Giáo án dạy học Lớp 4 - Tuần 24

Tập đọc: VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN

I - MỤC TIÊU:

-

 - Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF, Biết đọc đúng một bản tin ( thông báo tin vui)

 - Giọng rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh.

 - Hiểu các từ ngữ mới trong bài :

 - Hiểu nội dung chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng.Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và biết nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội họa.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 - Tranh minh họa bài đọc trong sgk.

 - Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1-Bài Cũ:Nội dung bài khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ nói lên điều gì?

2-Bài mới : Giới thiệu bài, HS quan sát tranh trả lời câu hỏi nêu tên bài, nhắc lại

*HĐ1: Luỵên đọc

+ Giáo viên HD đọc : Toàn bài đọc với giọng thông báo tin vui, rõ rang, rành mạch

+ Đọc đoạn : ( HS : đọc nối tiếp theo đoạn 2- 3 lượt )

+ Đọc theo cặp : - HS đọc theo cặp - đồng loạt, HS nhận xét; giáo viên nhận xét.

+ Đọc toàn bài : - 2 HS: K- G đọc toàn bài .

+ GV đọc mẫu toàn bài .

 

doc 20 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 05/01/2021 Lượt xem 77Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án dạy học Lớp 4 - Tuần 24", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c diễn cảm bài thơ với giọng thể hiện được nhịp điệu khẩn trương, tâm trạng hào hứng của những người đánh cá trên biển. 
 - Hiểu các từ ngữ trong bài. 
 - Hiểu ý nghĩa bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả , vẻ đẹp của lao động đồng thời thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người .
 - HTL bài thơ 
 - Yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam .
II - Đồ dùng dạy học 
 - GV: Tranh minh họa cho bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc (HĐ1)
III - Các hoạt động dạy học 
1/ Bài cũ : Nội dung bài Vẽ về cuộc sống an toàn nói lên điều gì ?
2/ Bài mới : Giới thiệu bài, HS quan sát tranh trả lời câu hỏi nêu tên bài, nhắc lại 
*HĐ1: Luyện đọc 
+ Giáo viên HD đọc : Giọng nhịp nhàng, khẩn trương.
+ Đọc đoạn : ( HS : đọc nối tiếp theo đoạn 2- 3 lượt )
+ Đọc theo cặp : - HS đọc theo cặp - đồng loạt HS nhận xét ; giáo viên nhận xét.
+ Đọc toàn bài :- 2 HS : K- G đọc toàn bài . 
+ GV đọc mẫu toàn bài .
HĐ2: Tìm hiểu bài
 - YC HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi :
 + Bài thơ miêu tả cảnh gì ? ( đoàn thuyền đánh cá lúc ra khơi và trở về )
 + GV nêu câu hỏi 1, SGK ? (...ra khơi vào lúc hoàng hôn ...)
 + GV nêu câu hỏi 2, SGK ? ( hs :...trở về vào lúc bình minh ; câu thơ : sao mờ ....nhô màu mới )
 + GV nêu câu hỏi 3, SGK ? (hs: ..Mặt trời .....muôn dặm phơi )
ý1:Vẻ đẹp huy hoàng của biển ( HS nhắc lại )
 - YC HS đọc thầm bài T L C H 4 sgk ( hs : Câu hát căng buồm ....cùng mặt trời )
giảng từ : gió khơi 
? Ngoài vẻ đẹp huy hoàng của biển bài thơ còn ca ngợi vẻ đẹp gì ? ( hs trả lời )
ý2: Vẻ đẹp của những con người lao động trên biển ( HS nhắc lại )
