Giáo án dạy Tuần 12 - Lớp 5

TIẾT: 1. TẬP ĐỌC

 MÙA THẢO QUẢ

I. MỤC TIÊU.

- Đọc lưu loát diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng. Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả.

- Nội dung: Thấy đựơc vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả. Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả.

- Em Quyên đọc trơn, đúng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

- Bảng phụ.

III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

 

doc 27 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 21/12/2020 Lượt xem 48Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án dạy Tuần 12 - Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
t số thập phân với 10, 100, 1000,...
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
- Giải bài toán có ba bước tính. HS làm BT1(a), BT2 (a, b), BT3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
 HDHS làm BT
Bài: 1(a).
- GV cho HS tự làm và nêu lại cách nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,...
Bài: 2 (a, b). 
- Yêu cầu HS làm vở + Gọi bảng
Bài: 3.
GV cho HS tự làm và giáo viên chấm một số bài
3. Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ
- HS tự làm phần (a) bài tập và nêu lại quy tắc.
- HS đặt tính rồi tính. Kết quả là:
a. 384,50 b. 10 080,0
 Bài giải
Quãng đường người đó đi trong 3 giờ đầu: 
 10,8 x 3 = 32,4 (km)
Quãng đường người đố đi trong 4 giờ tiếp:
9,52 x 4 = 38,08 (km)
Quãng đường người đó đi được dài tất cả là:
 32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
 Đáp số: 70,48 km
 __________________________________________________________ 
TIẾT: 2. GDKNS
 (GV2)
TIẾT: 3. TẬP LÀM VĂN
CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI 
I. MỤC TIÊU.
- Nắm được cấu tạo ba phần (Mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người.
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả người để lập dàn ý chi tiết tả một người thân trong gia đình.
- HSNK lập được một dàn ý với những ý riêng ; nêu được những chi tiết nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tượng miêu tả. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý ba phần (mở bài, thân bài, kết luận) của bài Hạng A Cháng 
- Một vài tờ giấy khổ to và bút dạ để 2, 3 HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
 Gọi HS đọc lá đơn kiến nghị về nhà các em đã viết lại.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Trong các tiết TLV từ đầu năm, các em nắm được cấu tạo của một bài văn tả cảnh; học được các lập dàn ý, xây dựng đoạn, viết hoàn chỉnh một bài văn tả cảnh. Từ tiết học này, các em sẽ học về văn tả người; biết lập dàn ý cho bài văn 
a. Phần nhận xét 
- Yêu cầu HS đọc bài Hạng A Cháng kết hợp quan sát tranh minh họa. 
- Hoàn thành các câu hỏi SGK
H : Em hãy xác định đoạn mở bài ?
H: Hình dáng của A cháng có những điểm gì nổi bật ?
H : Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng, em thấy A Cháng là người như thế nào ?
H: Em hãy nêu đoạn kết bài? 
H: Nêu ý chính của đoạn?
H : Từ bài văn, HS rút ra nhận xét về cấu tạo bài văn tả người ?
*Ghi nhớ (SGK)
 HDHS thực hành
- GV nêu yêu cầu của bài luyện tập lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả người trong gia đình ; nhắc HS chú ý:
+ Khi lập dàn ý cần bám sát cấu tạo 3 phần 
(mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả người.
+ Chú ý đưa vào dàn ý những chi tiết có chọn lọc – những chi tiết nổi bật về hình dáng, tính tình, hoạt động của người đó
- GV phát giấy, bút dạ cho 2, 3 HS. Những HS này làm bài xong, dán kết quả lên bảng lớp ; trình bày.
- Cả lớp và gv nhận xét 
3. Củng cố - dặn dò: 
- Nhận xét tiết học. 
- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý của bài văn tả người, viết vào vở.
- HS đọc lá đơn kiến nghị về nhà các em đã viết lại.
