đại của quả là 7V1. hỏi chiếu riêng bức xạ có tần số f vào quả cầu kim loại trên (đang trung hòa điện) thì điện thế cực đại của quả cầu là: A. 2V1	 B. 3V1 C. 4V1 D. V1
Điện thế của quả cầu đạt được khi e(Vmax – 0) = 
ta có hf1 = A + = A + eV1 (1) Với A = (2)
 h(f1+ f) = A + = A + eV2 = A + 7eV1 (3) hf = A + = A + eV (4)
Lấy (3) – (1) : hf = 6eV1 ----> 6eV1 = A + eV------> eV = 6eV1 – A = 3eV1 Do đó V = 3V1
Câu 5: Trong một giờ thực hành một học sinh muốn một quạt điện loại 180 V - 120W hoạt động bình thường dưới điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220 V, nên mắc nối tiếp với quạt một biến trở. Ban đầu học sinh đó để biến trở có giá trị 70 thì đo thấy cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 0,75A và công suất của quạt điện đạt 92,8%. Muốn quạt hoạt động bình thường thì phải điều chỉnh biến trở như thế nào?
A. giảm đi 20 B. tăng thêm 12 C. giảm đi 12 D. tăng thêm 20 
 Gọi R0 , ZL , ZC là điện trở thuần, cảm kháng và dung kháng của quạt điện.
Công suấ định mức của quạt P = 120W ; dòng điện định mức của quạt I. Gọi R2 là giá trị của biến trở khi quạt hoạt động bình thường khi điện áp U = 220V
 Khi biến trở có giá tri R1 = 70W thì I1 = 0,75A, P1 = 0,928P = 111,36W
 P1 = I12R0 (1) ------> R0 = P1/I12 » 198W (2)
 I1 = 
Suy ra : (ZL – ZC )2 = (220/0,75)2 – 2682 => | ZL – ZC | » 119W (3)
Ta có P = I2R0 (4)
 Với I = (5) P = => R0 + R2 » 256W => R2 » 58W 
 R2 ∆R = R2 – R1 = - 12W Phải giảm 12W. Chọn đáp án C
Câu 6: Mạch dao động lí tưởng LC: mắc nguồn điện không đổi có suất điện động ξ và điện trở trong r = 2 vào hai đầu cuộn dây thông qua một khóa K (bỏ qua điện trở của K). Ban đầu đóng khóa K. Sau khi dòng điện đã ổn định, ngắt khóa K. Biết cuộn dây có độ tự cảm L = 4 mH, tụ điện có điện dung C = 10-5 F. Tỉ số U0/ξ bằng: (với U0 là hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ) : A. 10	 B. 1/10	C. 5	 D. 8
Năng lượng điện trường được bảo toàn, ta có: đáp án A
Câu 7: Trong mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn nửa giá trị cực đại là . Thời gian ngắn nhất để điện tích trên tụ giảm từ giá trị cực đại xuống còn nửa giá trị cực đại là . Tỉ số / bằng:
A. 1	B. 3/4	 C. 4/3	 D. 1/2
+ thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa tương ứng với: q = q0 => q = 
+ thời gian ngắn nhất để điện tích giảm từ giá trị cực đại xuống một nửa khi đó 
Mà: đáp án đúng phải là B.
Câu 8: Vật dao động điều hòa với phương trình: x = 8cos (ωt + π/2) (cm). Sau thời gian t1 = 0,5 s kể từ thời điểm ban đầu vật đi được quãng đường S1 = 4cm. Sau khoảng thời gian t2 = 12,5 s (kể từ thời điểm ban đầu) vật đi được quãng đường: A. 160 cm.	B. 68cm	C. 50 cm.	D. 36 cm.
 Khi t = 0 x = 0. Sau t1 = 0,5s --àS1 = x = A/2. Vẽ vòng tròn
 Ta có t1 = T/12 ----à Chu kì T = 6s. Sau khoảng thời gian t2 =12,5 s = 2T + 0,5s
 Do đó S2= 8A + S1 = 68cm. ĐA: B
Câu 9: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi vật ở vị trí cân bằng lò xo giãn 6 cm. Kích thích cho vật dao động điều hòa thì thấy thời gian lò xo giãn trong một chu kì là 2T/3 (T là chu kì dao động của vật). Độ giãn lớn nhất của lò xo trong quá trình vật dao động là : A. 12 cm.	 B. 18cm	 C. 9 cm.	D. 24 cm.
