Giáo án Địa lí 11 - Trường THPT Việt Đức

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần

*Chuẩn:

1. Kiến thức:

- Biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát

triển, nước công nghiệp mới.

- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh

tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức.

pdf 77 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 25/03/2017 Lượt xem 49Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Địa lí 11 - Trường THPT Việt Đức", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n Địa lí 11 - Trường THPT Việt Đức,Cư kuin,Đăk lăk 
- Sử dụng phương tiện trực quan.
- Thảo luận nhóm.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV:
- Các lược đồ, sơ đồ: Hợp tác sản xuất máy bay E- bớt, Liên kết vùng Ma-xơ Rai- nơ và sơ đồ đường 
hầm dưới biển Măng-sơ. 
- Tranh ảnh về hợp tác sản xuất của EU.
2. Chuẩn bị của HS: 
- Đọc trước bài.
- Sưu tầm thêm các tài liệu về EU
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
1. Ổn định: kiểm tra sỉ số, nề nếp lớp học 
2. Kiểm tra bài cũ: Liên minh châu Âu hình thành và phát triển như thế nào? Mục đích và thể chế 
của tổ chức này.
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Em hiểu gì về thị trường chung châu Âu, về đồng Ơ-rô? Việc hợp tác và liên minh 
trong EU diễn ra như thế nào? Để trả lời câu hỏi này chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp về liên minh châu Âu.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tự do lưu thông ở thị trường chung châu Âu (Cặp)
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Bước 1: GV yêu cầu hai HS ngồi cùng bàn 
nghiên cứu mục 1 SGK và những hiểu biết của 
mình để trả lời câu hỏi sau:
- EU thiết lập thị trường chung từ khi nào?
- Nội dung của bốn mặt lưu thông tự do là gì?
- Việc thực hiện lưu thông tự do có ý nghĩa như 
thế nào đối với phát triển EU?
Bước 2: HS trao đổi, trình bày, các HS khác bổ 
sung. 
Bước 3: GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức 
bằng sơ đồ.
I. THỊ TRƯỜNG CHUNG CHÂU ÂU
1.Tự do lưu thông:
- EU thiết lập thị trường chung châu Âu từ 
1/1/1993.
- Bốn mặt tự do lưu thông là:
 + Tự do di chuyển.
 + Tự do lưu thông dịch vụ.
 + Tự do lưu thông hàng hoá.
 + Tự do lưu thông tiền vốn.
- Ý nghĩa của tự do lưu thông:
 + Xoá bỏ những trở ngại trong phát triển kinh 
tế.
 + Thực hiện một chính sách thương mại với các 
nước ngoài liên minh châu Âu.
 + Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng 
cạnh tranh của EU đối với các trung tâm kinh tế 
lớn trên thế giới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu Eu ro (Ơ-rô) - Đồng tiền chung của EU (Cả lớp)
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào nội dung SGK 
và hiểu biết để trả lời các câu hỏi:
- Đồng tiền chung ơ-rô được đưa vào sử dụng từ 
năm nào? Có những nước nào đã sử dụng đồng 
2. Eu ro (Ơ-rô) - Đồng tiền chung của EU:
- Đồng tiền chung của ơ-rô được đưa vào sử 
dụng ở EU từ 1/1/1999.
- Hiện nay, có 15 nước sử dụng ơ-rô làm đồng 
 GV:Trần Thị Tuyết Nga 36
Giáo án Địa lí 11 - Trường THPT Việt Đức,Cư kuin,Đăk lăk 
tiền chung này?
- Vì sao nói sự ra đời của đồng ơ-rô là bước tiến 
mới của EU?
Bước 2: Một HS trả lời, các HS khác bổ sung.
Bước 3: GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
tiền quốc gia (năm 2008 Síp và Manta đưa ơ-rô 
vào sử dụng).
* Lợi ích của việc sử dụng Ơ-rô:
 + Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường nội địa 
châu Âu.
 + Thủ tiêu rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ.
 + Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao 
vốn trong EU.
 + Đơn giản hoá công tác kế toán của ccác doanh 
nghiệp đa quốc gia.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự hợp tác trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ (Nhóm)
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Bước 1: GV Chia lớp thành 2 nhóm nhỏ, giao 
nhiệm vụ cho các nhóm:
- Nhóm 1: Dựa vào hình 7.7 và nội dung mục 
II.1 tìm hiểu sản xuất máy bay E-bớt của EU.