- 1 HS nhắc lại cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh đã học.
- HS lắng nghe.
- 1 HSđọc to bài văn, lớp theo dõi.
- HS trao đổi theo cặp, lần lượt trả lời từng câu hỏi.
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và gv nhận xét, bổ sung.
- Từ đầu đến Đẹp quá !: giới thiệu về người định tả – Hạng A Cháng – bằng cách đưa ra lời khen của các cụ già trong làng về thân hình khoẻ đẹp của Hạng A Cháng.
- Ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay, bắp chân rắn chắc như trắc gụ ; vóc cao, vai rộng; người đứng như cái cột đá trời trồng ; khi đeo cày hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
- Người lao động rất khỏe, rất giỏi, cần cù, say mê lao động, tập trung cao độ đến mức chăm chắm vào công việc.
- Câu văn cuối bài – Sức lực tràn trề .... chân núi Tơ Bo
- Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A Cháng là niềm tự hào của dòng họ Hạng.
- HS nối tiếp nêu nhận xét.
- HS đọc ghi nhớ ở SGK.
- Vài HS nói đối tượng chọn tả là người nào trong gia đình.
- HS lắng nghe.
- HS lập dàn ý vào nháp 2HS làm vào giấy khoå to để có thể sửa chữa, bổ sung trước khi viết vào vở.
- Một số em nêu dàn ý của mình, cả lớp bổ sung nhận xét.
- 1HS nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK.
 __________________________________________________________
TIẾT: 4. KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. MỤC TIÊU.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường ; lời kể rõ rằng, ngắn gọn.
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
- GDMT: Khai thác trực tiếp
+ HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ MT, qua đó nâng cao ý thưc BVMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV+HS: Sưu tầm chuyện
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
 HDHS kể chuyện
- GV ghi đề bài lên bảng 
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã đọc hay đã nghe có liên quan đến việc bảo vệ môi trường.
• Giáo viên hướng dẫn học HS gạch dưới ý trọng tâm của đề bài.
• Giáo viên quan sát cách làm việc của từng nhóm.
 HS tập kể
- Học sinh thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện (thảo luận nhóm, dựng hoạt cảnh).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa giáo dục của câu chuyện.
- Nhận xét, giáo dục (bảo vệ MT)
3. Củng cố - dặn dò: 
- Chuẩn bị: “Đi thăm cảnh đẹp của quê em”.
- Nhận xét tiết học. 
- Học sinh lắng nghe.
- 1HS đọc đề bài.
- Học sinh phân tích đề bài, gạch chân trọng tâm.
- Học sinh đọc gợi ý 1 và 2.
- Học sinh suy nghĩ chọn nhanh nội dung câu chuyện.
- HS nêu tên câu chuyện vừa chọn.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc gợi ý 3 và 4.
- Học sinh lập dàn ý
- Học sinh tập kể.
- Học sinh tập kể theo từng nhóm.
- Nhóm có thể hỏi thêm về chi tiết, diễn biến, hay ý nghĩa cần thảo luận.
- Cả lớp nhận xét.
- Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi đua kể (kết hợp động tác, điệu bộ).
- Các nhóm khác nhận xét cách kể và nội dung câu chuyện.
- Cả lớp chọn câu chuyện có nội dung hay nhất.
- Nhận xét nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện
 _________________________________________________________
TIẾT: 5. THỂ DỤC
 ÔN 5 ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC 
 TRÒ CHƠI: “ AI NHANH VÀ KHEO HƠN
I. MỤC TIÊU.
- Ôn tập các động tác: Vươn thở, tay, chân, vặn mình và toàn thân của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu tập đúng liên hoàn các động tác.
- Ôn trò chơi: Ai nhanh và khéo hơn. Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động nhiệt tình.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
GV: Tranh, còi.
HS: Q/áo TT, bata.
III. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP.
NỘI DUNG
TL
PHƯƠNG PHÁP
A. Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.