? Biển đem lại cho con người những gì? (HS trả lời nêu lên giá trị của biển đối với cuộc sống của con người)
- Gv nêu câu hỏi- HS nêu nội dung bài
 - ND: Đã ghi ở phần 1 MT ( HS nhắc lại)
- HS liên hệ thực tế.
*HĐ3: Đọc diễn cảm
 - HS K- G tìm giọng đọc hay, HS đọc khổ thơ mình thích và nói rõ vì sao
 - GV hướng dẵn HS luyện đọc nâng cao đoạn Mặt trời xuống biển ... .tự buổi nào)
 - HS nhẩm HTL bài thơ và thi đọc thuộc lòng bài thơ.
3/ Củng cố - dặn dò: - 1 HS nhắc lại nội dung bài. Nhận xét tiết học.
 Kể chuyện: kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia 
(Phương thức tích hợp: Khai thác trực tiếp nội dung bài)
I - Mục tiêu:
 - Rèn kỹ năng nói: HS kể được một câu chuyện về một hoạt động mà mình đã tham gia để góp phần giữ xóm làng xanh, sạch, đẹp. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện .
 - Lời kể tự nhiên, chân thực. 
 - Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn 
 - Có hứng thú học môn kể chuyện.
 - Giáo dục Hs ý thức bảo vệ môi trường.
II - Đồ dùng dạy học:
 - GV: Tranh ảnh thiếu nhi tham gia giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp.
 - HS: Chuẩn bị bài ở nhà
III - Các hoạt động dạy học 
1- Bài mới: Giới thiệu bài: nêu mục tiêu bài.
*HĐ1- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài 
 - 1 HS đọc đề bài, GV gạch chân những từ ngữ quan trọng. 
 - 3 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1, 2, 3 
 - HS kể chuyện người thực, việc thực. 
HĐ2- Thực hành kể chuyện 
 - GV mở bảng phụ viết tắt dàn ý bài kc, nhắc hs chú ý kể chuyện có mở đầu – diễn biến - kết thúc 
 - HS kể theo cặp, GV gúp đỡ nhóm gặp khó khăn 
 - 3 HS tiếp nối nhau thi kể 
 - Cả lớp bình chọn bạn kể sinh động nhất .
 - Liên hệ về những việc cần làm để góp phần giữ gìn xóm làng sạch đẹp.
3/ Củng cố- dặn dò: - Nhận xét chung tiết học, dặn hs về nhà chuẩn bị bài sau T 25
Lịch sử: ôn tập
I- Mục tiêu: Học xong bài này HS biết: 
 - Nội dung từ bài 7 đến bài 19, trình bày 4 giai đoạn: Buổi đầu độc lập, nước Đai Việt thời Lý, thời Trần và buổi đầu thời Hậu Lê.
 - Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện đó bằng ngôn ngữ của mình.
II - Đồ dùng dạy học 
 - GV: Băng thời gian, một số tranh ảnh từ bài 7 đến bài 19 
III - Các hoạt động dạy học 
1 / Bài mới : Giới thiệu bài , nêu mục tiêu bài.
* HĐ1: Các giai đoạn lịch sử và sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 938 đến thế kỉ xv
 - HS hoạt động cá nhân, GV phát phiếu học tập cho từng HS, YC HS hoàn thành nội dung của phiếu.
 - 3 HS lên bảng báo cáo kq làm việc, mỗi HS trình bày 1 phần 
 - Cả lớp nhận xét góp ý. 
KL: các triều đại VN từ năm 938 đến thế kỉ XV là: Nhà Đinh, nhà Tiền Lê, nhà Lý, nhà Trần, nhà Hồ, Nhà Hậu Lê.( HS TB nhắc lại)
*HĐ2 Thi kể về các sự kiện, nhân vật lịch sử đã học 
 - GV giới thiệu chủ đề cuộc thi, hs kể trước lớp theo tinh thần xung phong 
 - Kể về sự kiện lịch sử
 - Kể về nhân vật lịch sử
 - GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS kể tốt 
