Đề thi thử vào lớp 10 chuyên môn Lịch sử

Câu 1 (2,5 điểm): Em hãy đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:

“Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là một

cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào

hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam – một nước thuộc địa của thực dân Pháp, mang tính dân tộc và tính

giai cấp sâu sắc”

(Sách giáo khoa Lịch sử lớp 9, NXB Giáo dục, năm 2014, trang 70)

a. Văn bản được nhắc đến trong đoạn trích ra đời trong hội nghị nào? Nó bao gồm những văn kiện

nào?

b. Bằng những hiểu biết của mình em hãy chứng minh nhận định trên.

Câu 2 (2,0 điểm): Phân tích thời cơ của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Tại sao lại khẳng định

đây là “thời cơ ngàn năm có một”?

pdf 7 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 18/04/2017 Lượt xem 77Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử vào lớp 10 chuyên môn Lịch sử", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trung tâm Bồi dưỡng Văn hóa
Hà Nội - Amsterdam
Thi thử vào lớp 10 - đợt 1 ngày 5/4/2015
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 CHUYÊN
Môn: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1 (2,5 điểm): Em hãy đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:
“Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là một
cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào
hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam – một nước thuộc địa của thực dân Pháp, mang tính dân tộc và tính
giai cấp sâu sắc”
(Sách giáo khoa Lịch sử lớp 9, NXB Giáo dục, năm 2014, trang 70)
a. Văn bản được nhắc đến trong đoạn trích ra đời trong hội nghị nào? Nó bao gồm những văn kiện
nào?
b. Bằng những hiểu biết của mình em hãy chứng minh nhận định trên.
Câu 2 (2,0 điểm): Phân tích thời cơ của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Tại sao lại khẳng định
đây là “thời cơ ngàn năm có một”?
Câu 3 (1,5 điểm): So sánh chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông
1950, theo các tiêu chí sau:
Tiêu chí so sánh Chiến dịch Việt Bắc Chiến dịch Biên giới
1) Chủ động tấn công địch
2) Quân địch bị loại khỏi vùng chiến
3) Ý nghĩa quan trọng nhất của thắng lợi
Câu 4 (2,0 điểm): Tại sao ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm "quyết chiến chiến lược" với với thực
dân Pháp, can thiệp Mĩ? Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của chiến dịch lịch sử Điện Biên
Phủ 1954.
Câu 5 (2,0 điểm): Người ta dự đoán: “Thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”. Bằng những hiểu biết
về sự tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước Đông Nam Á trong những thập
niên qua, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
----------------------------------------------------------------------------------------
(Giám thị không giải thích gì thêm)
ĐÁPÁN – BIỂU ĐIỂM
Câu Nội dung cần đạt Điểm
Câu 1 Em hãy đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:
“Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái
Quốc soạn thảo là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn,
vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của Việt
Nam – một nước thuộc địa của thực dân Pháp, mang tính dân tộc và tính giai
cấp sâu sắc”
(Sách giáo khoa Lịch sử lớp 9, NXB Giáo dục, năm 2014, trang 70)
2,5 điểm
a) Văn bản được nhắc đến trong đoạn trích ra đời trong hội nghị nào? Nó
bao gồm những văn kiện nào? 0,5 điểm
- Văn bản được nhắc đến trong đoạn trích là “Cương lĩnh chính trị đầu tiên”
của Đảng Cộng sản Việt Nam, ra đời trong Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam (họp từ ngày 6/1/1930)
0,25 đ
- “Cương lĩnh chính trị đầu tiên” của Đảng Cộng sản Việt Nam bao gồm các
văn kiện sau: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắt tắt, Điều lệ tóm tắt. 0,25 đ
b) Bằng những hiểu biết của mình, chứng minh nhận định trên: 2 điểm
+ Tính đúng đắn, sáng tạo:
Cương lĩnh chính trị đầu tiên tuy còn vắn tắt, song đây là một cương lĩnh cách
mạng giải phóng dân tộc thể hiện sự vận dụng đúng đắn, sáng tạo chủ nghĩa
Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam, kết hợp đúng đắn vấn đề dân
tộc và vấn đề giai cấp. Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này:
0,25 đ
- Cương lĩnh vạch rõ cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách
mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa. Hai giai đoạn này nối
tiếp nhau. Như vậy, ngay từ đầu Đảng ta đã thâu suốt con đường phát triển của
cách mạng nước ta là kết hợp và giương cao hai ngọn cò độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội.