- Tập bài thể dục phát triển chung 2 x 8 nhịp.
- Trò chơi: Đứng ngồi theo hiệu lệnh
- Chạy theo hàng dọc xung quanh sân tập.
- Gọi một số HS lên để kiểm tra bài cũ.
B. Phần cơ bản.
1) Ôn tập 5 động tác đã học.
- GV hô cho HS tập lần 1.
- Lần 2 cho cán sự lớp hô cho các bạn tập, GV đi sửa sai cho từng em.
- Chia tổ tập luyện – GV quan sát sửa chữa sai sót của các tổ và cá nhân.
- Tập lại 4 động tác đã học.
2) Trò chơi vận động:
Trò chơi: Chạy nhanh theo số.
- Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi.
- Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng tổ chơi thử.
- Cả lớp thi đua chơi.
- Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội thắng cuộc.
C. Phần kết thúc.
- Chạy chậm thả lỏng tích cực hít thở sâu.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xt giờ học.
- Giao bài tập về nhà cho HS.
8p
22p
5p
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
 ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
 ´
 ´
 ´
 ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
 ___________________________________________________________
 Thứ 4 ngày 22 tháng 11 năm 2017
TIẾT: 1. TOÁN
 NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN 
I. MỤC TIÊU.
Giúp HS: 
- Biết nhân một số thập phân với một số thập phân
- Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ BT 2.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
 Tiết học này chúng ta cùng học cách nhân một số thập phân với một số thập phân.
 HDHS nhân một số thập phân với một số thập phân 
a) Ví dụ: 1.
* Hình thành phép tính nhân một số thập phân với một số thập phân 
- GV nêu VD1 SGK 
* Cho HS đi tìm kết quả quả của phép nhân.
* Giới thiệu kĩ thuật tính 
+ Đặt tính rồi thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên.
+ Đếm thấy phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
* Ghi nhớ 
- Vài HS nhắc ghi nhớ ở SGK.
 HDHS thực hành 
Bài: 1.
- Cho HS đọc yêu cầu
- Lưu ý: HS đặt tính dọc.
- Gọi 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp
Bài: 2.
- GV kẻ sẵn bảng như SGK.
- So sánh tích của a x b và b x a ?
- Vậy phép nhân của các số thập phân có tính chất giao hoán.
- Hãy phát biểu tính chất giao hoán của các số thập phân ?
- HS áp dụng tính chất giao hoán để thực hiện bài 2(b).
Bài: 3 (Dành cho HSNK làm thêm)
3. Củng cố - dặn dò: 
- GV tổng kết tiết học.
- Dặn HS xem trước bài mới.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện phép tính 6,4 x 4,8 tùy ý. 
- HS đặt tính để tính
HS nêu SGK
- HS đọc đề, làm bài.
25,8 x 1,5 = 38,70
16,25 x 6,7 = 108,876
0,24 x 4,7 = 1,128
7,826 x 4,5 = 35,2170
- HS lên bảng điền số, cả lớp làm vào nháp
- Bằng nhau.
- HS phát biểu theo SGK.
- HS thực hiện bài 2(b).
- HS tự học 
TIẾT: 2. TẬP ĐỌC 
 HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I. MỤC TIÊU.
- Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ, giọng trải dài, tha thiết, ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát, cảm hứng ca ngợi những phẩm chất cao quý, đáng kính trọng của bầy ong.
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ cho người những mùa hoa đã phai tàn, để lại hương thơm, vị ngọt cho đời.
- Thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài.
* Em Quyên đọc trôi chảy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh họa bài đọc SGK và ảnh những con ong HS sưu tầm được.
- Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
a. Luyện đọc:
- Gọi 1 em đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc nối tiếp.
H: Em hãy tìm từ khó đọc trong bài ?
H: Cho HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
 - Cho HS Luyện đọc theo cặp.
- Giáo viên đọc mẫu diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
H: Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
TCTV: hành trình.
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
