Giáo án Đại số 7 cả năm - Trường THCS Kỳ Ninh

Chương I : SỐ HỮU TỈ. SỐ THỰC

Tiết 1: §1 TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ

I. MỤC TIÊU

1) Kiến thức: Học sinh hiểu được khái niệm số hữu tỉ

 Học sinh biết cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.

2) Kĩ năng: Nhận biết được số hữu tỉ và biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.

3) Thái độ: Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.

 Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1) Ổn định: (1’)

2) Kiểm tra: (lồng vào bài mới)

3) Bài mới: * Đặt vấn đề: Tập hợp số nguyên có phải là tập con của số hữu tỉ ?

 

doc 130 trang Người đăng vuhuy123 Ngày đăng 23/10/2018 Lượt xem 178Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Đại số 7 cả năm - Trường THCS Kỳ Ninh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG
1. Đặt vấn đề.
*GV  : Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 1 và ví dụ 2 trong SGK – trang 65.
*HS : Thực hiện. 
*GV : Nhận xét và khẳng định : 
Trong toán học, để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng tọa độ người ta thường dùng một cặp gồm hai số.
2.Mặt phẳng tọa độ.
*GV : Giới thiệu:
Trên mặt phẳng, ta vẽ hai trục số Ox , Oy vuông góc với nhau và cắt tại gốc của mỗi trục. Khi đó ta có hệ trục tọa độ Oxy.
trong đó:
Ox, Oy gọi là các trục tọa độ.
Ox gọi là trục hoành.
Oy gọi là trục tung.
Giao điểm O gọi là gốc tọa độ.
Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy.
- Hai trục tọa độ chia mặt phẳng thành bốn góc: Góc phần tư thứ I, II, III, IV.
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. 
*GV : Đưa ra chú ý:
Các đơn vị dài trên hai trục tọa độ được chọn bằng nhau.
*HS :Chú ý nghe giảng và ghi bài. 
3. Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng độ.
*GV : - Vẽ hệ trục tọa độ Oxy.
 - Vẽ một đường thẳng đi qua vạch số 3 và song song với trục Ox.
 - Vẽ một đường thẳng đi qua vạch số 1,5 song song với trục Oy.
Từ đó có nhận xét gì về giao điểm của hai đường thẳng này ?.
*HS : Thực hiện. 
*GV : Nhận xét và khẳng định : 
Ta thấy giao điểm của hai đường thẳng này là điểm P có tung độ là 3 và hoành độ là 1,5. 
ta nói cặp số (1,5; 3) gọi là tọa độ của điểm P.
- Thế nào tạo độ của một điểm ?.
*HS : Chú ý nghe giảng và trả lời.
*GV : Nhận xét. 
 Yêu cầu học sinh làm ?1.
Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy (trên giấy kẻ ô vuông) và đánh dấu vị trí của các điểm P, Q lần lượt có tọa độ là ( 2; 3); (3; 2).
*HS : Thực hiện. 
*GV : Nhận xét. 
Trên mặt phẳng tọa độ:
-Mỗi điểm xác định được bao nhiêu cặp số (x0; y0).
- Mỗi cặp số (x0; y0) xác định được bao nhiêu điểm ?.
*HS :Trả lời. 
*GV : Nhận xét và khẳng định : 
Trên mặt phẳng tọa độ:
- Mỗi điểm M xác định được một cặp số 
(x0; y0). Ngược lại, mỗi cặp số (x0; y0) xác định được một điểm M.
Cặp số (x0; y0) gọi là tọa độ của điểm M, x0 là hoành độ và y0 là tung độ của điểm M.
 Điểm M có tọa độ (x0; y0) được kí hiệu là M(x0; y0).
*HS  : Chú ý nghe giảng và ghi bài. 
*GV  : Yêu cầu học sinh làm ?2.
Viết tọa độ góc O.
 1. Đặt vấn đề.