0,25 đ
- Cương lĩnh đề ra nhiệm vụ cách mạng tư sản dân quyền ở nước ta là đánh đổ
đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng... Đó là nội dung bao trùm cả
nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, nhưng nổi bật nhất là nội dung dân tộc. Đặt
nhiệm vụ dân tộc lên trên nhiệm vụ dân chủ là đúng đắn và phù hợp với hoàn
cảnh của nước ta: một nước thuộc địa nửa phong kiến.
0,25 đ
- Cương lĩnh xác định rõ lượng lượng nòng cốt của cách mạng nước ta là công
- nông, đồng thời thấy được các giai cấp và tầng lớp khác cũng là lực lượng
cách mạng cần phải liên minh hoặc lôi kéo hay trung lập.
0,25 đ
- Cương lĩnh khẳng định sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định mọi
thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Điều này hoàn toàn phù hợp với cách
mạng nước ta, vì phải có chính đảng của giai cấp vô sản với đường lối cách
mạng đúng đắn mới lãnh đạo nhân dân ta đấu tranh giành thắng lợi.
0,25 đ
- Cương lĩnh xác định: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng
thế giới. Điều này vừa phù hợp với xu thế phát triển của thời đại, vừa phù hợp
với thực tiễn của cách mạng nước ta.
0,25 đ
+ Tính dân tộc và tính giai cấp sâu sắc:
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là cương lĩnh giải phóng dân tộc kết
hợp đúng đắn vấn đề giải phóng dân tộc và vấn đề giai cấp, với tư tưởng cốt
lõi là độc lập dân tộc và tự do dân chủ.
0,25 đ
Vì vậy, “Cương lĩnh chính trị đầu tiên” có giá trị lí luận thực tiễn và lâu dài
đối với cách mạng Việt Nam. 0,25 đ
Câu 2 Phân tích thời cơ của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Tại sao lại khẳng
định đây là “thời cơ ngàn năm có một”? 2 điểm
Phân tích thời cơ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 1,5 điểm
- Điều kiện khách quan vô cùng thuận lợi:
+ Trên thế giới, Liên xô và quân Đồng minh đánh bại chủ nghĩa phát xít Đức,
chủ nghĩa quân phiệt Nhật. Điều này đã tạo điều kiện khách quan thuận lợi
cho các dân tộc đứng lên tự giải phóng.
+ Tại Đông Dương, quân phát xít Nhật ở Đông Dương và bọn tay sai thân
Nhật hoang mang. Kẻ thù của cách mạng nước ta suy yếu đến cực độ.
- Điều kiện chủ quan cho cuộc cách mạng nổ ra và giành được thắng rất đầy
đủ:
Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quá trình chuẩn bị suốt 15 năm với ba cao
trào cách mạng: 1930 - 1931, 1936 - 1939 và 1939 - 1945.
Trong đó, cao trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông
Dương đã lãnh đạo nhân dân ta chuận bị đầy đủ, chu đáo về mặt đường lối,
lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng và bước đầu tập
dượt cho quần chúng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Khi phát xít Nhật đầu hàng không điều kiện quân Đồng minh, đảng ta kịp thời
chớp thời cơ, chuẩn bị chu đáo hơn nữa trong Hội nghị toàn quốc của Đảng
(14 – 15/8/1945) và Đại hội Quốc dân (16 – 17/8/1945) tại Tân Trào.
Hội nghị toàn quốc của Đảng đã thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng
khởi nghĩa để giành chính quyền. Đại hội Quốc dân hưởng ứng mệnh lệnh
Tổng khởi nghĩa của Đảng và quyết định thành lập Ủy ban giải phóng dân tộc
Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch
0,25đ
0,25đ
Đây là “thời cơ ngàn năm có một” vì: 0,5 điểm
+ Chưa có thời điểm nào cách mạng nước ta lại hội tụ được những điều kiện
khách quan và chủ quan đầy đủ và thuận lợi như thế.
+ Thời cơ này chỉ xuất hiện và tồn tại trong một khoảng thời gian rất ngắn (từ
khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh cho đến khi quân Đông minh vào Đông
Dương): nếu ta hành động quá sớm trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh thì
quân Nhật sẽ gây khó khăn cho ta, còn nếu như quân ta chậm trễ thì quân
Đồng minh sẽ đàn áp cách mạng
0,25đ
0,25đ
Câu 3 So sánh chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu -
đông 1950 1,5 điểm
Tiêu chí so sánh Chiến dịch Việt Bắc Chiến dịch biên giới
1) Chủ động tấn công
địch
Ta đánh bại của tấn
công lên Việt Bắc của
địch (0,25 đ)
Ta chủ động tiến công
địch. (0,25 đ)
2) Quân địch bị loại
khỏi vùng chiến
6000 tên địch. (0,25 đ) 8.300 địch ở biên giới
Việt – Trung (0,25 đ)
3) Ý nghĩa quan trọng
nhất của thắng lợi
Bảo vệ được Việt Bắc,
căn cứ đầu não của
kháng chiến. Làm phá
sản âm mưu đánh
nhanh, thắng nhanh của
địch. (0,25 đ)
Khai thông biên giới
Việt - Trung. Giành thế
chủ động về chiến lược
trên chiến trường chính.
(0,25 đ)
Câu 4 Tại sao ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm "quyết chiến chiến lược" với với