H: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt.
H : Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
- Yêu cầu học sinh nếu ý 2.
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 3, 4.
H: Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả muốn nói lên điều gì về công việc của loài ong?
H : Bài thơ muoán noùi leân ñieàu gì ?
• Nêu nội dung của bài.
- GV ghi bảng
- Cho HS nhắc lại.
c. Đọc diễn cảm. 
- 4 em nối tiếp đọc lại toàn bài.
- GV treo bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu hướng dẫn đọc diễn cảm v à HTL.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Cho học sinh luyện đọc từng khổ.
- Thi đọc diễn cảm
- Luyện đọc thuộc: HS luyện đọc thuộc hai khổ cuối.
- GVNX tuyên dương
3. Củng cố - dặn dò:
- Về nhaø HTL toàn bài.
- HS lắng nghe.
- 1HSNK đọc - Lớp đọc thầm bằng mắt.
- - 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ 
--- - Đẫm, rong ruổi, men, thăm thẳm...
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ từ.
- - HS luyện đọc theo cặp, đọc thể hiện 
tr trước lớp.
 - HS theo dõi lắng nghe.
- HS đ ọc to, lớp đọc thầm bằng mắt.
- Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là nẻo đường xa – bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận.
- Hành trình vô tận của bầy ong.
- HS nêu, lớp NX. 
- 1 HS đọc to đoạn 2, lớp đọc thầm bằng mắt.
- Rong ruổi trăm miền, ...thăm thẳm rừng sâu,...đảo xa.
- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ. Giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho đời.
Những nơi bầy ong đến tìm hoa hút mật.
- Học sinh đọc khổ thơ 3, 4.
- Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ và lớn lao: Ong giữ lại cho con người những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt, mùi hương của hoa những giọt mật tinh túy. Thưởng thức mật ong, con người như thấy những mùa hoa sống lại không phai tàn.
- HS nêu, lớp NX.
Nội dung: Bài thơ tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời.
- 4 em đọc bài
- HSTheo dõi.
 - Học sinh đọc diễn cảm khổ, cả bài.
- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu.
- Luyện đọc thuộc.
- HS xung phong đọc thuộc bài.
- HS tự học ở nhà.
 ___________________________________________________________
TIẾT: 3. TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI 
I. MỤC TIÊU.
- Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình , hoạt động của nhân vật qua hai bài văn mẫu (Bà tôi ; Người thơ rèn)
- Hiểu: Khi quan sát, khi viết một bài văn tả người, phải chọn lọc để đưa vào bài chỉ những chi tiết tiêu biểu, nổi bật, gây ấn tượng. Từ đó biết vận dụng hiểu biết đã có để quan sát và ghi lại kết quả quan sát ngoại hình của một người thường gặp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Bảng phụ ghi những đặc điểm ngoại hình của người bà (BT1), những chi tiết tả người thợ rèn đang làm việc (BT2 )
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
- GV kiểm tra HS về việc hoàn chỉnh dàn ý chi tiết của bài văn tả một người trong gia đình. 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
 Các em đã nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả người và luyện tập lập dàn ý cho bài văn tả một người trong gia đình. Tiết học hôm nay giúp các em hiểu: phải biết chọn lọc chi tiết quan sát, khi viết một bài văn miêu tả người.
 HDHS luyện tập 
Bài tập: 1.
- Yêu cầu HS đọc bài văn “Bà tôi”
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu bài tập.
- Gọi đại diện nhóm trình bày KQ.
- GV mở bảng phụ đã ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hình của người bà. Một HS nhìn bảng đọc. 
- 1HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước 
- HS để vở lên bàn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài Bà tôi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, ghi những đặc điểm ngoại hình của người bà trong đoạn văn (mái tóc, đôi mắt, khuôn mặt).
