Giáo án Công nghệ 10 - Bài 1 và 2

PHẦN MỘT: NÔNG- LÂM- NGƯ NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG

CHƯƠNG I: TRỒNG TRỌT- LÂM- NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG

Tuần 1, tiết 1

Bài 1 BÀI MỞ ĐẦU

I.Mục đích yêu cầu

1. Kiến thức: học xong bài này học sinh phải

- Biết được tầm quan trọng của của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.

- Biết được tình hình sản xuát nông, lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay và phương hướng, nhiệm vujphast triển của ngành trong thờ gian tới.

2. Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích so sánh.

3.Thái độ:

Mỗi học sinh tăng thêm lòng yêu quê hương đất nướ, có ý tưởng hướng nghiệp vào các ngành nông, lâm, ngư nghiệp để xây dựng quê hương đát nước và làm giàu cho bản thâcũng như gia đình bằng các nghề chăn nuôi, trồng trọt, lâm ngiệp, ngư nghiệp.

 

docx 5 trang Người đăng vuhuy123 Ngày đăng 22/10/2018 Lượt xem 121Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 10 - Bài 1 và 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN MỘT: NÔNG- LÂM- NGƯ NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG
CHƯƠNG I: TRỒNG TRỌT- LÂM- NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG
Tuần 1, tiết 1	Ngày soạn 14/8/2015	
Bài 1 BÀI MỞ ĐẦU
I.Mục đích yêu cầu
Kiến thức: học xong bài này học sinh phải
- Biết được tầm quan trọng của của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
- Biết được tình hình sản xuát nông, lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay và phương hướng, nhiệm vujphast triển của ngành trong thờ gian tới.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích so sánh.
3.Thái độ:
Mỗi học sinh tăng thêm lòng yêu quê hương đất nướ, có ý tưởng hướng nghiệp vào các ngành nông, lâm, ngư nghiệp để xây dựng quê hương đát nước và làm giàu cho bản thâcũng như gia đình bằng các nghề chăn nuôi, trồng trọt, lâm ngiệp, ngư nghiệp.
II.CHUẨN BỊ
Gv: hình 1.1,1.2 và 1.3; 
Hs: xem bài trước ở nhà.
III.Tiến trình lên lớp
1.ổn định lớp 
2. kiểm tra sĩ số
3. hoạt động
GV: Theo em, nước ta có những thuận lợi nào để phát triển nông, lâm, ngư nghiệp?
HS: Nêu được:
- Khí hậu, đất đai thích hợp cho ST, PT của nhiều loại cây trồng và vật nuôi.
- Tính siêng năng cần cù của người nông dân.
GV: Tìm hiểu thông tin biểu đồ và nhận xét về sự đóng góp của Nông, Lâm, Ngư Nghiệp qua các năm.
HS: - Đại diện nêu nhận xét kiến thức.
GV: Nhận xét và bổ sung: Ngoài những thuận lợi như trên thì VN chúng ta còn có địa hình, nhiều hệ thống sông ngòi, ao- hồ cũng góp phần tạo thuận lợi cho sự phát triển Nông, Lâm, Ngư nghiệp của đất nước.
- Hoạt động: Yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu thông tin biểu đồ (hình 1.1- SGK) và nhận xét sự đóng góp của Nông, Lâm, Ngư nghiệp? 
HS: - Các nhóm nhận phiếu và thảo luận, thống nhất đáp án.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trong phiếu học tập.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
GV: Theo dõi hoạt động của học sinh và nhận xét, tổng kết kiến thức trong biểu đồ (Nếu tính theo tỉ lệ đóng góp qua các năm so với các ngành khác thì N, L, NN đóng góp khoảng 1/4 – 1/5).
- Phát phiếu thảo luận yêu cầu HS hoàn thành nội dung theo nhóm ngồi cùng bàn học.