- Nhóm 2: Dựa vào hình 7.8 và nội dung mục 
II.2 tìm hiểu xây dựng đường hầm dưới eo biển 
Măng-sơ của EU.
Bước 2: HS thảo luận theo nội dung phiếu học 
tập, đại diện các nhóm trình bày, các HS khác bổ 
sung.
Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
II. HỢP TÁC TRONG SẢN XUẤT VÀ DỊCH 
VỤ 
Nội dung hợp 
tác
Các nước hợp 
tác
Lợi ích mang 
lại
Sản xuất máy 
bay E- bớt
Có sự hợp tác 
của Đức, Anh, 
Pháp và Tây 
Ban Nha
Cạnh tranh có 
hiệu quả với 
các hảng sản 
xuất máy bay 
hàng đầu của 
Hoa Kì.
Đường hầm 
giao thông 
dưới biển 
Măng sơ
Hợp tác xây 
dựng giữa Anh 
và Pháp.
Vận chuyển 
hàng hoá thuận 
lợi từ Anh sang 
lục địa châu 
Âu và ngược 
lại.
Hoạt động 4: Tìm hiểu liên kết vùng châu Âu (EUROREGION)
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK mục III 
hãy cho biết:
- Thế nào là liên kết vùng châu Âu?
- Năm 2000 châu Âu có bao nhiêu liên kết vùng?
- Phân tích lược đồ 7.7 “Liên kết vùng Ma-xơ 
Rai-nơ" và kênh chữ SGK:
+ Xác định vị trí, phạm vi của liên kết vùng Ma-
xơ Rai-nơ?
+ Liên kết Ma-xơ Rai-nơ chủ yếu trong lĩnh vực 
gì?
+ Nêu lợi ích liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ?
Bước 2: Một HS phân tích, các HS khác bổ sung. 
III. LIÊN KẾT VÙNG CHÂU ÂU 
1.Khái niệm: (SGK)
2. Liên kết vùng Ma-xơ Rai- nơ
- Vị trí: Khu vực biên giới 3 nước Hà Lan, Bỉ, 
Đức.
- Nôi dung: liên kết về việc làm,, giáo dục, văn 
hóa.
- Lợi ích:
 + Tạo thuận lợi cho lao động đi làm việc qua lại 
giữa các nước. 
 + Liên kết sâu rộng về kinh tế, văn hóa, xã hội 
giữa các nước.
 GV:Trần Thị Tuyết Nga 37
Giáo án Địa lí 11 - Trường THPT Việt Đức,Cư kuin,Đăk lăk 
Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
4. Củng cố: 
1.Vì sao EU thiết lập thị trường chung trong khối? Việc hình thành thị trường chung châu Âu và đưa 
vào sử dụng đồng tiền chung ơ-rô có ý nghĩa như thế nào đối với việc phát triển EU.
2. EU đã thành công như thế nào trong hợp tác phát triển lĩnh vực giao thông vận tải.
3. Thế nào là liên kết vùng? Qua ví dụ liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ, hãy cho biết ý nghĩa của việc 
phát triển các liên kết vùng trong Liên minh châu Âu.
5. Dặn dò, hướng dẫn HS học tập ở nhà
- Trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc trước bài thực hành: Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới. Vẽ biểu đồ tỉ trọng 
GDP và dân số của EU và một số nước trên thế giới theo bảng số liệu 7.2-Sgk.
V. BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 14 
Bài 7 : LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
Tiết 3 - THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU
 GV:Trần Thị Tuyết Nga 38
TỰ DO LƯU THÔNG
Tự do di 
chuyển
Tự do đi lại, cư 
trú và lựa chọn 
nơi làm việc 
trong các nước 
EU. 
Tự do lưu 
thông dịch vụ
Các dịch vụ 
như: giao thông 
vận tải, thông tin 
liên lạc, ngân 
hàng, kiểm toán, 
du lịch được tự 
do hoạt động 
trong EU
Tự do lưu 
thông hàng hóa
Hàng hóa được 
lưu thông tự do 
trong EU mà 
không bị đánh 
thuế giá trị gia 
tăng.
Tự do lưu 
thông tiền vốn
Có thể tự do mở 
tài khoản, lựa 
chọn đầu tư 
trong các nước 
EU.
LỢI ÍCH
- Xóa bỏ mọi trở ngại trong phát triển.
- Tăng cường sức mạnh cạnh tranh của các nước EU.
Giáo án Địa lí 11 - Trường THPT Việt Đức,Cư kuin,Đăk lăk 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần 
1. Kiến thức: 
- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành một EU thồng nhất.
- Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.
2. Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, xử lí tư liệu 
tham khảo và kĩ năng trình bày một vấn đề. 
3. Thái độ: HS thấy được vai trò và ý nghĩa to lớn của việc hình thành các tổ chức liên kết kinh tế 
khu vực và có ý thức xây dựng khu vực ĐNA trở thành một khu vực liên kết toàn diện hơn. 
II. PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại gợi mở.
- Giảng giải.
- Sử dụng phương tiện trực quan.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
1. Chuẩn bị của GV: 
- Bản đồ các nước châu Âu. 
- Biểu đồ chuẩn bị trước theo yêu cầu của bài thực hành. 
2. Chuẩn bị của HS: 
- Đọc trước bài thực hành.
- Tổ 1, 2 vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện GDP.
- Tổ 3, 4 vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện dân số. 
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và nề nếp lớp học
2. Kiểm tra bài cũ:
 Vì sao EU thiết lập thị trường chung trong khối? Việc hình thành thị trường chung châu Âu và đưa 
vào sử dụng đồng tiền chung ơ- rô có ý nghĩa như thế nào đối với việc phát triển EU?
3. Bài mới 
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa việc hình thành một EU thống nhất (Cả Lớp)
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào thông tin có 
trong bài và những hiểu biết của bản thân, việc 
hình thành thị trường chung châu Âu và việc sử 
dụng chung đồng ơ-rô đã tạo ra những thận lợi gì 
cho các nước thành viên EU?
Bước 2: HS trình bày kết quả.
Bước 3: GV giúp HS chuẩn hoá kiến thức.
1. Tìm hiểu ý nghĩa việc hình thành một EU 
thống nhất
* Thuận lợi:
- Tăng cường tự do lưu thông về hàng hoá, con 
người, dịch vụ và tiền tệ.
- Thúc đẩy và tăng cường quá trình nhất thể hoá 
ở EU về các mặt kinh tế và xã hội.
- Tăng thêm tiềm lực và khả năng cạnh tranh 
kinh tế toàn khối.
- Sử dụng đồng tiền chung có tác dụng thủ tiêu 
những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ tạo điều kiện 
thuận lợi cho lưu chuyển vốn và đơn giản hoá 
công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc 
gia.
* Khó khăn:
 GV:Trần Thị Tuyết Nga 39
Giáo án Địa lí 11 - Trường THPT Việt Đức,Cư kuin,Đăk lăk 
- Việc chuyển đổi sang đồng ơ-rô có thể xẩy ra 
tình trạng giá têu dùng tăng cao và dẫn tới lạm 
phát.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Bước 1: Gọi hai HS lên bảng vẽ biểu đồ, cả lớp cùng 
vẽ vào giấy nháp.Sau đó gọi HS khác nhận xét kết quả 
đã thực hiện ở bảng
GV nhận xét và treo biểu đồ mẫu đã chuẩn bị trước và 
đối chiếu với biểu đồ HS vẽ.
Bước 2: GV yêu cầu HS dựa vào biểu đồ đã vẽ và 
kiến thức đã học nêu nhận xét vị trí kinh tế của EU 
trên trường kinh tế?
HS dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học trong bài 
7 tiết 1và 2 để nhận xét. GV bổ sung và chuẩn xác 
kiến thức.
 GDP DÂN SỐ
Biểu đồ tỉ trọng GDP và dân số của EU và các nước 
trên thế giới năm 2004
2. Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh 
tế thế giới
a. Vẽ biểu đồ: 
- Vẽ 2 biểu đồ hình tròn:
- Một biểu đồ hình tròn về GDP.
- Một biểu đồ hình tròn về dân số.
- Vẽ đẹp đúng và chính xác có chú thích của 
bản, có tên biểu đồ.
b. Nhận xét: 
- EU chỉ chiếm 2,2% diện tích lục địa trên Trái 
Đất và 7,1% dân số của thế giưói nhưng chiếm 
tới:
 + 30,9% GDP của thế giới (2004)
 + 26% sản lượng ô tô của thế giới.
 + 37,7% xuất khẩu của thế giới.
 + 19,9% mức tiêu thụ năng lượng của toàn 
thế giới.
- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu của thế giới 
và tỷ trọng xuất khẩu / GDP đứng đầu thế giới, 
vượt xa Hoa Kì và Nhật Bản.
- Xét về chỉ số kinh tế, Eu trở thành trung tâm 
kinh tế lớn hàng đầu thế giới vượt xa cả Hoa 
Kì và Nhật Bản. 