Ví dụ 1:
Tọa độ của mũi Cà Mau:
Ví dụ 2 :
 Vị trí chỗ ngồi trong rạp của người có tấm vé.
2. Mặt phẳng tọa độ.
I
II
III
O
IV
x
y
Trên mặt phẳng, ta vẽ hai trục số Ox , Oy vuông góc với nhau và cắt tại gốc của mỗi trục. Khi đó ta có hệ trục tọa độ Oxy.
Trong đó:
- Ox, Oy gọi là các trục tọa độ.
- Ox gọi là trục hoành.
- Oy gọi là trục tung.
- Giao điểm O gọi là gốc tọa độ.
- Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy.
- Hai trục tọa độ chia mặt phẳng thành bốn góc: Góc phần tư thứ I, II, III, IV.
3.Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng độ.
P(1,5; 3)
O
3
2
1
2
1
y
x
Ví dụ:
*Nhận xét. 
Ta thấy giao điểm của hai đường thẳng này là điểm P có tung độ là 3 và hoành độ là 1,5. 
Ta nói cặp số (1,5; 3) gọi là tọa độ của điểm P.
?1
y
x
2
Q(3;2)
P(2;3)
2
3
O
3
1
1
*Kết luận:
Trên mặt phẳng tọa độ:
- Mỗi điểm M xác định được một cặp số 
(x0; y0). Ngược lại, mỗi cặp số (x0; y0) xác định được một điểm M.
- Cặp số (x0; y0) gọi là tọa độ của điểm M, x0 là hoành độ và y0 là tung độ của điểm M.
- Điểm M có tọa độ (x0; y0) được kí hiệu là M(x0; y0).
?2. Tọa độ của O (0 ;0)
4. Củng cố: (7’)
- Toạ độ một điểm thì hoành độ luôn đứng trước, tung độ luôn đứng sau
- Mỗi điểm xác định một cặp số, mỗi cặp số xá định một điểm
- Làm bài tập 32 (tr67 - SGK) M(-3; 2) N(2; -3) Q(-2; 0)
- Làm bài tập 33 (tr67 - SGK) Lưu ý: 
5. Hướng dẫn về nhà : (2’)
- Biết cách vẽ hệ trục Oxy
- Làm bài tập 33, 34, 35 (tr68 - SGK); bài tập 44, 45, 46 (tr50 - SBT)
* Lưu ý: Khi vẽ điểm phải vẽ mặt phẳng tọa độ trên giấy ôli hoặc các đường kẻ song song phải chính xác.
Ngày dạy: 23/12/2014
Tiết : 32
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học sinh củng cố lại những kiến thức về mặt phẳng tọa độ.và cách vẽ mặt phẳng tọa độ.
2. Kĩ năng: 
HS thành thạo vẽ hệ trục toạ độ, xác địnhvị trí một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó, biết tìm tọa độ của một điểm cho trước.
3. Thái độ :
HS vẽ hình cẩn thận, xác định toạ độ chính xác.
Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.
 Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ
Thầy : SGK, bảng phụ, phấn mầu.
Trò : SGK, bảng nhóm, thước kẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra: (5’)
- HS1: Vẽ mặt phẳng tọa độ biểu diễn điểm A(-3; 2,5) trên mặt phẳng tọa độ 
- HS2: Đọc tọa độ của B(3; -1); biểu diễ điểm đó trên mặt phẳng tọa độ.
3. Bài mới: 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG
- Y/c học sinh làm bài tập 34
- HD: Dựa vào mặt phẳng tọa độ và trả lời
? Viết điểm M, N tổng quát nằm trên 0y, 0x
- HS: M(0; b) thộc 0y; N(a; 0) thuộc 0x
- Y/c học sinh làm bài tập 35 theo đơn vị nhóm.
- Mỗi học sinh xác định tọa độ một điểm, sau đó trao đổi chéo kết quả cho nhau
- GV lưu ý: hoành độ viết trước, tung độ viết sau.
- Y/c học sinh làm bài tập 36.