- Nêu một số các sản phẩm của Nông, Lâm, Ngư Nghiệp được sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiiệp chế biến?
- Mời 1, 2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn lại theo dõi, so sánh kết quả.
=> Đánh giá bổ sung kiến thức và hoạt động nhóm của học sinh.
HS: Nêu được:
. Giá trị hàng nông sản tăng do được đầu tư nhiều(giống, kỹ thuật và phân bón).
. Tỷ lệ giá trị hàng nông sản giảm vì mức độ đột phá của nông nghiệp so với các nghành khác còn chậm.
- Nghe hướng dẫn để thảo luận(so sánh, Phân tích).
- Đại diện trình bày ý kiến
- Lớp nhận xét và bổ sung.
- Yêu cầu HS chú ý theo dõi nội dung, số liệu trong bảng 1 SGK để trả lời câu hỏi:
- Dựa vào số liệu qua các năm của bảng 1 em có nhận xét gì? 
- Tính tỷ lệ % của sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp so với tổng hàng hoá XK? Từ đó có nhận xét gì?
- Hướng dẫn cho HS phân tích hình 1.2:
- So sánh LLLĐ trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp so với các ngành khác? Ý nghĩa?
=> Đánh giá, hoàn thiện kiến thức.
- Đặt vấn đề về môi trường:
 Thông qua hoạt động sản xuất các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường sinh thái cả về mặt tích cực và tiêu cực. Vậy em hãy:
+ Nêu những VD thực tế chứng minh điều vừa nói ở trên? Nguyên nhân và hậu quả của nó?
Hướng dẫn cho HS phân tích hình 1.2:
+ So sánh LLLĐ trong nghành nông, lâm, ngư nghiệp so với các ngành khác? Ý nghĩa?
=> Đánh giá, hoàn thiện kiến thức.
- Đặt vấn đề về môi trường:
 Thông qua hoạt động sản xuất các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường sinh thái cả về mặt tích cực và tiêu cực. Vậy em hãy:
+ Nêu những VD thực tế chứng minh điều vừa nói ở trên? Nguyên nhân và hậu quả của nó?
- HS nghiên cứu nội dung câu hỏi SGK và trả lời
=> Đánh giá kiến thức.
- Yêu cầu HS:
+ Lấy VD về 1 số sản phẩm N, L, NN đã được XK ra thị trường quốc tế?
- Đặt vấn đề với câu hỏi:
+ Theo em, tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hiện nay còn có những hạn chế gì?
+ Tại sao năng suất, chất lượng còn thấp?
- Nhấn mạnh: vậy để khắc phục và hạn chế những hậu quả không tốt tới môi trường thì chúng ta cần phải quan tâm tới việc áp dụng khoa học kĩ thuật một cách đồng bộ, quan tâm tới VS môi trường cộng đồng trong quá trình sản xuất.
- Cung cấp thông tin về điều luật bảo vệ môi trường(điều 14).
+ Trong thời gian tới, ngành nông , lâm, ngư nghiệp của nước ta cần thực hiện những nhiệm vụ gì?
+ Làm thế nào để chăn nuôi có thể trở thành một nền sản xuất chính trong điều kiện dịch bệnh hiện nay?
+ Cần làm gì để có một môi trường sinh thái trong sạch trong quá trình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp?
I. Tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân:
1. Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nước:
- Ngành Nông, Lâm, Ngư Nghiệp đóng góp 1/4 – 1/5 vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nước.
2. Ngành Nông, Lâm, Ngư Nghiệp sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến:
VD:+ Nông nghiệp: Đậu tương, Ngô, sắn cung cấp cho nhà máy chế biến thực phẩm cung cấp.
 + Lâm nghiệp: Trồng keocung cấp cho nhà máy giấy.
 + Nuôi trai ngọc làm trang sức, Cá Tra, cá Ba sa xuất khẩu ra thị trường