4. Củng cố: GV nhận xét bài thực hành của HS, lưu ý những kĩ năng cơ bản khi vẽ biểu đồ hình tròn 
cho HS và chấm bài thực hành của một số HS.
5. Dặn dò, hướng dẫn HS học tập ở nhà:
- HS về nhà tiếp tục hoàn thành bài thực hành.
- Đọc trước bài 7-T4: Cộng hoà Liên Bang Đức, trả lời các câu hỏi sau:
1. Đặc điểm của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh 
tế của CHLB Đức?
2. Hãy chứng minh rằng CHLB Đức là một nước có nền công, nông nghiệp phát triển cao?
V. BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:
 GV:Trần Thị Tuyết Nga 40
Giáo án Địa lí 11 - Trường THPT Việt Đức,Cư kuin,Đăk lăk 
Tiết 16 
Bài 8: LIÊN BANG NGA
Tiết 1- TỰ NHIÊN DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần 
*Chuẩn:
1. Kiến thức: 
- Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ LB Nga.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi, khó khăn 
của chúng đối với sự phát triển kinh tế.
- Phân tích được các đặc điểm dân cư, xã hội và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để nhận biết và phân tích đặc điểm tự nhiên, phân bố dân cư của LB Nga.
- Phân tích số liệu, tư liệu về biến động dân cư của LB Nga. 
3. Thái độ: Khâm phục tinh thần hy sinh của dân tộc Nga để cứu loài người thoát khỏi ách phát xít 
Đức trong Chiến tranh thế giới thứ hai và tính sáng tạo của nhân dân Nga, sự đóng góp lớn lao của 
người Nga cho kho tàng văn hoá chung của thế giới. 
*Nâng cao: Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi dân số LB Nga và giải thích nguyên nhân.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Đàm thoại gợi mở.
- Giảng giải.
- Sử dụng phương tiện trực quan.
- Thảo luận nhóm.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
1. Chuẩn bị của GV: 
- Bản đồ địa lí tự nhiên LB Nga, bản đồ các nước trên thế giới.
- Phóng to bảng số liệu 8.1, 8.2 SGK, phiếu học tập. 
2. Chuẩn bị của HS: 
- Đọc trước bài.
- Tổ 1,2 viết bảng số liệu 8.1. Tổ 3,4 viết bảng số liệu 8.2 SGK
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
1. Ổn định: Kiểm tra sỉ số và nề nếp 
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong bài mới
3. Bài mới 
a. Đặt vấn đề: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, nhân dân Việt Nam đã nhận được sự giúp đỡ vô 
cùng to lớn của Liên Xô cũ trong đó có LB Nga về cả vật chất lẫn tinh thần, góp phần đưa cuộc 
kháng chiến nhanh chóng giành được thắng lợi. Ngày nay, quan hệ hai nước Nga - Việt đang mở 
rộng và có nhiều triển vọng tốt đẹp. Đất nước Nga từ nền kinh tế khủng hoảng trong thập niên 90 
của thế kỉ XX đang phục hồi và vươn lên mạnh mẽ.
b. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của LB Nga (Cả lớp)
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Bước 1: GV giới thiệu những số liệu khái quát 
về đất nước Nga, sau đó hướng dẫn HS dựa vào 
 * Diện tích: 17,1 triệu km2
 * Dân số: 143,0 triệu người (2005)
 GV:Trần Thị Tuyết Nga 41
Giáo án Địa lí 11 - Trường THPT Việt Đức,Cư kuin,Đăk lăk 
bản đồ tự nhiên của LB Nga, hình 8.1 SGK và 
kênh chữ SGK hãy trả lời các câu hỏi sau:
- Hãy nhận xét về lãnh thổ của LB Nga?
- Cho biết LB Nga tiếp giáp với những quốc gia 
và đại dương nào?
- Cho biết ý nghĩa của vị trí địa lí, diện tích lãnh 
thổ đối với việc phát triển kinh tế LB Nga?
Bước 2: Một HS trình bày, các HS khác bổ sung.
Bước 3: GV nhận xét chuẩn kiến thức.
 * Thủ đô: Mat-xcơ-va
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
- Nga có diện tích: 17,1 triệu km2 lớn nhất thế 
giới.
- Lãnh thổ trải dài từ phần Đông Âu đến hết Bắc 
Á, kéo dài trên 11 múi giờ.