- HS 1: lên trình bày quá trình vẽ hệ trục
- HS 2: xác định A, B
- HS 3: xác định C, D
- HS 4: đặc điểm ABCD
- GV lưu ý: độ dài AB là 2 đv, CD là 2 đơn vị, BC là 2 đơn vị ...
- GV: Treo bảng phụ ghi hàm số y cho bới bảng
- HS 1 làm phần a.
- Các học sinh khác đánh giá.
- Lưu ý: hoành độ dương, tung độ dương ta vẽ chủ yếu góc phần tư thứ (I)
- HS 2: lên biểu diễn các cặp số trên mặt phẳng tọa độ 
- Các học sinh khác đánh giá.
- GV tiến hành kiểm tra vở một số học sinh và nhận xét rút kinh nghiệm.
BT 34 (tr68 - SGK) 
a) Một điểm bất kì trên trục hoành thì tung độ luôn bằng 0
b) Một điểm bất kỳ trên trục tung thì hoành độ luôn bằng không.
BT 35 
. Hình chữ nhật ABCD
A(0,5; 2) B2; 2)
C(0,5; 0) D(2; 0)
. Toạ độ các đỉnh của PQR
Q(-1; 1) P(-3; 3) R(-3; 1)
A
D
-1
-3
-4
-4
y
x
-2
-1
-3
-2
C
B
O
BT 36 (tr68 - SGK) 
ABCD là hình vuông
BT 37 (8')
Hàm số y cho bởi bảng
x
 0 1 2 3 4 
y
 0 2 4 6 8
8
6
4
y
2
1
x
4
3
2
O
4. Củng cố: (7’)
 - Vẽ mặt phẳng tọa độ 
- Biểu diễn điểm trên mặt phẳng tọa độ 
- Đọc tọa độ của điểm trên mặt phẳng tọa độ
5. Hướng dẫn về nhà : (2’)
 - Về nhà xem lại bài
- Làm bài tập 47, 48, 49, 50 (tr50; 51 - SBT)
- Đọc trước bài y = ax (a0)
Ngày dạy: 24/12/2014
Tiết : 33
§7. ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax (a0)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu được khái niệm đồ thị hàm số, đồ thị hàm số y = ax.
2. Kĩ năng: Biết ý nghĩa của đồ thị trong trong thực tiễn và trong nghiên cứu hàm số. 
Biết cách vẽ đồ thị hàm số y = ax
3. Thái độ : Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên. Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
Thầy : SGK, bảng phụ, phấn mầu.
Trò : SGK, bảng nhóm, thước kẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra: (5’)
- HS1: Vẽ mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn điểm A(-1; 3) trên mặt phẳng tọa độ 
3. Bài mới: 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG
1. Đồ thị hàm số là gì ?.
*GV  : Yêu cầu học sinh làm ?1.
Hàm số y = f(x) được cho bảng sau:
x
-2
-1
0
0,5
1,5
y
3
2
-1
1
-2
a, Viết tập hợp {(x;y)} các cặp giá trị tương ứng của x và y xác định hàm số trên.
b, Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh dấu các điểm có tọa độ là các cặp số trên.
*HS : Thực hiện. 
*GV : Nhận xét và khẳng định : 
Tập hợp các điểm biểu diễn như trên gọi là đồ thị hàm số y = f(x).
- Thế nào là đồ thị hàm số?.
*HS : Trả lời. 
*GV : Nhận xét và khẳng định : 
2. Đồ thị hàm số y = ax (a ).
*GV  : Yêu cầu học sinh làm ?2.
Cho hàm số y = 2x.
a, Viết năm cặp số (x ;y) với x = -2 ; -1 ; 0 ; 1 ; 2 ;
b, Biểu diễn các cặp số đó trên mặt phẳng tọa độ Oxy ;
c, Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm (-2 ;-4) ; (2 ; 4). Kiểm tra bằng thước thẳng xem điểm còn lại có nằm trên đường thẳng đó không ?.
*HS  : Thực hiện. 