2/ Củng cố – dặn dò: - Vì sao các triều đại Đinh, Lê, Lý, Trần đều có công lớn với đất nước nhưng đều sụp đổ? ( h/s trả lời)
 - Nhận xét chung tiết học. Dặn HS về nhà học thuộc bài.
Kĩ thuật: Bài 21: CHĂM SểC RAU HOA (TIẾT1 )
I-MỤC TIấU: Giúp HS:
HS biết được mục đớch tỏc dụng, cỏch tiến hành 1 số cụng việc chăm súc cõy rau, hoa.
Làm được cụng việc chăm súc rau, hoa : như tưới nước, làm cỏ, vun xớI đất.
Cú ý thức chăm súc ,bảo vệ rau ,hoa
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 HS:- Cõy trồng trong chậu . - Rổ đựng cỏ .
Dầm xới ,dụng cụ tướI cõy .
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ (3-4’)
-GV hỏi cụng việc chuẩn bị trước khi trồng rau,hoa ?
-Nờu cỏc điều kiện ngoại cảnh của cõy rau hoa?
 * Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài và nờu mục tiêu bài học	
Hoạt động 2: Hướng dẫn tỡm hiểu mục đớch, cỏch tiến hành và thao tỏc kĩ thuật chăm súc cõy (10-12’)	
1/ Tưới nước cho cõy :	
a)Mục đớch :Nhớ lại kiến thức ,nờu mục đớch của việc tưới nước để sau khi gieo trồng biết mà tưới nước cho cõy.	
b)Cỏch tiến hành :	
-HS nêu trong H1 cách tưới nước cho rau hoa. 
HS nêu cách tưới nước cho rau hoa ở gia đình
GV làm mẫu cỏch tưới nước . 	-HS xem
-GV chỉ định HS làm lại thao tỏc tưới nước . -1đến 2 HS thao tỏc tưới nước .
2/Tỉa cõy	
a)Mục đớch : - HS nêu cách tỉa cây, mục đích tỉa cây.	
-GV cho HS quan sát H trong SGK và nêu nhận xét về các cây.
 	-H2a: Cõy mọc chen chỳc lỏ,củ nhỏ.
 H2b: Khoảng cỏch cỏc cõy thớch hợp nờn cõy phảt triển tốt hơn ,củ to hơn .
b)Cỏch tiến hành :	
-GV hướng dẫn cỏch tỉa cõy (Chỉ nhổ bỏ những cõy cong queo ,gầy yếu ,bị sõu bệnh ) 
+Nếu gieo hạt vào hốc thỡ chỉ để mỗi hốc 1- 2 cõy
+Nếu gieo hạt theo hàng thỡ nhổ tỉa bớt những cõy trờn cựng hàng để cõy con cú khoảng cỏch thớch hợp .	
3/Làm cỏ	
a)Mục đớch : -Làm cỏ để cỏ khỏi hỳt tranh nước, chất dinh dưỡng của cõy và che lấp ỏnh sỏng làm cõy kộm phỏt triển .	
b) Cỏch tiến hành :	
-Cho HS liờn hệ thực tế :	
4/Vun xới đất cho rau ,hoa :
a)Mục đớch : Hướng dẫn HS quan sỏt và nờu những biểu hiện của đất trờn luống hoặc trong chậu cõy .	
-Nờu nguyờn nhõn làm đất bị khụ ,khụng tơi xốp (-Đất bị dớ chặt do mưa và tưới nước liờn tục lõu ngày khụng được xới lờn đất khụ do khụng tưới nước) .
- Nờu tỏc dụng của việc vun gốc. -Giữ cõy khụng đổ , rễ cõy phỏt triển mạnh 
-GV nhận xột và kết luận về mục đớch của việc vun xới đất .	
b)Cỏch tiến hành :	
Gv làm mẫu cỏch vun xới bằng dầm xới hay cuốc .	
Gv nhắc nhở HS lưu ý : 
+Khụng làm góy cõy hoặc làm cõy bị sỏt .
+Kết hợp xới đất với vun gốc, xới nhẹ trờn mặt đất và vun đất vào gốc nhưng khụng vun quỏ cao làm lấp thõn cõy .	
Hoạt động nối tiếp: Củng cố dặn dò(3’)
-Nhận xột sự chuẩn bị ,tinh thần thỏi độ học tập .
-Dặn HS chuẩn bị đủ đồ dựng học tập như tiết 1 .
 Thứ tư ngày 25 tháng 2 năm 2009
Luyện từ và câu: câu kể ai là gì ?
I - Mục tiêu: - HS hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể ai là gì ?
 - Biết tìm câu kể ai là gì ? trong đoạn văn. Biết đặt câu kể ai là gì ? để giới thiệu hoặc nhận định về một người, một vật 
