Giáo án chuẩn Tuần 26 - Lớp 5

Tập đọc

TIẾT 51: NGHĨA THẦY TRÒ

A/ Mục tiêu:

1- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài ; giọng đọc nhẹ nhàng, trang trọng.

2- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện.

 - Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.

B/ Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Giấy chép đoạn văn đọc diễn cảm

C/ Các hoạt động dạy học:

I/ Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả lời các câu hỏi về bài,

II/Dạy bài mới:

 1/Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

 2/Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

 

doc 23 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 25/12/2020 Lượt xem 39Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án chuẩn Tuần 26 - Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 kể chuyện trong nhóm.
HĐ2: Cho HS thi kể trước lớp.
GV nhận xét + khen những HS chọn được chuyện hay đúng yêu cầu của đề, kể chuyện hay và nêu ý nghĩa của câu chuyện đúng.
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe. Sau mỗi câu chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Đại diện các cặp lên thi kể và nêu ý nghĩa câu chuyện mình vừa kể.
- Lớp nhận xét
4
Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể trên lớp cho người thân nghe.
- Đọc trước đề bài và gợi ý của tiếy Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (tuần 27)
Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2017
Toán
 TIẾT 127: CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ
A/ Mục tiêu: 
-Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn.( BT1)
B/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I-Kiểm tra bài cũ: 
Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trước.
II-Bài mới:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
	2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ.
+Muốn biết trung bình Hải thi đấu mỗi ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta phải làm thế nào?
-GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính.
b) Ví dụ 2:
-GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện.
-Cho HS thực hiện vào bảng con.
-Mời một HS lên bảng thực hiện. 
Lưu ý HS đổi 3 giờ = 180 phút
?Muốn chia số đo thời gian cho một số ta làm thế nào?
+Ta phải thực hiện phép chia:
 42 phút 30 giây : 3 = ?
-HS thực hiện:
 42 phút 30 giây 3
 14 phút 10 giây
 30 giây
 00 
Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
-HS thực hiện:
 7 giờ 40 phút 4
 3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 
 220 phút
 20
 0
 Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút.
3-Luyện tập:
+)Bài tập 1 (136): 
-GV nhận xét.
**+)Bài tập 2 (136): ( Nếu còn thời gian )
- gọi HS đọc đầu bài 
- HD HS làm bài 
- Gọi 1 HS chữa bài 
-Cả lớp và GV nhận xét.
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vào bảng con.
+)Kết quả:
 a) 6 phút 3 giây
 b) 7 giờ 8 phút
1 giờ 12 phút
3,1 phút
-1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào vở.
-1HS lên bảng chữa bài.
 +)Bài giải:
 Người thợ làm việc trong thời gian là:
 12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
 Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số thời gian là:
 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
 Đáp số: 1 giờ 30 phút.
III-Củng cố, dặn dò: 
? Cách chia số đo thời gian?
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học.
-CB bài sau: Luyện tập.
Luyện từ và câu
TIẾT 51: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
A/ Mục tiêu:
Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc. Từ đó, biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu.
B/ Đồ dùng dạy học:
 - một vài trang phô tô một số từ phục vụ bài học.
 -Bảng nhóm.
C/ Các hoạt động dạy học:
 	I-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại ND cần ghi nhớ về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ sau đó làm lại BT 2 (phần luyện tập) của tiết LTVC trước.