Giải. Thời gian lò xo nén là T/3
 Thời gian khi lò xo bắt đàu bị nén đến lúc nén tối đa là T/6. Độ nén của lò xo là A/2, bằng độ giãn của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng. Suy ra A = 12cm. Do đó đọ giãn lớn nhất của lò xo 6cm + 12cm = 18cm. Chọn ĐA B 
Câu 10: trong thí nghiệm về sóng dừng trên dây dàn hồi dài 1,2 m với hai đầu cố định, người ta quan sát thấy 2 đầu dây cố định còn có 2 điểm khác trên dây ko dao động biết thời gian liên tiếp giữa 2 lần sợi dây duỗi thẳng là 0.05s bề rộng bụng sóng là 4 cm Vmax của bụng sóng là
A 40 cm/s B 80 cm/s C 24m/s D 8cm/Soạn ngày : / /
 Giải: Theo bài ra la có l = 3λ/2 ----à λ = 0,8m, Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây duỗi thẳng là nửa chu kì: T = 0,1s.
Do đó tần số góc ω = 2π/T = 20π (rad/s). Biên độ dao động của bụng sóng bằng một nửa bề rộng của bụng sóng: A =2cm
 vmax của bụng sóng = Aω = 2.20π = 40π cm/s. Đáp án A 
Câu 11: Trên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh có bốn điểm theo đúng thứ tự A, M, N và B. Giữa hai điểm A và M chỉ có điện trở thuần, giữa hai điểm M và N chỉ có cuộn dây, giữa 2 điểm N và B chỉ có tụ điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp 175V – 50 Hz thì điện áp hiệu dụng trên đoạn AM là 25 (V), trên đoạn MN là 25 (V) và trên đoạn NB là 175 (V). Hệ số công suất của toàn mạch là:
 A.1/5.	B.1/25.	 C.7/25.	 D.1/7.
Giải: Giả sử cuộn dây thuần cảm thì UR2 + (Ud – UC)2 = UAB2 Theo bài ra 252 +( 25 – 175)2 ≠ 1752
 Cuộn dây có điện trở thuần r
 Hệ số công suất của mạch cosφ = ; Ta có (UR + Ur)2 +(UL –UC)2 = U2 (1)
 Ur2 + UL2 = Ud2 (2)
 Thay số ; giải hệ pt ta được: Ur = 24 V; UL = 7V------àcosφ = = 7/25.
Câu 12: Mức năng lượng của các trạng thái dừng trong nguyên tử hiđrô En = -13,6/n2 (eV); với n = 1, 2, 3... Một electron có động năng bằng 12,6 eV đến va chạm với nguyên tử hiđrô đứng yên, ở trạng thái cơ bản. Sau va chạm nguyên tử hiđrô vẫn đứng yên nhưng chuyển động lên mức kích thích đầu tiên. Động năng của electron sau va chạm là : 	A. 2,4 eV.	B. 1,2 eV.	C. 10,2 eV.	D. 3,2 eV.
Bài giải: Năng lượng mà nguyên tử hiđro nhận: W = W2 – W1 = - 13,6/4 (eV) – (- 13,6) (eV) = 10,2 (eV)
 Động năng của electron sau va chạm là Wđ = 12,6 (eV) – 10,2 (eV) = 2,4 (eV). Chọn đáp án A
Câu 13: Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở không đáng kể, được mắc với mạch ngoài là một đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn cảm thuần L. Khi tốc độ quay của roto là n1 và n2 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có cùng giá trị. Khi tốc độ quay là n0 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt cực đại. Mối liên hệ giữa n1, n2 và n0 là : 