thực dân Pháp, can thiệp Mĩ? Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử
của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
2 điểm
Ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm "quyết chiến chiến lược" với thực dân Pháp,
can thiệp Mĩ vì:
- Trước sự phá sản bước đầu trong kế hoạch quân sự Nava, địch quyết định
xây dựng tập đoàn cứ điểm mạnh ở Điện Biên Phủ, biến Điện Biên Phủ thành
một "pháo đài không thể công phá", "một vecđoong" của thế kỉ XX "một con
nhím khổng lồ" ở rừng núi Tây Bắc. Và biến Điện Biên Phủ thành trung tâm
điểm của kế hoạch Nava. Vì vậy, muốn kết thúc chiến tranh phải tiêu diệt tập
đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
- Vào ngày 6/12/1953, Trung ương Đảng đã họp và nhận định: Điện Biên Phủ
là tập đoàn cứ điểm mạnh nhưng thế yếu của địch ở Điện Biên Phủ dễ bị cô
lập, chỉ tiếp tế được bằng đường không, nếu ta cắt đứt đường hàng không,
địch sẽ rơi vào thế "tử lộ".
- Quân đội ta đã trưởng thành và có kinh nghiệm có thể đánh địch ở tập đoàn
cứ điểm. Hậu phương của ta đã vững mạnh, có thể khắc phục những khó khăn
đảm bảo chi viện cho chiến trường.
- Trên cơ sở phân tích tình hình, Trung ương Đảng đã quyết định mở chiến
dịch Điện Biên Phủ, biến Điện Biên Phủ thành điểm "quyết chiến chiến lược
giữa ta và địch
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
* Nguyên nhân thắng lợi:
- Sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh và vị tướng
cầm quân là Võ Nguyên Giáp trong việc đề ra quyết tâm và nghệ thuật quân
sự đúng đắn, sáng tạo đánh vào tập đoàn cứ điểm này.
- Công cuộc chuẩn bị cho chiến đấu chu đáo.
- Tinh thần chiến đấu dũng cảm và mưu trí của quân đội ta.
0,25đ
0,25đ
* Ý nghĩa lịch sử:
- Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954 và chiến
dịch Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava; giáng đòn quyết
định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp; làm xoay chuyển cục diện chiến
tranh ở Đông Dương;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi:
khiến cho Pháp – Mĩ không thể ngoan cố được nữa, buộc phải kí với ta Hiệp
định Giơ-ne-vơ.
- Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc giải
0,25đ
0,25
phóng dân tộc.
- Báo hiệu sự mở đầu sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới
Câu 5 Người ta dự đoán: “Thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”. Bằng những
hiểu biết về sự tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc, Ấn Độ và một số
nước Đông Nam Á trong những thập niên qua, em hãy làm sáng tỏ nhận
định trên.
2,0 điểm
Giới thiệu khái quát về châu Á
- Châu Á là một châu lục đất rộng, người đông, tài nguyên phong phú; trước
chiến tranh thế giới thứ hai chịu sự bóc lột và nô dịch nặng nề của đế quốc
thực dân.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á phát
triển mạnh, hầu hết các nước đã giành được độc lập. Sau khi giành được độc
lập, các nước châu Á bước vào thời kỳ xây dựng theo nhiều con đường khác
nhau nhưng đều đạt được thành tựu to lớn.
0,25đ
Chứng minh sự tăng trưởng về kinh tế:
*Ấn Độ: Là một nước lớn thứ hai ở châu Á, sau khi giành được độc lập, Ấn
Độ đã thực hiện các kế hoạch dài hạn nhằm phát triển kinh tế - xã hội và đạt
được nhiều thành tựu to lớn.
- Từ một nước phải nhập khẩu về lương thực, nhờ cuộc “Cách mạng xanh”
trong nông nghiệp, Ấn Độ đã tự túc được lương thực cho số dân hơn 1 tỉ
người. Các sản phẩm công nghiệp của Ấn Độ là hàng dệt, thép, máy móc,
thiết bị giao thông, xe hơi.
- Những thập niên gần đây, công nghệ thông tin và viễn thông phát triển mạnh
mẽ, Ấn Độ đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc về phần mềm, công
nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ
0,25đ
0,25đ
* Trung Quốc
- Từ khi tiến hành cải cách mở cửa đến nay (1978 - nay) nền kinh tế phát triển
nhanh chóng tăng trưởng cao nhất thế giới:
- GDP hằng năm tăng 9,6% đứng thứ 7 thế giới và năm 2011 vươn lên đứng
thứ 2 thế giới. Đời sống nhân dân nâng cao rõ rệt...
0,25đ
0,25đ
* Một số nước Đông Nam Á:
- Xin-ga-po: từ 1965 đến 1973 kinh tế tăng trưởng 12% trở thành một trong 4
con rồng của châu Á.
0,25đ
0,25đ
- Thái Lan: từ 1987 đến 1990 tăng trưởng 11,4% là nước có sản lượng xuất
khẩu gạo đứng đầu thế giới
Kết luận:
Với sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của các nước châu Á tiêu biểu là Ấn
Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á nên nhiều người dự đoán”thế kỉ
XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”.
0,25đ

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_thi_chuyen_Su_Amsterdam_Hanoi.pdf