II- Dạy bài mới:
1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
+)Bài tập 2 (82):
-GV hướng dẫn HS cách làm.
-GV chốt lại lời giải đúng.
+)Bài tập 3 (82):
-GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
-1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào vở.
-1 số HS trình bày kết quả. 
-HS khác nhận xét, bổ sung.
+)Lời giải:
a) truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.
b) truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng.
c) truyền máu, truyền nhiễm.
-1HS nêu yêu cầu.
-HS làm bài theo nhóm, ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm.
-1số nhóm trình bày.
-Lớp nhận xét,
+)VD về lời giải:
-Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.
-Những từ ngữ chỉ sư vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội,
	3-Củng cố, dặn dò: 
-GV nhận xét giờ học.
 -Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu.
Chính tả (nghe – viết)
TIẾT 26: LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
A/ Mục tiêu:
 -Nghe và viết đúng chính tả Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động. 
	-Ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, làm đúng các bài tập.
B/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.
-2 tờ phiếu học tập khổ to để làm BT 2.
C/ Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ: HS viết vào bảng con những từ : Sác – lơ Đác uyn, A - đam, 
II.Bài mới:
 1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
 2-Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết.
+ Bài chính tả nói điều gì?
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng con: Chi-ca-gô, Niu Y-ooc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ,
- Em hãy nêu cách trình bày bài? 
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài. 
- GV thu một số bài để nhận xét.
- Nhận xét chung.
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài. 
-HS theo dõi SGK.
-Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1-5.
- HS đọc thầm lại bài.
- HS viết bảng con.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
-1 HS lấy VD là các tên riêng vừa viết trong bài để minh hoạ.
3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
+) Bài tập 2:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
-Cho HS đọc thầm lại mẩu chuyện, suy nghĩ nói về nội dung bài văn.
- 1 HS đọc ND BT2, một HS đọc phần chú giải.
-HS làm bài cá nhân. GV phát bút dạ và phiếu HT cho 2 HS làm.
- HS phát biểu ý kiến. 
-2 HS làm trên phiếu dán bài trên bảng lớp & trình bày.
-Lớp nhận xét.
+)Lời giải:
Tên riêng
Quy tắc
-Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê, Pa-ri
-Pháp
GV mở rộng:
-Công xã Pa-ri
-Quốc tế ca
-Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên. Giữa các tiếng trong một bộ phận của tên được ngăn cách bằng dấu gạch nối.
-Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt.
-Tên một cuộc CM. Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó.
-Tên một tác phẩm. Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó.
III-Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học.
 - Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai, ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí nước ngoài.
Địa lí
TIẾT 26: CHÂU PHI (tiếp theo)
A/ Mục tiêu: 
Học xong bài này, HS:
	-Biết đa số dân cư châu Phi là người da đen.
	-Nêu được một số đặc điểm chính của kinh tế châu Phi, một số nét tiêu biểu về Ai Cập.
	-Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí của Ai Cập.
*Giáo dục ý thức giảm tỉ lệ sinh, nâng cao dân trí, & nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
B/ Đồ dùng dạy học: 
-Bản đồ kinh tế châu Phi.
-Một số tranh, ảnh về dân cư, hoạt động sản xuất của người dân châu Phi.
 C/ Các hoạt động dạy học:
	I-Kiểm tra bài cũ: 
	-Châu Phi giáp với châu lục, biển và đại dương nào?
	-Địa hình, khí hậu châu Phi có đặc điểm gì?
 II-Bài mới:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học. 