A. 	B. 	C. 	D. 
Giải: Suất điện động của nguồn điện: E = wNF0 = 2pfNF0 = U ( do r = 0)
 Với f = np n tốc độ quay của roto, p số cặp cực từ
 Do I1 = I2 ta có:
----> f12[R2 +4p2L2f22 + - 2] = f22[R2 +4p2L2f12 + - 2] 
-----> (*)
Dòng điện hiệu dụng qua mạch : I = 
 I = Imac khi E2 /Z2 có giá trị lớn nhất hay khi y = có giá trị lớn nhất
y = = Để y = ymax thì mẫu số bé nhất
 Đặt x = . Lấy đạo hàm mẫu số, cho bằng 0 ta được kết quả x0 = 2p2C2(2
 = 2p2C2(2 (**)
Từ (*) và (**) ta suy ra: hay ------> Chọn đáp án B
Câu 14: Cho A,M,B là 3điểm liên tiếp trên một đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh,biết biểu thức điện áp trên các đoạn AM, MB lần lượt là: uAM=40cos(ωt+π/6)(v) ; uBM=50cos(ωt-π/2)(V).xác định hiệu điện thế cực đại A,B? 	A.60,23(V) 	 B.90(V) 	 C. 78,1(V) 	 D.45,83(V)
uAB = uAM + uMB
Mà uMB = - uBM = - 50cos(ωt-π/2) = 50cos(ωt - π/2 + π) = 50cos(ωt + π/2)V
Câu 15: Cho mạch RLC nối tiếp, biết i = I0 cos(100t + ) (A). Tính từ thời điểm cường độ dòng điện triệt tiêu, sau khoảng thời gian T/4 thì điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của mạch bằng bao nhiêu? 
A. 0 B. 	 C. 	D 
Áp dụng công thức; q = 
Khi t=t0 thì i=0---> t0 = . Còn t = t0 + T/4 = 1/300 + 1/200 = 5/600 (s)
Suy ra q = Chọn đáp án B.
Có thể giải theo cách khác: Ở thời điểm t0 i0 = 0, khi đó q0 = 0
Sau thời gian t=T/4 thì i = I0 đạt giá trị cực đại, khi đó q = Q0 = I0/w = I0/100p
Đó cũng là điện lượng đã chuyển qua mạch trong ¼ chu kì
Câu 16: Một lò xo có độ cứng k nằm ngang, một đầu gắn cố định một đầu gắn vật khối lượng m. Kích thích để vật dao động điều hòa với vận tốc cực đại bằng 3m/s và gia tốc cực đại bằng 30p (m/s2). Thời điểm ban đầu t = 0 vật có vận tốc v = +1,5m/s và thế năng đang tăng. Hỏi sau đó bao lâu vật có gia tốc bằng 15p (m/s2)
A. 0,05s 	B. 0,15s 	C. 0,10s 	D. 0,20s
Ta có vmax = wA = 3 (m/s) và amax = w2A = 30π (m/s2 ) => w = 10π (rad/s) và A = (m)
Phương trình dao động của vật x = Acos(10πt + j)
Khi t = 0 v = 1,5 m/s = vmax/2------> động năng Wđ = W/4 -----> thế năng Wt = 3W/4
 = Acosj, thế năng đang tăng nên v>0 ----> sinj <0. Từ đó suy ra j = -
Phương trình dao động của vật x = Acos(10πt + j) = cos(10πt - )
Gia tốc a = - w2x = - 30πcos(10πt - ) (m/s2)
 - 30pcos(10πt - ) = 15p -----> cos(10πt - ) = - = cos
π/6
2π/3
M0
M
10πt - = ±+2kπ-------> t = -----> Hai họ nghiệm
t1 = + 0,2k = 0,0833 + 0,2k (với k = 0; 1; 2; ....)
t2 = - + 0,2k = - + 0,2 + 0,2k’ = 0,15 + 0,2k’ (với k’ = 0; 1; 2; ....)
Các thời điểm vật có gia tốc 15p (m/s2): 0,0833s, 0,15s, 0,2833s; 0,35s ......
Giá trị đầu tiên của t = tmin: = 0,0833s
 Đáp án khác với bài ra. 
 Có thể dùng vòng tròn lượng giác:
Khi t = 0 vật ở M0
Sau thời gian t vật ở M có gia tốc 
 a = 15π (m/s2); T = 0,2s
 t = T/12 + T/3 = 5T/12 = 1/12 = 0,0833 s
Câu 17: Mạch xoay chiều nối tiếp f = 50Hz. Gồm cuộn dây thuần cảm L, điện trở thuần R =100W và tụ điện C. Thay đổi điện dung ta thấy C = C1 và C = thì mạch có cùng công suất, nhưng cường độ dòng điện vuông pha với nhau. Tính L : 	A. 	B. 	C. 	D. 