*GV  : Nhận xét. 
 Đường thẳn đó có đi qua gốc tọa độ không ?.
*HS  : Trả lời. 
*GV  : Nhận xét và khẳng định : 
Đường thẳng đi qua hai điểm (-2 ;-4) ; (2 ; 4) và cũng đi qua các diểm còn lại ngay cả gốc tọa độ. Khi đó ta nói đường thẳng đó là đồ thị của hàm số y =2x.
Đồ thị hàm số y = ax (a ) là gì ?.
*HS  : Trả lời. 
*GV  : Nhận xét và khẳng định : 
Đồ thị hàm số y = ax (a ) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
*HS  : Chú ý nghe giảng và ghi bài. 
*GV  : Yêu cầu học sinh làm ?3.
Từ khẳng định trên, để vẽ đồ thị hàm số 
y = ax (a ) ta luôn cần mấy điểm thuộc đồ thị ?.
*HS  : Thực hiện. 
*GV  : Nhận xét. 
Yêu cầu học sinh làm ?4.
Xét hàm số y = 0,5x.
a, Hãy tìm một điểm A khác điểm gốc O thuộc đồ thị của hàm số trên.
b, Đường thẳng OA có phải là đồ thị của hàm số y = 0,5x hay không ?.
*HS  : Thực hiện. 
*GV  : Nhận xét. 
*HS  : Chú ý nghe giảng và ghi bài. 
 1. Đồ thị hàm số là gì ?
?1. 
Hàm số y = f(x) được cho bảng sau:
x
-2
-1
0
0,5
1,5
y
3
2
-1
1
-2
1
2
-2
1
3
-1
2
A
B
D
y
C
x
E
O
-2
a, {(-3 ;2) ; (-1 ;2) ; (0 ;-1) ; (0,5 ;1) ; (1,5 ;-2)}
b, 
-1
Tập hợp các điểm biểu diễn như trên gọi là đồ thị hàm số.
Vậy :
Đồ thị hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x;y) trên mặt phẳng tọa độ.
2. Đồ thị hàm số y = ax (a ).
?2. Cho hàm số y = 2x.
a, (-2 ; -4) ; (-1 ;-2) ; (0 ;0) ; (1 ; 2) ; (2 ; 4)
b, 
1
O
y
G
H
I
J
x
2
2
4
-1
-2
y =2x
Đường thẳng đi qua hai điểm (-2 ;-4) ; (2 ; 4) và cũng đi qua các diểm còn lại ngay cả gốc tọa độ. Khi đó ta nói đường thẳng đó là đồ thị của hàm số y =2x.
Vậy :
Đồ thị hàm số y = ax (a ) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
?3.
Từ khẳng định trên, để vẽ đồ thị hàm số 
y = ax (a ) ta luôn cần hai điểm phân biệt thuộc đồ thị 
?4. Xét hàm số y = 0,5x.
a, A( 1 ; 0,5)
b, Đường thẳng OA là đồ thị của hàm số y = 0,5x.
y
x
O
1
1
A(1;0,5)
2
y = 0,5x
*Nhận xét. 
Vì đồ thị hàm số y = ax (a ) luôn đi qua gốc tọa độ, nên khi vẽ ta chỉ cần định thêm một điểm thuộc đồ thị và khác điểm gốc O. Muốn vậy, ta chỉ cần cho x một giá trị khác 0 và tìm giá trị tương ứng của y. Cặp giá trị đó là tọa độ của điểm thứ hai.
y = -2x
O
y = x
y
x
4. Củng cố: (7’)
- HS nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax (a0)
- GV cho HS làm bài tập 39 a,c SGK.
( Bỏ ý b, d )
5. Hướng dẫn về nhà : (2’)
- Học thuộc khái niệm đồ thị hàm số 
- Cách vẽ đồ thị y = ax (a0)
- Làm bài tập 40, 41, 42, 43 (sgk - tr71, 7
Ngày dạy: 29/12/2014
 Tiết : 34
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: 
 Củng cố khái niệm đồ thị hàm số, đồ thị hàm số y = ax (a0).