II - Đồ dùng dạy học: - GV: Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập (phần luyện tập) 
III - Các hoạt động dạy học 
1/ Kiểm tra bài cũ : Đặt 2 câu kể Ai làm gì?, 1 câu kể Ai thế nào?
2/ Bài mới :* Giới thiệu bài : nêu mục tiêu bài
*HĐ1: Hình thành kiến thức mới về : Câu kể Ai là gì?
a) Phần nhận xét:- 4 HS tiếp nối nhau đọc yc của các bài tập 1, 2, 3, 4 ( SGK ) 
 - 1 HS đọc 3 câu văn in nghiêng trong đoạn văn: “Đây là ......họa sĩ nhỏ đấy”
 - HS đọc thầm 3 câu văn in nghiêng, tìm câu dùng để giới thiệu, câu nêu nhận định về bạn Diệu Chi, HS phát biểu, GV chốt kq đúng bằng cách dán tờ giấy ghi lời giải.
 Bài 3: 1 hs đọc thành tiếng trước lớp yêu cầu của bài tập 
 - GV hướng dẫn hs cách làm
 - HS thảo luận theo nhóm đôi làm bài vào vở nháp, 2 HS lên bảng đặt câu.
- Cả lớp nhận xét, góp ý 
 - GV nêu: Các câu giới thiệu, nhận định về bạn Diệu Chi là kiểu câu kể Ai là gì ?
 ? Bộ phận CN, VN trong câu kể Ai là gì ? trả lời cho những câu hỏi nào ? (Bộ phận CN trả lời cho câu hỏi ai, bộ phận VN trả lời cho câu hỏi là gì ?)
 Bài 4: GV nêu yêu cầu bài 4, HS suy nghĩ trả lời 
 ? Câu kể Ai là gì gồm có những bộ phận nào ? Chúng có tác dụng gì ?
 ? Câu kể Ai là gì ? dùng để làm gì ? ( HS :...dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận định về một người, một vật nào đó )
 - 2 HS TB, đọc ghi nhớ SGK trang 57 
 - YC HS đặt câu kể Ai là gì ?
 HĐ2: Luyện tập .
a) Bài 1: Củng cố kĩ năng xác định câu kể Ai là gì ? 
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn nội dung BT, gọi 1 HS đọc to yêu cầu của bài tâp 1.
 - HS tự làm vào vở, GV quan sát giúp đỡ HS còn chưa lúng túng chưa hiểu bài.
 - Gọi HS lên bảng làm trên bảng phụ, Cả lớp làm xong, quan sát nhận xét kết quả trên bảng phụ và cùng GV chốt kết quả đúng.
LK: Củng cố kĩ năng xác định câu kể Ai là gì ?
b) Bài2: Củng cố kĩ năng viết một đoạn văn có sử dụng cai kể Ai là gì ?
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
 - GV huớng dẫn HS cách viết đoạn văn, HS làm vào vở.
 - HS nối tiếp nhau đọc kết quả của mình
. +KL:Củng cố kĩ năng viết một đoạn văn có sử dụng câu kể Ai là gì ? 
3/ Củng cố – dặn dò :- 1 HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. Nhận xét chung tiết học 
Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối 
I - Mục tiêu :
 - Luyện tập viết một đoạn văn miêu tả cây cối. YC viết từng đoạn hoàn chỉnh, câu đúng ngữ pháp, dùng từ hay, sinh động, chân thực, giàu tình cảm.
 - Yêu quí đồ vật.
II - Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to viết sẵn đoạn văn chưa hoàn chỉnh vào giấy 
III - Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ: 2 hs đọc đoạn văn viết về lợi ích của cây .
2/ Bài mới: Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài
*HĐ1: Hướng dẫn HS luyện tập 
 a)Nôi dung 1:1 HS đọc dàn ý bài văn miêu tả cây chuối tiêu ( SGK TV 4 ) trước lớp, HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi : Từng ND trong dàn ý trên thuộc phần nào trong cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối ?