Giải: Tương tự bài trên => (1) 
Do C1> C2 nên ZC1 0 => j2 < 0
Theo đề cho cường độ dòng điện vuông pha với nhau => j1 = 
Ta có : => ZL -ZC1 = 100W (2) 
Thế (1) vào (2): ZL - ZL = 100W => ZL = 300W => 
Câu 18: Chiếu bức xạ có tần số f1 vào quả cầu kim loại đặt cô lập thì xãy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu là V1 và động năng ban đầu cực đại của e quang điện đúng bằng một nửa công thoát của kim loại. Chiếu tiếp bức xạ có tần số f2 = f1 + f vào quả cầu đó thì điện thế cực đại của quả cầu là 5V1. Hỏi chiếu riêng bức xạ có tần số f vào quả cầu trên (đang trung hòa về điện) thì điện thế cực đại của quả cầu là:
A. 2 V1	 B. 2,5V1	 C. 4V1.	 D. 3V1..
* Chiếu f1 thì : Điện thế cực đại hay 
* Chiếu f2=f1+f thì 
* Chiếu f thì 
Vậy 
Câu 19: Con lắc đơn dao động trong môi trường không khí. Kéo con lắc lệch phương thẳng đứng một góc 0,1 rad rồi thả nhẹ.biết lực căn của không khí tác dụng lên con lắc là không đổi và bằng 0,001 lần trọng lượng của vật.coi biên độ giảm đều trong từng chu kỳ.số lần con lắc qua vị trí cân băng đến lúc dừng lại là:
 A. 25 B. 50 C. 100 D. 200
 Gọi ∆a là độ giảm biên độ góc sau mỗi lần qua VTCB. (∆a< 0,1)
 Cơ năng ban đầu W0 = mgl(1-cosa) = 2mglsin2» mgl
Độ giảm cơ năng sau mỗi lần qua VTCB: ∆W = (1)
Công của lực cản trong thời gian trên: Acản = Fc s = 0,001mg(2a - ∆a)l (2)
 Từ (1) và (2), theo ĐL bảo toàn năng lượng: ∆W = Ac 
 = 0,001mg(2a - ∆a)l 
----> (∆a)2 – 0,202∆a + 0,0004 = 0----> ∆a = 0,101 ± 0,099. Loại nghiệm 0,2
 ta có ∆a= 0,002. Số lần vật qua VTCB N = . Chọn đáp án B.
Câu 20: cho 1 vật dao động điều hòa với biên độ A=10 cm , tần số f=2 Hz.tốc độ trung bình mà vật đi được trong thời gian 1/6 s là: A. 30 cm/s B. 30cm/s C. 60cm/s D. 60 cm/s
Giải: Chu kì dao động của con lắc: T = 1/f = 0,5 (s). thời gian t = 
 Trong thời gian 1/3 chu kì:
* Quãng đường vật đi được lớn nhất là A: Vật đi từ vị trí có li đô x1 = đến vị trí có li độ x2 = -. Do đó vTBmax = 60cm/s
* Quãng đường vật đi được nhỏ nhất là A: Vật đi từ x = A/2 ra biên A rồi quay trở lại A/2
 Đo đó vTBmin = 60cm/s
-
Câu 21 : dòng điện woay chiều chạy qua một đoạn mạch có biểu thức cương độ dòng điện là i=I0 cos(ωt-), với I0 > 0.tính từ lúc t=0 (s),điiện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn của đoạn mạch đó trong thời gian bằng nũa chu kỳ của dong điện là: A. B. 0 C. D. 
Giải: Khi t = t0 = 0 thì i0 = 0 . Ta thấy i = 0 ở các thời điểm t = k; i = I0 tại các thời điểm t = (2k+1).
 Trong khoang thời gian từ t = 0 đến t = T/4 lượng điện tích qua mạch tăng từ 0 đến
 q1 = I0/w. Đó chính là điên lượng qua mạch trong khoảng thời gian đó. Từ thời điểm t = T/4 đến thời điểm t = T/2 điện tích giảm từ q2 = I0 /w đến 0. 
 Do đó lượng điện tích qua mạch trong nửa chu kì q = q1 + q2 = . Chon đáp án D.