2. Kĩ năng: 
- Rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax (a0), biết kiểm tra một điểm thuộc đồ thị, một điểm không thuộc đồ thị hàm số 
- Biết xác định hệ số a khi biết đồ thị hàm số 
3. Thái độ 
Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.
Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ
Thầy : SGK, bảng phụ, phấn mầu.
Trò : SGK, bảng nhóm, thước kẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra: (5’)
 - HS1: Vẽ đồ thị hàm số y = x
- HS2: Vẽ đồ thị hàm số y = -1,5x
- HS3: Vẽ đồ thị hàm số y = 4x
- HS4: Vẽ đồ thị hàm số y = -3x 
3. Bài mới: 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG
? Điểm nào thuộc đt hàm số y = -3x
A; B; C(0;0)
- HS đọc kĩ đầu bài
- GV làm cho phần a
- 2 học sinh lên bảng làm cho điểm B, C
? Tìm a ta phải dựa vào hệ thức nào.
- HS: y = ax
? Muốn tìm a ta phải biết trước điều gì.
- HS: Biết đồ thị đi qua một điểm (có hoành độ và tung độ cụ thể)
- GV hướng dẫn học sinh trình bày.
- 1 học sinh biểu diễn điểm có hoành độ , cả lớp đánh giá, nhận xét.
- GV kết luận phần b
- Tương tự học sinh tự làm phần c
- Y/c học sinh làm bài tập 43
- Lưu ý 1 đơn vị trên mặt phẳng tọa độ là 10 km
- HS quan sát đt trả lời
? Nêu công thức tính vận tốc của chuyển động đều.
- HS: 
- 1 học sinh lên bảng vận dụng để tính.
- Cho học sinh đọc kĩ đề bài
? Nêu công thức tính diện tích 
- HS: diện tích hình chữ nhật = dài.rộng
- 1 học sinh vẽ đt hàm số y = 3x trên bảng, các học sinh còn lại vẽ vào vở.
y
x
O
1
3
1
2
y =3x
- GV kiểm tra quá trình làm của học sinh 
BT 41 (tr72 - SGK) 
Giả sử A thuộc đồ thị y =-3x
 1 = -3.
 1 = 1 (đúng)
 A thuộc đồ thị hàm số y = -3x
. Giả sử B thuộc đt y = -3x
 -1 = .(-3)
 -1 = 1 (vô lí)
 B không thuộc
BT 42 (tr72 - SGK) (8')
a) Điểm A nằm trên mặt phẳng tọa độ có tọa độ A(2; 1)
Vì A thuộc đt hàm số y = ax
 1 = a.2 a = 
Ta có hàm số y = x
b) M (; b) nằm trên đường thẳng x = 
c) N(a; -1) nằm trên đường thẳng y = -1
BT 43 (tr72 - SGK) (8')
a) Thời gian người đi xe đạp 4 h
Thời gian người đi xe đạp 2 h
b) Quãng đường người đi xe đạp 20 (km)
Quãng đường người đi xe đạp 20 (km)
Quãng đường người đi xe máy 30 (km)
c) Vận tốc người đi xe đạp (km/h)
Vận tốc người đi xe máy là (km/h)
BT 45 (tr72 - SGK) (8')
. Diện tích hình chữ nhật là 3.x m2
. Vậy y = 3x
+ Đồ thị hàm số qua O(0; 0)
+ Cho x = 1 y = 3.1 = 3
 đt qua A(1; 3)
4. Củng cố: (7’)
 Dạng toán
- Xác định a của hàm số y = ax (a0)
- Kiểm tra điểm có thuộc đồ thị hay không
- Vẽ đồ thị hàm số y = ax (a0)
5. Hướng dẫn về nhà : (2’)
- Làm bài tập 44(tr73); 47 (tr74)
- Tiết sau ôn tập chương II
+ Làm câu hỏi ôn tập tr 76
+ Làm bài tập 48 52 (tr76, 77 - SGK)
Ngày dạy: 05/01/2015
Tiết: 35
ÔN TẬP CHƯƠNG II
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
Ôn tập về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.