2-HD các hoạt động THB:
 3) Dân cư châu Phi:
 a-Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
?Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết châu Phi có dân số đứng thứ mấy trong các châu lục trên thế giới?
-Cả lớp và GV nhận xét.
-GV kết luận:
 4) Hoạt động kinh tế: 
 b-Hoạt động 2: (Làm việc nhóm 2)
-Cho HS trao đổi nhóm 2 theo các yêu cầu:
+KT châu Phi có đặc điểm gì khác so với các châu lục đã học?
+Đời sống nhân dân châu Phi còn có những khó khăn gì? Vì sao?
+Kể và chỉ trên bản đồ những nước có nền KT phát triển hơn cả ở châu Phi?
-GV bổ sung và kết luận: (SGV – trang 135).
*Để đời sống của nhân dân Phi được nâng cao, hạn chế được dịch bệnh thì các nước ở câu Phi cần phải làm gì?
c-Hoạt động 3: (Làm việc nhóm 4)
-HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
+Quan sát bản đồ treo tường, cho biết vị trí của đất nước Ai Cập. Ai Cập có dòng sông nào chảy qua?
+Dựa vào hình 5 và cho biết Ai Cập nổi tiến về công trình kiến trúc cổ nào?
-GV bổ sung và kết luận: (SGV – trang 138).
-HS đọc các thông tin tong bài & bảng số liệu ở bài 17.
-Dân cư châu Phi đứng thứ ba trên thế giới. Hơn 1/3 dân sốlà người da đen
-Kinh tế chậm phát triển, chỉ tập chung vào trồng cây công nghiệp nhiệt đới
-Thiếu ăn, thiếu mặc,, nhiều bệnh dịch nguy hiểm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
-Giảm tỉ lệ sinh,bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm môi trường
-HS thảo luận nhóm 4.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-HS nhận xét.
3-Củng cố, dặn dò: 
GV nhận xét giờ học. 
 -Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.Dặn HS học bài & CB bài sau: Châu Mĩ.
Thứ tư ngày 15 tháng 3 năm 2017.
Luyện từ và câu
 TIẾT 52: LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU
A/ Mục tiêu: 
	-Củng cố hiểu biết về biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu.
	-Biết sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu.
B/ Đồ dùng dạy học
 - Bảng nhóm
C/Các hoạt động dạy học:
 	I-Kiểm tra bài cũ: 
Cho HS nêu phần ghi nhớ của bài 50.
II- Dạy bài mới:
1-Giới thiệu bài: 
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2-Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
+)Bài tập 1:
-Cho HS trao đổi nhóm 2.
-Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lời giải đúng.
+)Bài tập 2:
-GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT:
+Xác định những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn.
+Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ hoặc từ ngữ cùng nghĩa.
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng.
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1. Cả lớp theo dõi.
-HS đánh số thứ tự các câu văn ; đọc thầm lại đoạn văn.
-Học sinh trình bày.
+)Lời giải: 
-Những từ ngữ để chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương: Phù Đổng Thiên Vương, trang nam nhi, Tráng sĩ ấy, người trai làng Phù Đổng.
-Tác dụng của việc dùng từ ngữ thay thế: Tránh việc lặp từ, giúp cho diễn đạt sinh động hơn, rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo sự liên kết.
-1 HS nêu yêu cầu.
-HS thảo luận nhóm , ghi kết quả vào bảng nhóm.
-Đại diện một số nhóm trình bày.
Lời giải:
Câu 2: Người thiếu nữ họ Triệu xinh xắn
Câu 3: Nàng bắn cung rất giỏi
Câu 4: Có lần, nàng đã bắn hạ một con báo
Câu 6: người con gái vùng núi Quan Yên cùng anh là Triệu Quốc Đạt
Câu 7: Tấm gương anh dũng của Bà sáng mãi
3-Củng cố dặn dò: 
? thay thế từ ngữ để liên kết câu có tác dụng gì ?
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ : Truyền thống
Toán ( TC)
Tiết 51: ÔN LUYỆN TUẦN 26
I. Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép nhân số đo thời gian với một số, chia số đo thời gian cho một số và giải được cac bài toán có nội dung thực tế.
- Tính được vận tốc của một vật chuyển động đều.
II. Đồ dùng dạy- học
- VBT
III. Hoạt động dạy- học
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- Khởi động:
II- Bài ôn luyện 
Bài 1 a. Em và bạn cùng tính:
3 giờ 24 phút x 4 	 8,5 giây x 3
.......................... ..........................
.......................... ............................
.......................... ............................
34 phút 15 giây x 6 	 6,7 phút x 7
.......................... ..........................
.......................... ............................
.......................... ............................
b. Em và bạn đổi vở chữa bài cho nhau.
Bài 2 a. Em và bạn cùng tính:
10 giờ 32 phút : 8 	 36 giờ 17 phút : 7
.......................... ..........................
.......................... ............................
.......................... ............................
24 phút 42 giây :6 	 27,9 phút : 9
.......................... ..........................
.......................... ............................
.......................... ............................
b. Em và bạn đổi vở chữa bài cho nhau.
Bài 3. a.Em và bạn cùng tính:
8 giờ 43 phút + 5 giờ 25 phút	 
..................................................
.................................................
................................................
54 ngày 23 giờ - 42 ngày 19 giờ	 
..................................................
.................................................
................................................
7 giờ 15 phút x 7 	 
..................................................
.................................................
................................................
23 phút 24 giây : 4 
..................................................
.................................................
................................................
b. Em và bạn đổi vở chữa bài cho nhau. 
 III. Vận dụng.
- HS làm bài 
HS làm trong VBT.
KQ:
13 giờ 36 phút
25,5 giây.
205 phút 30 giây.
46,9 phút.
- HS nêu yêu cầu.
- Hs làm bài.
KQ là:
3. Củng cố, dặn dò 
GV nhận xét giờ học.
HĐGD Thể chất
TIẾT 51: THỂ THAO TỰ CHỌN
 (TÂNG CẦU ĐÙI, ĐỠ CẦU, CHUYỀN CẦU BẰNG MU BÀN CHÂN), TRÒ CHƠI: “CHUYỂN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC” 
I- MỤC TIÊU:
- Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu bằng mu bàn chân ( hoặc bất cứ bộ phận nào). 
- Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức” . Biết cách chơi và tham gia chơi được. 
II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường sạch và mát, đảm bảo an toàn. 
- Phương tiện: Còi, cầu, bóng,
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Nội dung
Định lượng
Phương pháp tổ chức
A. HĐ cơ bản và thực hành
1.Khởi động.
-Chạy một hàng dọc quanh sân tập
-Khởi động xoay các khớp.
-Trò chơi : “Chuyền và bắt bóng tiếp sức. 
2. Giới thiệu bài
3. Nêu mục tiêu bài học
-Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giờ học
4. Bài mới 
27’
- Nghe HS báo cáo và phổ biến nhiệm vụ giáo án 
 €€€€€
 €€€€ 
 €GV
I- Hướng dẫn kĩ thuật động tác:
 1- Giảng giải và làm mẫu động tác tâng cầu bằng đùi: 
15-18’
- GV giảng giải và làm mẫu động tác cho HS xem để HS tập theo kĩ thuật. 
+ Tay cầm cầu cùng chiều với chân đá, chân tâng cầu đưa ra sau chuẩn bị 
+ Khi tung cầu cao sao cho cầu rơi cách cơ thể khoảng 30cm về phía trước ngực.
+ Nâng đùi lên ngang hông để tiếp cầu và tâng cầu lên cao. 
- Toàn lớp thực hiện kĩ thuật động tác 
- HS tập luyện động tác theo nhóm
- HS tập cá nhân kĩ thuật động tác
5 -> 6 lần
4 -> 5 lần
1 -> 2 lần
- GV hô hiệu lệnh cho hs tập kết hợp quan sát và giúp hs sửa sai khi các em tập sai kĩ thuật 
€€€€€
 €€€€ 
 €GV
2- Giảng giải và làm mẫu động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân:
- GV giảng giải và làm mẫu động tác cho HS xem để HS tập theo kĩ thuật.
€€
€€
 GV
€€
€€
+ Cách tung cầu: Tung cầu lên cao sao cho cầu rơi trước mặt (50cm). Khi chuyền cầu thì mu bàn chân duỗi ra trước để đá cầu qua cho bạn
- Toàn lớp thực hiện kĩ thuật động tác 
- Từng nhóm tập luyện động tác 
- HS tập cá nhân kĩ thuật động tác