3. Ngành Nông, Lâm, Ngư Nghiệp có vai trò quan trọng trong sản xuất hàng hoá xuất khẩu:
4. Tình hình Nông, Lâm, Ngư Nghiệp còn chiếm trên 50% tổng số lao động tham gia vào các ngành kinh tê:
II. Tình hình sản xuất Nông, Lâm, Ngư Nghiệp của nước ta hiện nay:
1. Thành tựu:
a. Sản xuất lương thực tăng liên tục. 
b. Bước đầu đã hình thành một số nghành sản xuất hàng hoá với các vùng sản xuất tập trung, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
c. Một số sản phẩm của nghành Nông, Lâm, Ngư Nghiệp đã được xuất khẩu ra thị trường quốc tế.
VD: Gạo, cà phê, cá tra, cá ba sa, tôm, gỗ....
2. Hạn chế:(nội dung sgk)
- GDMT: Trình độ SX còn thấp, chưa đồng bộ, chưa khoa học, chưa quan tâm tới lợi ích lâu dài nên quá trình sản xuất còn gây ảnh hưởng tới môi trường đất, nước, không khí.
III. Phương hướng, nhiệm vụ phát triển Nông, Lâm, Ngư Nghiệp nước ta:
(Nội dung SGK)
4. Củng cố:
Cho học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
5. Dặn dò:
- Học sinh về nhà học bài
- Tuyên truyền rộng rãi ý thức bảo vệ và vệ sinh môi trường trong quá trình sản xuất, chế biến nông, lâm, ngư nghiệp tại địa phương.
- Đọc trước nội dung bài mới.
Tiết 2, tuần 2	. Ngày soạn 21/8/2015
CHƯƠNG II. CHĂN NUÔI, THUỦY SẢN ĐẠI CƯƠNG
Bài 2. QUY LUẬT SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức 
- Hiểu và trình bày được sự sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi.
- Phân biệt được đặc điểm và vai trò của quá trình sinh trưởng, phát dục của vật nuôi.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát hóa.
3. Thái độ
Biết vận dụng quy luật sinh trưởng, phát dục cũng nhuqw các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát dục của vật nuôi vào thự tiễn chăn nuôi gia đình để thu năng suất cao, hạ gía thành và bảo vệ môi trường.
II/ CHẨN BỊ 
Gv: hình 2.2; 2.3
Hs: đọc bài trước ở nhà 
III.Tiến rình dạy học
Ổn định lớp 
Kiểm tra bài cũ:các cấc câu hỏi phần cuối bài cũ
Bài mới\
HOẠT ĐÔNG CỦA GV và HS
NỘI DUNG
Gv quan sát sơ đồ hình 22.2 cho biết vai trò của sinh trưởng và phát dục trong quá trình phát triển của vật nuôi có gì khác nhau?
Hs trả lời
Gv trình bài nội dung của quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn.
Hs trả lời 
Gv hãy cho ví dụ minh họa.
Hs trả lời
Gv cho biết vì sao cần nắm quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều.
I.Quy luật sinh trưởng và phát dục 
1. Quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn 
Trong quá trình phát triển mỗi cơ thể đều phải trải qua những giai đoạnnhất định.Ở mỗi giai đoạn cần phải có chế độ dinh dưỡng và chăm sóc thích hợp cho vật nuoo mới sinh trưởng,phát dục tốt cho nhiều sản phẩm.
2.Quy luật sinh trưởng phát dục không đồng đều
Trong quá trình sinh rưởng, phát dục diễn ra đồng thời nhưng không đồng đều. Tùy từng thời kì có lúc sinh trưởng nhanh, phát dục chậm và ngược lại.
3.Các yếu tố anhrn hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục ( NỘI DUNG GIỐNG HÌNH 22.3)
Yếu tố bên ngoài
Yếu tố bên trong
Củng cố 
Sự sinh trưởng và phát dục của vậ nuôi tuân theo những quy luật nào?
Vì sao cần nắm các quy luật sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?
Dặn dò: học bài và trả lời các câu hỏi sgk trang 67.

Tài liệu đính kèm:

  • docxBai_22_Quy_luat_sinh_truong_phat_duc_cua_vat_nuoi.docx