2. Kĩ năng: 
Học sinh vận dụng các tính chất về đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch để giải các bài toán liên quan.
3. Thái độ 
Học sinh biết vận dụng các đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch vào đời sống thực tế.
Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.
Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ
Thầy : SGK, bảng phụ, phấn mầu.
Trò : SGK, bảng nhóm, thước kẻ, MTĐT cầm tay Casio, Vinacal.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG
1.Ôn tậplí thuyết
? Khi nào 2 đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau. Cho ví dụ minh hoạ.
- Học sinh trả lời câu hỏi, 3 học sinh lấy ví dụ minh hoạ.
? Khi nào 2 đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau. Lấy ví dụ minh hoạ.
- Giáo viên đưa lên máy chiếu bảng ôn tập về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch và nhấn mạnh sự khác nhau tương ứng.
- Học sinh chú ý theo dõi.
- Giáo viên đưa ra bài tập.
2. Bài tập áp dụng
- Học sinh thảo luận theo nhóm và làm ra phiếu học tập (nhóm chẵn làm câu a, nhóm lẻ làm câu b)
- Giáo viên thu phiếu học tập của các nhóm đưa lên máy chiếu.
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Giáo viên chốt kết quả.
1. Đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch (27')
- Khi y = k.x (k 0) thì y và x là 2 đại lượng tỉ lệ thuận.
- Khi y = thì y và x là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch.
2. Bài tập áp dụng
Bài tập 1: Chia số 310 thành 3 phần
a) Tỉ lệ với 2; 3; 5
b) Tỉ lệ nghịch với 2; 3; 5
Bg
a) Gọi 3 số cần tìm lần lượt là a, b, c ta có:
 a = 31.2 = 62
b = 31.3 = 93
c = 31.5 = 155
b) Gọi 3 số cần tìm lần lượt là x, y, z ta có:
2x = 3y = 5z
4. Củng cố: (7’)
- Khi nào 2 đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau. Cho ví dụ minh hoạ.
- Khi nào 2 đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau. Lấy ví dụ minh hoạ.
5. Hướng dẫn về nhà : (2’)
 - Ôn tập theo các câu hỏi chương I, II
- Làm lại các dạng toán đã chữa trong 2 tiết trên
Ngày dạy: 06/01/2015
Tiết : 36
KIỂM TRA CHƯƠNG II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: 
Kiểm tra được học sinh một số kiếm thức trọng tâm của chương:
Tính chất của tỉ lệ thức, hàm số và đồ thị, đại lượng tỉ lệ thuận, nghịch và các bài toán liên quan,/..
2. Kĩ năng: 
-Rèn kĩ năng sử dụng lí thuyết vào làm bài tạp chính xác nhanh gọn
- Rèn tính cẩn thận chính xác khi giải toán
3. Thái độ 
- Thấy được sự cần thiết, tầm quan trọng của bài kiểm ra
- Giáo dục ý thức và thái độ trung thực khi làm bài.
II. CHUẨN BỊ
Thầy : SGK, đề kiểm tra và đáp án, biểu điểm.
Trò : SGK, thước kẻ,giấy kiểm tra.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra: 
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
 Cấp độ kiểm tra
 Chủ đề
Các mức độ nhận thức
Tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
mức thấp
Vận dụng
mức cao
TL
TL
TL
TL
1. Đại lượng tỉ lệ thuận
Bài 1
Số câu:
Số điểm: 
Tỉ lệ:
1 bài
3đ 
30%
3đ
30%
2. Đại lượng tỉ lệ nghịch
Bài 2
Số câu:
Số điểm: 
Tỉ lệ:
1 bài
2đ 
20%
2đ
20%
3. Hàm số. 
Mặt phẳng tọa độ.