5 -> 6 lần
4 -> 5 lần
1 -> 2 lần
- GV hô hiệu lệnh cho hs tập và kết hợp quan sát trực tiếp giúp HS sửa sai kĩ thuật khi các em tập sai 
II-Trò chơi:“Chuyền và bắt bóng tiếp sức”.
Hướng dẫn kĩ thuật trò chơi
Cho HS chơi thử
Tiến hành trò chơi
7-9’
1 lần
- Hướng dẫn cách thức, luật chơi cho hs nắm và biết chơi, để khi chơi hs ít vi phạm 
B- HĐ ứng dụng:
6-7’
Hồi tĩnh:Tập đ.tác thả lỏng cơ thể, để cơ thể sớm hồi phục. 
Củng cố: Hôm nay các em vừa học nội dung gì? (Tâng cầu và chuyền cầu). 
Nhận xét và dặn dò
Nhận xét tiết học và nhắc nhở các em về cần tập lại kĩ thuật đã học thật nhiều lần./.
6 -> 8 lần
1 -> 2 lần
- Thả lỏng và nghỉ ngơi tích cực
- Cho hs nhắc lại nội dung vừa được tập luyện. 
- Nhận xét và giao bài cho HS về tập luyện thêm ở nhà.
€€€€€
€€€€
 €GV
Thứ năm ngày 16 tháng 3 năm 2017
Tiết 4; Toán:
Tiết 129: LUYỆN TẬP CHUNG
A: Mục tiêu 
Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán thực hiện đơn giản.
B.Các đồ dùng dạy học 
- Bảng ghi sẵn BT 4 trang 138.
B. Các hoạt động dạy- học chủ yếu 
Hoạt động 1: Rèn kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian 
Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài,HS dưới lớp làm bài vào vở.
-Yêu cầu HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS nhận xét.
- GV đánh giá.
Bài 2: 
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài,HS dưới lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm.
- Yêu cầu HS so sánh hai dẫy tính trong mỗi phần.
- Vì sao kết quả lại khác nhau?
- Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong dẫy tính.
- GV nhấn mạnh :Khí thực hiện tính giá trị biểu thức phải chú ý quan sát các phép tính và dấu ngoặc để thực hiện chính xác.
- Phần b tương tự.
Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt BT.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách làm bài.
- Yêu cầu HS trình bầy kết quả.
-Gọi HS nêu cách làm.
-GV có thể gợi ý cho HS còn yếu cách suy luận với các câu hỏi.
+Nếu Hồng đến đúng giò thì Hương đã phải đợi bao lâu
-Hỏi :Vì Hồng còn đến muộn 15 phút thì Hương phải đợi bao lâu?
-Yêu cầu HS nhận xét
-GV đánh giá.
Bài 4:-Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV treo bảng phụ.
- Yêu cầu HS đọc thời gian đến và đi của từng chuyến tàu.
- Yêu cầu Hs mỗi tổ thảo luận nhóm đôi làm một trường hợp.
- Gọi đại diện các tổ lên trình bầy.
Trường hợp tàu đi từ Hà Nội đến Lào Cai
- Nêu thời gian tàu đến và đi.
- Hãy giải thích thời gian xuất phát(22 giờ) và thời gian tàu đến (6 giờ) .Cho em biết điều gì 
- Vậy muốn tính thời gian tàu đi từ Hà Nội dến Lào Cai làm thế nào?
- Yêu cầu HS đọc bài làm ,có thể gợi ý cho HS còn yếu.
- Tàu đi hết ngày hôm trước thì đã đi được mấy giờ 
+Tàu đi tiếp ngày hôm sau mấy giờ
+Tất cà quãng đường Hà Nội Lào Cai hết mấy giờ
- Yêu cầu HS nhận xét.
Bài 1: -Tính được đáp số là:
 a) 22 giờ 8 phút
 b) 21 ngày 6 giờ
 c) 37 giờ 30 phút
 d) 4 giờ 15 phút 
a) Cộng số đo tương ứng, viết kèm đơn vị đo.Vì số đo của đơn vị phút lớn hơn 60 nên chuyển sang đơn vị giờ
b)Trừ số đo của từng loại đơn vị và viết kèm đơn vị đo
c)Lấy số 6 nhân từng loại số đo .Số đo ở đơn vị phút lớn hơn 60 nên đổi sang đơn vị giờ.
d)Lấy số đo của từng loại đơn vị chia cho số chia ,vì còn dư nên chuyển sang đơn vị bé hơn rồi chia tiếp. 
Bài 2: 
-Tính được đáp số là:
 a) 17 giờ 15 phút 
 12 giờ 15 phút 
 b) 6 giờ 30 phút
 9 giờ 10 phút 
- HS nhận xét.
- Các thành phần giống nhau ,phép tình giống nhau, khác nhau ở dấu ngoặc và kết quả khác nhau.
- Vì thứ tự thực hiện các phép tính trong mỗi dẫy là khác nhau.
+Thực hiện trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau.
+Thực hiện phép nhân trước ,phép cộng sau.
Bài 3: - Khoánh tròn vào các chữ cái trước câu trả lời đúng.
Hẹn :10 giờ 40 phút
Hương đến :10 giờ 20 phút
Hồng đến :Muộn 15 phút
Hương chờ Hồng .....phút ?
a) 20 phút b) 35 phút
c) 55phút d) 1 giờ 20 phút
-HS thảo luận.
B) 35 phút 
Bài giải:
Cách 1:Tính thời điểm Hồng đến bằng cách lấy thời điểm hện cộng với thời gian đến muộn được kết quả bao nhiêu trừ đi thời điểm Hương đến
(10 giờ 40 phút + 15 phút)- 10 giờ 20 phút =35 phút
Cách 2:Nếu Hồng đến đúng giờ thì Hương đã phải đợi số phút là:
10 giờ 40 phút -10 giờ 20 phút =20 phút
-Vì Hồng còn đến muộn 15 phút nên Hương đã phải đổi thời gian là:
20 phút +15 phút =35 phút
Bài 4:-Tính thời gian tàu đi từ Hà Nội đến các ga Hải Phòng,Quán Triều ,Đồng Đăng ,Lào Cai
-HS đọc trả lời. Bài giải:
a) Thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
 8 giờ 10 phút -6 giờ 5 phút = 2 giờ 5 phút
b) Thời gian đi từ Hà Nội đến Quán Triều là:
 17 giờ 25 phút -14 giờ 20 phút =3 giờ 5 phút 
c) Thời gian đi từ Hà Nội đến Đồng Đăng là:
 11 giờ 30 phút – 5 giờ 45 phút=5 giờ 45 phút
d) tóm tắt:
- Đi :22 giờ đến :6 giờ
- Tàu xuất phát 22 giờ của ngày hôm trước ,tàu đến Lào Cai vào lúc 6 giờ sáng của ngày hôm sau.
(24 giờ -22 giờ)+6 giờ 
Bài giải:
-Thời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai là:
(24 giờ -22 giờ)+6 giờ =8 giờ
-HS nhận xét.
; Tập làm văn:
	Tiết 51:	TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I. Mục tiêu, yêu cầu
1. Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch
2. Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch.
II. Đồ dụng dạy – học
- Trang minh hoạ phần sau truyện Thái sư Trần Thủ Độ (nếu có)
- Bảng nhóm (hoặc giấy khổ to)
- Một số vật dụng để HS sắm vai diễn kịch
III. Các hoạt động dạy – học.
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ
4’
- Kiểm tra 5 HS.
- GV nhận xét, cho điểm.
HS1: đọc đoạn màn kịch Xin thái sư tha cho đã được viết lại.
- 4 HS phân vai đọc lại hoặc diễn màn kịch trên
Bài mới 1
Giới thiệu bài 
1’
 Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chính màn kịch Giữ nghiêm phép nước – một trích đoạn khác của truyện Thái sư Trần Thủ Độ
- HS lắng nghe.
2
Luyện tập
230’-31’
HĐ1: Cho HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu + đoạn trích.
- GV giao việc:
 • Mỗi em đọc thầm lại đoạn trích và chú ý đến lời đối thoại giữa các nhân vật.
HĐ2: Cho HS làm BT2
- Cho HS nối nhau đọc BT2
- GV giao việc:
 • Mỗi em đọc thầm lại tất cả BT2
 • Dựa theo gợi ý viết tiếp lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch.
- Cho HS làm việc theo nhóm. GV phát giấy hoặc bảng nhóm cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét bài làm của từng nhóm + khen nhóm viết hay.
HĐ3: Cho HS làm BT3
- GV giao việc: Các nhóm tự phân vai để luyện đọc.
(Nếu cho HS diễn kịch GV phải dặn lớp chuẩn bị trước).
- Cho các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét, cùng lớp bầu chọn nhóm đọc hay.
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm theo.
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn trích.
- 3 HS tiếp nối đọc
+ HS 1 đọc:
• Yêu cầu của BT2
• Tên màn kịch
• Gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian.
+ HS2 đọc gợi ý về lời đối thoại
+ HS3 đọc đoạn đối thoại
- Mỗi nhóm 5 HS trao đổi viết tiếp lời đối thoại vào giấy hoặc bảng nhóm.
- Đại diện 5 nhóm dán lên bảng bài làm.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu của BT.
- Lớp đọc thầm theo.
- Các nhóm phân vai luyện đọc ( người dẫn chuyện, Trần Thủ Độ, Linh Từ Quốc Mẫu, người quân hiệu, lính).
- Các nhóm lên thi đọc.
- Lớp nhận xét.
3
Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại vào vở đoạn đối thoại của nhóm mình; về dựng hoạt cảnh (nếu có điều kiện)
- Lớp lắng nghe
Toán ( TC)
Tiết 51: ÔN LUYỆN TUẦN 26
I. Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép nhân số đo thời gian với một số, chia số đo thời gian cho một số và giải được cac bài toán có nội dung thực tế.
- Tính được vận tốc của một vật chuyển động đều.
II. Đồ dùng dạy- học
- VBT
III. Hoạt động dạy- học
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- Khởi động:
II- Bài ôn luyện 
Bài 4:
Bài 6: Giải bà

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 26.doc