 - HS trình bày kq, cả lớp nhận xét, góp ý. 
 - GV kết luận ý đúng. 
 b) Nội dung 2: 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trước lớp, HS cả lớp nghe đọc thầm.
 - HS tự viết đoạn văn vào vở. 
 - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình, cả lớp nghe và nhận xét. GV nhận xét và ghi điểm 
KL : Củng cố kiến thức viết đoạn văn miêu tả cây cối 
3/ Củng cố – D ặn dò: - Nhận xét chung tiết học.
 - YC những HS viết bài chưa đạt về nhà hoàn chỉnh đoạn văn,viết lại vào vở.
Toán: phép trừ phân số ( tiếp )
I-Mục tiêu :Giúp HS:
 - Nhận biết phép trừ hai phân số khác mẫu số.
 - Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số.
 - Củng cố về phép trừ hai phân số cùng mẫu số.
II - Các hoạt động dạy học 
Bài cũ : 1HS lên bảng làm: Rút gọn rồi tính - 
Bài mới: Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài
*HĐ1 : Hướng dẫn hs thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số .
 - GV nêu bài toán ( như SGK), HS nghe và tóm tát bài toán 
 - Để biết cửa hàng còn lại bao nhiêu phần của tấn đường chúng ta phải làm phép tính gì ?
 - YC HS tìm cách thực hiện phép trừ - = ? ( phải thực hiện QĐMS hai ps )
 - YC HS thực hiện QĐMS hai phân số rồi thực hiện phép trừ hai ps cùng mẫu số.
 - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp.
 - Muốn thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào ? (...Ta QĐMS hai ps rồi trừ hai ps đó )
 - 2 HS nhắc lại kl sgk 
*HĐ2 : Luyện tập thực hành 
a) Bài 1: Luyện k/n trừ hai phân số khác mẫu số 
 - YC HS tự làm, gọi 4 HS lên bảng làm bài trên bảng. Cả lớp làm xong trên vở, nhận xét kết quả của bạn trên bảng. GV chốt kết quả đúng.
KL: Củng cố cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số 
b) Bài 2 : Luyện k/n trừ hai phân số khác mẫu số 
 - Bài tập này yêu cầu chúng ta làm như thế nào ?
 - YC HS hoạt động cá nhân làm vào vở, 3 HS làm xong trước lên bảng chữa bài.
 - HS cùng GV nhận xét và chốt kết quả.
c) Bài 3: Luyện k/n giải toán có lời văn
 - Gọi 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm. 
 - HS tóm tắt bài toán, 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở, GV quan sát giúp đỡ HS cả lớp.
 - HS cùng GV chốt kết quả đúng.
3 / Củng cố – dặn dò: Nhận xét chung tiết học, dặn h/s về nhà làm bài tập .
Địa lí: thành phố cần thơ
I - Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết:
 - Chỉ vị trí thành phố Cần Thơ trên bản đồ Việt Nam.
 - Vị trí địa lí của Cần Thơ có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế 
 - Nêu những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là một trung tâm kinh tế, Văn hóa, Khoa học của ĐB NB 
II - Đồ dùng dạy học
 - GV: Bản đồ hành chính Việt Nam 
 - HS: Tranh, ảnh về Cần Thơ 
III - Các hoạt động dạy –học 
1/ Bài cũ: Qua bài học về tp HCM em biết gì về TP này ?
2/ Bài mới: Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài. 
*HĐ1: Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long 
 -1 HS đọc mục 1 sgk, cả lớp đọc thầm. 
 - HS thảo luận nhóm đôi dựa vào bản đồ trả lời câu hỏi:
 ? Thành phố Cần Thơ nằm bên dòng sông nào? ( ....sông Hậu )
 ? TP Cần Thơ tiếp giáp với những tỉnh nào ?
 - HS trình bày kq, cả lớp nhận xét, góp ý, GV KL.
 - YC 1 HS lên bảng chỉ trên bản đồ TP Cần Thơ và nêu các tỉnh tiếp giáp.
KL:TP Cần Thơ nằm bên sông Hậu , tiếp giáp với các tỉnh .....Hậu Giang 
*HĐ2: Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của ĐB sông Cửu Long 
 - YC HS quan sát hệ thống kênh rạch của TP Cần Thơ và cho biết :
 ? Có nhận xét gì về hệ thống kênh rạch của TP Cần Thơ ? ( ...chằng chịt, chia TP ra nhiều phần)
 ? Hệ thống kênh rạch này tạo điều kiện thuận lợi gì cho KT của Cần Thơ ?
 - YC HS làm việc theo nhóm 6, dựa vào tanh, ảnh, bản đồ VN, SGK thảo luận theo gợi ý:
 ?Tìm những dẫn chứng chứng tỏ Cần Thơ là trung tâm văn hóa, khoa học của ĐB sông Cửu Long ?
 - HS trình bày kq, cả lớp nhận xét, GV KL ý đúng. 
 ? Các viện nghiên cứu, các trường đào tạo, các cơ sở sx chủ yếu phục vụ cho nghành nào 
(hs::...nghành nông nghiệp )
 ? Cần Thơ có những nơi nào để tham quan du lịch? ( ..chợ nổi, Bến Ninh Kiều,...)
LK:TP Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của ĐB sông Cửu Long, là nơi có nhiều cảnh quan du lịch. ( HS nhắc lại )
3 / Củng cố – dặn dò: - GV Nhận xét chung tiết học. 
 - Dặn HS về nhà ôn lại các bài từ 11 đến 22 để tiết sau ôn tập.
 Thứ năm ngày 26 tháng 2 năm 2009
Toán: Luyện tập
I - Mục tiêu: Giúp HS:
 - Củng cố, luyện tập phép trừ hai phân số 
 - Biết cách trừ hai, ba phân số.
II - Các hoạt động dạy học 
1/ Bài cũ : 1hs nhắc lại cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số 
2/ Bài mới: Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài.
*HĐ1 : Hướng dẫn luyện tập 
a) Bài 1: Củng cố k/n trừ hai phân số cùng mẫu số
 - HS tự làm bài vào vở, 4 HS làm bài đã xong tiếp nối lên bảng làm bài tập .Cả lớp nhận xét, HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau, GV nhận xét và cho điểm .
b) Bài 2 : Củng cố k/n trừ hai phân số khác mẫu số
 - HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở, cả lớp nhận xét, GV chốt kq đúng.
KL : Củng cố kiến thức trừ hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số.
c) Bài 3: Củng cố k/n trừ số tự nhiên cho 1 phân số và ngược lại
 - GV viết bảng 2 - 
 - YC HS nêu cách thực hiện phép trừ trên.
 - GV hướng dẫn hs cách thực hiện : Viết hai phân số có mẫu số là 2, rồi thực hiện phép trừ.
 - YC HS tự làm các bài tập còn lại vào vở. Gọi những HS làm xong lên bảng chữa bài. Cả lớp nhận xét, GV nhận xét chung. 
KL : Củng cố kiến thức trừ hai phân số khác mẫu số
c) Bài 4: Củng cố k/n rút gọn rồi tính
 - HS nêu y/c, cả lớp làm bài vào vở,4 HS lên bảng làm 
 - T/c nhận xét, Gv chốt ý.
d) Bài 5: Củng cố k/n giải toán có lời văn
 - YC HS đọc đề bài toán và tóm tắt và giải bài toán .
 - Gọi 2 lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở, gv giúp đỡ những HS chưa làm được bài.
 - Cả lớp nhận xét, gvkl lời giải đúng 
3/ Củng cố – dặn dò : - Nhận xét chung tiết học, dặn h/s về nhà làm bài tập. 
 Luyện từ và câu: vị ngữ trong câu kể ai là gì ?