Bài 4a
Số câu:
Số điểm: 
Tỉ lệ:
1 câu 
1đ 
10%
1đ
10%
4. Đồ thị hàm số.
Bài 4b,c
Bài 3a,b
Số câu:
Số điểm: 
Tỉ lệ:
2 câu
2đ 
20%
2 câu
2đ 
20%
4đ
40%
Tổng
3đ 
30%
2đ 
20%
5đ 
50%
10đ 100%
B. ĐỀ RA
Bài 1 (3đ)
Biết độ dài ba cạnh của một tam giác tỉ lệ với 3; 4; 6 và chu vi của tam giác bằng 65 cm. Tính độ dài mổi cạnh của tam giác đó. 
Bài 2 (2đ)
Cho biết 4 người làm cỏ một thửa ruộng hết 8 giờ. Hỏi 10 người (với cùng năng suất như thế ) làm cỏ thửa ruộng đó hết mấy giờ ?
Bài 3 (2đ) Cho hàm số y = a.x 
Tìm a, biết rằng điểm M(-3; 1) thuộc đồ thị hàm số.
Điểm N(-5; 2) có thuộc đồ thị hàm số đó không?
Bài 4 (3đ)
Một người đi bộ với vận tốc 5km/h.
Hãy biểu diễn quãng đường y (km) người đó đi được trong x (giờ)
Vẽ đồ thị của hàm số đó 
Từ đồ thị hãy cho biết :
Quãng đường người đi xe đạp đi được trong 2 giờ ?
Để đi được 15 km, người đó phải đi hết bao nhiêu giờ ?
C. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu
Nội dung
Điểm
Bài 1
Gọi độ dài 3 cạnh của tam giác là: a, b, c. 
Ta có: và a + b +c = 65
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy: a = 15cm, b = 20cm, c = 30cm.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Bài 2
Thời gian một người làm cỏ thửa ruộng đó hết:
4.8 = 32 giờ
Thời gian để 10 người (với năng suất như thế ) 
làm cỏ thửa ruộng đó hết:
32: 10 = 3,2 giờ.
0,5
0,5
0,5
0,5
Bài 3
a) Vì điểm M(-3; 1) thuộc đồ thị hàm số nên ta có:
b) Vì điểm N(-5; 2) nên với x = -5 
Vậy điểm N(-5; 2) không thuộc đồ thị hàm số 
0,5
0,5
0,5
0,5
Bài 4
2
10
5
1
y
O
x
A
y = 5.x (km)
Vẽ đồ thị của hàm số
Đồ thị hàm số y = 5x là tia OA với 
O (0; 0) và A(2; 10)
Quãng đường người đi bộđi được trong 2 giờ
5.2 = 10 (km)
Để đi hết quãng đường 15 km, người đó phải đi 
hết 15 : 5 = 3 giờ.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Ghi chú: HS làm cách khác vẫn cho điểm tối đa.
4. Hướng dẫn học ở nhà :
- Làm lại bài kiểm tra vào vở.
- Chuẩn bị : Ôn tập học kì I.
Ngày dạy: 07/01/2015
Tiết: 37
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Ôn tập các phép tính về số hữu tỉ
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính về số hữu tỉ, số thực để tính giá trị của biểu thức. Vận dụng các tính chất của đẳng thức, tính chất của tỉ lệ thức và dãy số bằng nhau để tìm số chưa biết.
3. Thái độ 
Giáo dục học sinh tính hệ thống khoa học.
Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.
Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ
Thầy : SGK, bảng phụ, phấn mầu.
Trò : SGK, bảng nhóm, thước kẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra: (5’)
Hãy nhắc lại sơ qua về kiến thức số đã học từ đầu năm đến nay ?.
3. Bài mới: 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG
1. Ôn tập về số hữu tỉ, số thực và tính giá trị của biểu thức số
? Số hữu tỉ là gì.
? Số hữu tỉ có biểu diễn thập phân như thế nào.