- HS trình bày kết quả, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đ ọc.
Mái tóc 
Đen, dày kì lạ, phủ kín hai vai, xõa xuống ngực, xuống đầu gối ; mớ tóc dày khiến bà đưa chiếc lược thua bằng gỗ một cách khó khăn.
Đôi mắt 
(khi bà mỉm cười) hai con ngươi đen sẫm nở ra, long lanh, dịu hiền khó tả; ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui.
Khuôn mặt
Đôi má ngăm ngăm đã có nhiều nếp nhăn nhưng khuôn mặt hình như vẫn tươi trẻ.
Giọng nói 
Trầm bổng, nhân nga chư tiếng chuông, khắc sâu vào trí nhớ của cậu bé; dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống như những đoá hoa.
*GV: Tác giả đã ngắm bà rất kĩ, đã chon lọc những tiết tiêu biểu về ngoại hình của bà để miêu tả. bài văn vì thế ngắn gọn mà sống động, khắc họa rất rõ hình ảnh của người bà trong tâm trí bạn đọc, đồng thời bộc lộ tình yêu của đứa cháu nhỏ qua từng lời tả.
Bài tập: 2.
 Đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc thầm bài văn thảo luận nhóm đôi tìm chi tiết tả người thợ rèn đang làm việc.
- Đại diện nhóm trình bày KQ-lớp nhận xét bổ sung. 
GV: Tác giả đã quan sát rất kĩ hoạt động của người thợ rèn; miêu tả quá trình thỏi thép hồng qua bàn tay anh đã biến thành một lưỡi rựa vạm vỡ, duyên dáng. Thỏi thép hồng được ví như một con cá sống bướng bỉnh, hung dữ; anh thợ rèn như một người chinh phục mạnh mẽ, quyết liệt. người đọc bị cuốn hút vì cách tả, tò mò về một hoạt động mà mình chưa biết, say mê theo dõi quá trình người thợ khuất phục con cá lửa. bài văn hấp dẫn, sinh động, mới lạ cả với người đã biết nghề rèn.
3. Củng cố - dặn dò: 
- Gv gọi 1 HS nói tác dụng của việc quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả.
- Về nhà quan sát và ghi lại có chọn lọc kết quả quan sát một người em thường gặp (cô giáo, thầy giáo, chú công an, người hàng xóm ...) 
- HS lắng nghe.
- 1 em nêu yêu cầu bài tập.
- 1 em đọc to bài văn.
Thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. 
Những chi tiết miêu tả người thợ rèn đang làm việc:
+ Bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một con cá sống.
+ Quai những nhát búa hăm hở (khiến con cá lửa vùng vẫy, quằn quại, giãy đành đạch, vảy bắn tung toé thành những tia sáng rực, nghiến răng ken két, cưỡng lại, không chịu khắc phục)
+ Quặp thỏi thép trong đôi kìm sắt dài, dúi đầu nó vào giữa đống than hồng; lệnh cho thợ phụ thổi bễ.
+ Lôi con cá lửa ra, quật nó lên hòn đe, vừa hằm hằm quai búa choang choang vừa nói rõ to “ Này ... Này ... Này...” (khiến con cá lửa chịu thua, nằm ưỡn dài ngửa bụng ra trên đe mà chịu những nhát búa như trời giáng)
+ Trở tay đánh thỏi sắt đánh xéo một tiếng vào chậu nước đục ngầu(làm chậu nước bùng sôi lên sùng sục ; con cá sắt chìm nghỉm, biến thành chiếc lưỡi rực vạm vỡ, duyên dáng.
+ Liếc nhìn lưỡi rựa như một kẻ chiến thắng, lại bắt đầu một cuộc chinh phục mới 
- 1 em nêu tác dụng của việc quan sát và chọn lọc: Chọn lọc chi tiết tiêu biểu khi miêu tả sẽ làm cho đối tuợng này không giống đối tượng khác ; bài viết sẽ hấp dẫn, không lan man, dài dòng.
- HS về nhà làm bài.
 ________________________________________________________
TIẾT: 4. KHOA HỌC
 (GV2)
TIẾT: 5. ĐẠO ĐỨC
 KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ
I. MỤC TIÊU.
 Học xong bài này, HS biết:
- Cần phải tôn trọng, lễ phép với người già, vì người có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội ; Biết yêu thương, nhường nhịn em nhỏ.
- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quân tâm chăm sóc.
- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn người già, trẻ em.
- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ; không đồng tình với những hành vi, việc làm không đúng với người già và trẻ em.
- GDKNS: 
+ Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán ,đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em).
+ Kĩ năng ra quyết định phù hợp với các tình huống có liên quan đến người già và trẻ em.
+ Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường ngoài xã hội. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV+HS: Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm mưa
- GV đọc truyện Sau đêm mưa trong SGK.
- Cho HS đóng vai thể hiện lại chuyện.
- HS cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:
H: Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ?
H: Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
H: Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong truyện?
* Kết luận: Cần tôn trọng người già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với khả năng. Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện của người văn minh lịch sự.
- GV mời 1, 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK
HS nhận biết được các hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.
- GV mời một số HS trình bày ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận: Các hành vi (a), (b), (c) là những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ. Hành vi (d) chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ.
3. Củng cố - dặn dò:
- GV củng cố khắc sâu nội dung bài học.
- Dặn HS chuẩn bị cho bài sau.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại mục bài
- HS theo dõi chuyện
- HS đóng vai minh họa theo nội dung truyện.
- HS cả lớp thảo luận theo các câu hỏi.
- Dắt bà cụ và em nhỏ đi qua đường trơn.
- Bà cảm động trước việc làm của các bạn nhỏ.
- Việc làm của các bạn thể hiện biết yêu quý trẻ em và tôn trọng giúp đỡ người già.
- HS lắng nghe.
- 1, 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
- HS làm bài tập 1.
- HS làm việc cá nhân.
- HS trình bày ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- 2 em nhắc lại ghi nhớ
- Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của địa phương, của dân ta.
 _________________________________________________________
 Thứ 5 ngày 23 tháng 11 năm 2017
TIẾT: 1. KHOA HỌC
 (GV2) 
TIẾT: 2. ĐỊA LÍ
 (GV2)
TIẾT: 3. LỊCH SỬ
 (GV2) 
TIẾT: 4. ÂM NHẠC
 (GVC) 
 ____________________________________________________________ 
 Chiều thứ 5 ngày 23 tháng 11 năm 2017 
TIẾT: 1. TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU.
Giúp HS: 
- Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000 ... 
- Em Quyên làm được cột 1 Bài 1(b).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
 HDHS làm BT
Bài: 1.
a. 142,57 x 0,1 = ?
- YC HS đặt tính rồi tính.
- Gọi HS nêu miệng
- Lớp NX.
- GV chữa bài.
H: Em có NX gì về kết quả và phép tính?
- GV ghi: 531,75 x 0,01 = ?
(Tương tự )
H: Muốn nhân một STP với 0,1; 0,01; 0,001 ta làm thế nào ?
- GV rút ra quy tắc SGK.
b. Tính nhẩm.
- YC HS làm vào vở
- 1 HS làm vào bảng phụ.
- GV chấm một số bài.
- Cho HSNX
- Nêu cách làm.
- GV chữa bài.
3. Củng cố - dặn dò: 
- GV tổng kết tiết học.
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe.
- HS đặt tính rồi tính.
 142,57
 x 0,1 
 14,257
- Nếu chuyển số 142,57 sang bên trái một chữ số ta được số 14,257.
- Nếu chuyển số 531,75 sang bên trái hai chữ số ta được số 5,3175.
-.... ta chỉ việc chuyển dấu của số đó sang bên trái một, hai, ba chữ số.
- HS nhắc lại.
579,8 x 0,1 = 57,98
805,13 x 0,01 = 8,0513
362,5 x 0,001 = 0,3625
(Tương tự)
 _________________________________________________________
TIẾT: 2. TIẾNG VIỆT (TT) 
 LUYỆN VIẾT CHỮ NGHIÊNG
I. MỤC TIÊU.
- GV luyện viết cho học sinh.
- Giúp học sinh luyện viết đúng chính tả đẹp đúng mẫu chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- ST mẫu chữ viết nghiêng cho học sinh xem mẫu chữ.
III. C

Tài liệu đính kèm:

  • doclop 5_12219179.doc