(Phương thức tích hợp: Khai thác trực tiếp nội dung bài)
I - Mục tiêu:
 - HS nắm được VN trong câu kể kiểu Ai là gì ? Các từ ngữ làm VN trong kiểu câu này. 
 - Xác định được VN của câu kể ai là gì ? trong đoạn văn, đoạn thơ; đặt được câu kể ai là gì / từ những VN đã cho.
 - Giáo dục HS tình yêu đối với vẻ đẹp của quê hương qua đoạn thơ trong bài tập1.
II - Đồ dùng dạy học : 3 tờ phiếu viết 4 câu văn ở phần nhận xét 
III-Các hoạt động dạy học 
1/Bài cũ : 2 hs lên bảng yc mỗi hs đặt 1 câu kể Ai là gì ?
2/Bài mới : Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài. 
*HĐ1 : Hình thành kiến thức mới về VN trong câu kể Ai là gì ?
 a) Bài 1 : - Gọi HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp đọc thầm SGK, HS h/đ nhóm đôi làm bài. 
- HS tiếp nối nhau trả lời câu hỏi ( đoạn văn trên có 4 câu ; Câu có dạng Ai là gì? là : “Em là cháu bác Tư”; Để xác định được VN trong câu ta phải tìm xem bộ phận nào trả lời cho câu hỏi là gì ?
 - 1 HS lên bảng tìm CN-VN trong câu theo kí hiệu đã qui định, cả lớp làm vào vở 
 HS nhận xét bài làm trên bảng, GV kết luận kết quả đúng. 
 - Trong câu Em là cháu bác Tư, bộ phận nào trả lời cho câu hỏi là gì ?
 - Bộ phận đó gọi là gì ? (....VN )
 b) Bài 2 :
 - Những từ ngữ nào có thể làm VN trong câu kể Ai là gì ? 
 - Vị ngữ được nối với chủ ngữ bằng từ gì ?
 - 2 HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm. 
 - 3 HS tiếp nối nhau đặt câu và phân tích câu của mình 
*HĐ2 Luyện tập
 a)Bài1: - GV gắn băng giấy viết sẵn ndung bài tập1, 1 HS đọc yêu cầu và ND trước lớp 
 - YC HS tự làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm
 - HS nhận xét chữa bài trên bảng, GV nhận xét chốt lời giải đúng 
 - HS đọc lại đoạn thơ và nêu cảm nhận của mình về vẻ đẹp của quê hương.
 KL: Củng cố kĩ năng xác định VN 
 b)Bài2: GV gắn băng giáy viết sẵn ndung bài tập, gọi HS đọc thầm yêu cầu của bài tập.
 - YC HS tự làm, 1 HS lên ghép tên các con vật và ghi tên chúng dưới mỗi hình vẽ.
 - HS nhận xét chữa bài, 1 HS đọc lại các câu đã hoàn thành. 
 c) Bài3: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập trước lớp, YC HS làm bài cá nhân, HS tiếp nối nhau đọc câu văn mình đặt trước lớp.
 - HS và GV nhận xét kết quả của bạn.
KL: Củng cố kĩ năng đặt câu 
3/ Củng cố – dặn dò : - Nhận xét chung tiết học . 
Chính tả: Nghe viết: họa sĩ tô ngọc vân
I - Mục tiêu:
 - Nghe, viết chính xác, trình bày đúnh bài chính tả Họa sĩ Tô Ngọc Vân.
 - Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: Dấu hỏi, dấu ngã.
 - Có ý thức luyện viết chữ đẹp.
II - Đồ dùng dạy học 
GV: VBT TV, SGK, băng giấy viết nội dung bài tập1
HS: VBT TV, SGK
III - Các hoạt động dạy học 
1- Bài mới : Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài
*HĐ1 : Hướng dẫn HS nghe viết 
 a)Tìm hiểu nội dung bài viết.
 - YC 2 HS tiếp nối nhau đọc từng phần, cả lớp đọc thầm. 
 ? Họa sĩ Tô Ngọc Vân nổi danh với những bức tranh nào ?
 ? Đoạn văn nói về điều gì ? (Ca ngợi Tô Ngọc Vân là nghệ sĩ tài hoa, tham gia cách mạng bằng tài năng hội họa của mình, ông đã ngã xuống trong kháng chiến )