? Số vô tỉ là gì.
? Trong tập R em đã biết được những phép toán nào.
- Học sinh: cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, căn bậc hai.
- Giáo viên đưa lên máy chiếu các phép toán, quy tắc trên R.
- Học sinh nhắc lại quy tắc phép toán trên bảng.
? Tỉ lệ thức là gì
? Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức
- Học sinh trả lời.
? Từ tỉ lệ thức ta có thể suy ra các tỉ số nào.
2.Ôn tập lại tỉ lệ thức - Dãy tỉ số bằng nhau
*GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức về tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau ?.
*HS: Thực hiện. 
3. Bài tập
- Giáo viên đưa ra các bài tập, yêu cầu học sinh lên bảng làm.
1. Ôn tập về số hữu tỉ, số thực, tính giá trị của biểu thức số 
- Số hữu tỉ là một số viết được dưới dạng phân số với a, b Z, b 0
- Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
2. Ôn tập tỉ lệ thức - Dãy tỉ số bằng nhau 
- Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số: 
- Tính chất cơ bản: 
nếu thì a.d = b.c
- Nếu ta có thể suy ra các tỉ lệ thức:
Bài tập 1: Thực hiện các phép tính sau:
Bài tập 2: Tìm x biết
4. Củng cố: (7’)
 Tổng hợp lại những kiến thức đã ôn tập trong tiết
5. Hướng dẫn về nhà : (2’)
- Ôn tập lại các kiến thức, dạng bài tập trên
 Ôn tập lại các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, hàm số, đồ thị của hàm số.
- Làm bài tập 57 (tr54); 61 (tr55); 68, 70 (tr58) - SBT 
Ngày dạy: 12/01/2015 
Tiết: 38
 ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để giải các bài toán liên quan
2. Kĩ năng: Học sinh có kĩ năng giải các dạng toán ở chương I, II.
3. Thái độ 
Thấy được ứng dụng của của toán học trong cuộc sống
Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.
Tích cực trong học tập, cú ý thức trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ
Thầy : SGK, bảng phụ, phấn mầu.
Trò : SGK, bảng nhóm, thước kẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra: (5’) Kiểm tra sự làm bài tập của 2 học sinh
 3. Bài mới: 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG
a) Tìm x
b) 
- 2 học sinh lên bảng trình bày phần a, phần b
- Một số học sinh yếu không làm tắt, giáo viên hướng dẫn học sinh làm chi tiết từ đổi số thập phân phân số , , quy tắc tính.
- Học sinh đọc kĩ yêu cầu bài tập 2
- Giáo viên lưu ý: 
- 1 học sinh khá nêu cách giải
- 1 học sinh TB lên trình bày.
- Các học sinh khác nhận xét.
*GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập
Thực hiện phép tính
a. b. 
*HS: Thực hiện. 
GV: Cho HS làm các bài tập sau:
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
HS1 làm câu a,b. HS2 làm câu c,d.
Các HS còn lại làm bài tại chổ.
a) b) 
c) d) 
GV: Cho HS làm các bài tập sau:
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
HS3 làm câu a,b. HS4 làm câu c,d.
Các HS còn lại làm bài tại chổ.
GV: Cho HS làm bài tập sau:
Gọi 1 HS lên bảng làm bài
HS5 lên bảng làm bài.
Các HS còn lại làm bài tại chổ.
Bài 5: Số học sinh giỏi, khá, trung bình của khối 7 lần lượtt tỉ lệ với 2:3:5. Tính số học sinh giỏi , khá, trung bình, biết tổng số học sinh khá và học sinh trung bình hơn học sinh giỏi là 180 em
Bài 1
a) 
b) 
Bài 2: (6') Tìm x, y biết
7x = 3y và x - y = 16
Vì 
Bài 3: Làm tính hợp lí
a)
 = 1 + 1 = 2. 
b) 
c) 
d) 
Bài 4: Tìm 

Tài liệu đính kèm:

  • docĐS7.doc