Câu 22: người ta truyền tải điện năng từ A đến B.ở A dùng một máy tăng thế và ở B dùng hạ thế, dây dẫn từ A đến B có điện trở 40Ω.cường độ dòng điện trên dây là 50A.công suất hao phí bằng trên dây bằng 5% công suất tiêu thụ ở B và hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp của mấy hạ thế là 200V .biết dòng điện và hiệu thế luôn cùng pha và bỏ qua hao phí trên máy biến thế.tỉ số biến đổi của mấy hạ thế là:
 A. 0,005 B. 0.05 C. 0,01 D. 0,004 
Giải: Gọi cường độ dòng điện qua cuoonk sơ cấp và thứ cấp của máy hạ thế là I1 và I2
Công suất hao phí trên đường dây: ∆P = I12R = 0,05U2I2 
 Tỉ số biến đổi của máy hạ thế k = . Chọn đáp án A. 
Câu 23: Một mạch dao động LC lý tưởng gồm cuộn thuần cảm có độ tự cảm không thay đổi và 1 tụ điện có hai bản tụ phẳng đặt song song và cách nhau 1 khoảng cố định. Để phát ra sóng điện từ có tần số dao động tăng gấp 2 lần thì diện tích đối diện của bản tụ phải: 
 A. tăng 4 lần 	 B. giảm lần 	C. giảm 4 lần 	D. tăng 2 lần 
Giải: Tần số dao động của mạch : f = . Để tăng tần số lên gấp 2 lần thì điện dung của tụ điện C phải giảm đi 4 lần. Điệ dung của tụ điện phẳng C được xác định theo công thức: C = với e là hằng số điện môi, d khoảng cách giữa hai bản cực không đổi. Do đó để giảm C đi 4 lần ta cần giảm S đi 4 lần. Chọn C
Câu 24: Hai dao động điều hòa cùng tần số x1 = A1.cos(ωt-) cm và x2 = A2.cos(ωt-π) cm có phương trình dao động tổng hợp là x = 9.cos(ωt+φ). để biên độ A2 có giá trị cực đại thì A1 có giá trị:
O
a p/6
A
A1
A2
 A.18cm B. 7cm C.15 D. 9cm
Giải: Vẽ giản đồ vectơ như hình vẽ
Theo định lý hàm số sin:
A2 có giá trị cực đại khi sina có giá trị cực đại = 1----> a = p/2
A2max = 2A = 18cm-------> A1 = (cm). Chọn đáp án D
Câu 25: Một con lắc lò xo dao động tắt dần trên mạt phẳng nằm ngang với các thông số như sau: m=0,1Kg, vmax=1m/s,μ=0.05.tính độ lớn vận tốc của vật khi vật đi được 10cm.
 A. 0,95cm/s 	B.0,3cm/s 	 C. 0.95m/s 	D. 0.3m/s
Giải: Theo định luật bảo toàn năng lượng, ta có:=> v2 = - 2mgS 
=> v = m/s v » 0,95m/s. Chọn đáp án C
Câu 26: Một vật thực hiện đông thời 2 dao động điều hòa: =A1cos(wt)cm;X=2,5cos(ωt+φ2) và người ta thu được biên độ mạch dao động là 2,5 cm.biết A1 đạt cực đại, hãy xác định φ2 ?
 A. không xác định được B. rad C. rad D. rad
j2 
O
A 
a 
A1
A2
Giải: Vẽ giản đồ vectơ như hình vẽ . Theo định lý hàm số sin:
A1 có giá trị cực đại khi sina có giá trị cực đại = 1 ----> a = p/2
A1max = (cm)
 sin(p - j2) = ------> p - j2 = -----> j2 = Chọn đáp án D
Câu 27: Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ khối lượng m treo vào sợi dây có chiều dài = 40 cm. Bỏ qua sức cản không khí. Đưa con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng góc α0 = 0,15 rad rồi thả nhẹ, quả cầu dao động điều hòa. Quãng đường cực đại mà quả cầu đi được trong khoảng thời gian 2T/3 là
A.18 cm.	B. 16 cm.	C. 20 cm.	D. 8 cm.
M
 N
-6 0 6
3
Ta có: s0 = l.α0 =40.0,15= 6cm
Quãng đường cực đại mà quả cầu đi được là khi vật qua vùng có tốc độ cực đại qua VTCb.
Coi vật dao động 

Tài liệu đính kèm:

  • docde 024 thi-thu-dai-hoc bai-giai.doc