 b) Hướng dẫn viết tiếng khó.
 - YC HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả, HS đọc và viết các từ khó.
 c)Viết chính tả 
 - GV đọc cho HS viết bài theo đúng qui định.
 - HS soát lỗi, gv thu 7 bài chấm, HS còn lại đổi chéo bài soát lỗi cho nhau.
 - GV nêu nhận xét chung 
*HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
 a) Bài tập 1 ( Tr 34, VBT T4 )
 - GV gắn bảng phụ lên bảng, yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. YC HS tự làm vào VBT, 1 HS lên bảng làm.
 - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng chưa làm được. Cả lớp nhận xét kết quả làm trên bảng. GV chốt kết quả đúng.
 b) Bài 2 ( Tr 34, VBT TV 4 )
 - Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
 - Tổ chức hs hđ dưới dạng trò chơi .
 - YC HS HĐ, trao đổi trong nhóm, mỗi nhóm gồm 6 HS. 
 -1 HS lên làm chủ trò, các nhóm xung phong trả lời, nhóm thắng cuộc trả lời được nhiều chữ.
 - Lời giải: a) Nho, nhỏ, nhọ. b) chi, chì, chỉ, chị 
3 / Củng cố – dặn dò - Nhận xét chung tiết học. 
Nhắc HS ghi nhớ từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả.
Khoa học: ánh sáng cần cho sự sống 
I - Mục tiêu : Sau bài học h/s biết: 
 - Kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật. 
 - Nêu VD chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt .
II - Đồ dùng dạy học : GV: hình trang 94 , 95 sgk 
III - Các hoạt động dạy học 
1/Bài cũ: Bóng tối xuất hiện ở đâu, khi nào ?
2/Bài mới : giới thiệu bài , nêu mục tiêu bài 
HĐ1: Vai trò của ánh sáng đối với sự sống của thực vật 
a) Mục tiêu: HS biết vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
b) Cách tiến hành : HS hđ nhóm 4 yc hs qs các cây và trả lời các câu hỏi :
 ? Em có nhận xét gì về cách mọc của cây đậu ? (...khi mọc các cây đều hướng về ánh sáng )
 ? Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển như thế nào ? ( ....phát triển bình thường ...)
 ? Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng sẽ ra sao ?
 ? Điều gì sẽ xảy ra nếu thực vật không có ánh sáng ? ( ...cây héo lá , úa vàng , chết )
 - Đại diện nhóm trình bày kq , các nhóm nhận xét, bổ sung 
KL ánh sáng rất cần cho sự sống của thực vật ( 2 HS nhắc lại )
HĐ 2: Nhu cầu về ánh sáng của thực vật 
a) Mục tiêu: HS biết liên hệ thực tế, nêu VD chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng kiến thức đó trong cuộc sống.
b) Cách tiến hành: HS hoạt động nhóm 6 thảo luận nội dung sau:
 ? Tại sao một số loài cây chỉ sống được ở những nơi rừng thưa, các cánh đồng, thảo nguyên ,...được chiếu sáng nhiều? Trong khi đó một số loài cây cần ánh sáng và một số loài cây cần ít ánh sáng ?
 - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, GV kết luận.
KL: Mặt trời đem lại sự sống cho thực vật, thực vật cung cấp thức ăn, khí sạch cho con người. (2 HS nhắc lại )
 - Hãy tìm những biện pháp kĩ thuật ứng dụng nhu cầu ánh sáng khác nhau của thực vật trong nông nghiệp ? (hs: ..

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 24.doc