- Giáp với BBD, TBD, Biển Đen, Biển Caxpi và 
giáp với 14 nước.
=> Giao lưu thuận lợi với nhiều nước, thiên 
nhiên đa dạng, giàu tài nguyên.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của LB Nga (Nhóm)
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao 
nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:
- Các nhóm 1,3 sẽ tìm hiểu về phần phía Tây.
- Các nhóm 2,4 sẽ tìm hiểu về phần phía Đông.
Các nhóm dựa vào bản đồ, hình 8.1 và nội 
dung SGK thảo luận hoàn thành phiếu học tập 
sau:
Phiếu học tập.
ĐKTN và TNTN của LB Nga
Yếu tố Phía Tây Phía Đông
Phạm vi
Địa hình
Khí hậu
Sông, hồ
Đất và rừng
Khoáng sản
Thuận lợi
Khó khăn
Bước 2: HS thảo luận hoàn thành nội dung, 
mỗi nhóm cử một dại diện lên trình bày và chỉ 
bản đồ.
Bước 3: GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức ở 
bảng bên.
*Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
 Liên Bang Nga là một quốc gia có nguồn tài 
nguyên thiên nhiên rất phong phú, tuy nhiên 
việc sử dụng tài nguyên cần chú ý đến vấn đề 
môi trường.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
Yếu tố Phía Tây Phía Đông
Phạm 
vi
Từ sông Ê-nit-xây 
về phía tây.
Từ sông Ê-nit-
xây về phía đông.
Địa 
hình
-Phần lớn là đồng 
bằng (Đồng bằng 
Đông ÂU và Tây 
Xi-bia)
-Dãy núi già U-ran
Phần lớn là núi 
và cao nguyên.
Khí 
hậu
Ôn đới hải dương, 
cận nhiệt đới và 
cận cực lạnh.
Ôn đới, cận nhiệt 
đới lục địa và cận 
cực lạnh.
Sông, 
hồ
Có các sông lớn 
như sông Ô-bi, 
sông Von-ga
Có nhiều sông 
lớn chảy lên phía 
bắc.
Đất và 
rừng
Đất đen ở đồng 
bằng Đông Âu, 
nhiều rừng taiga.
Đất pốt dôn 
nghèo dinh 
dưỡng, Rừng 
taiga là chủ yếu.
Khoáng 
sản
Nhiều dầu khí, 
than, sắt.
Phong phú: than, 
vàng, dầu khí
Thuận 
lợi
Phát triển nông 
nghiệp, công 
nghiệp, đô thị.
Khai khoáng, lâm 
nghiệp, chăn 
nuôi, thủy điện.
Khó 
khăn
Đất đầm lầy nhiều. Địa hình chia cắt, 
khí hậu lạnh giá, 
khô hạn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về dân cư và xã hội của LB Nga (Cả lớp)
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
 GV:Trần Thị Tuyết Nga 42
Giáo án Địa lí 11 - Trường THPT Việt Đức,Cư kuin,Đăk lăk 
Bước 1: GV hướng dẫn HS phân tích bảng 8.2 
hình 8.3 để rút ra nhận xét về sự biến động và 
xu hướng phát triển dân số của LB Nga. Nguyên 
nhân và hệ quả của sự thay đổi đó.
Bước 2: HS nhận xét và giải thích.
Bước 3: GV hướng dẫn HS sử dụng lược đồ 
phân bố dân cư để đưa ra nhận xét các vùng 
đông dân và các vùng thưa dân. Giải thích?
Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
Bước 5: GV yêu cầu HS dựa vào SGK và hiểu 
biết của bản thân hãy:
- Hãy kể tên các thành tựu văn hoá, khoa học của 
Nga?
- Các nhà khoa học, danh nhân lớn của nước 
Nga?
Bước 6: HS trình bày, GV kết luận:
 + Kiến trúc: Cung điện mùa đông, cung điện 
Kremli, Nhà hát lớn, Nhà thờ Ba ngôi sao, Lăng 
Lênin, Quảng trường Đỏ...
+ Văn hoá: Tác phẩm văn học nổi tiếng: Sông 
Đông êm đềm, Chiến tranh và hoà bình, Thép đã 
tôi thế đấy...
+ LB Nga là nước đi đầu trong nghiên cứu vũ 
trụ.
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1. Dân cư:
- Dân số đông: 143 triệu người(2005) đứng thứ 8 
trên thế giới.
- Dân số ngày càng giảm. .
- Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung chủ 
yếu ở phía Tây, 70% dân số sống ở thành phố.
2. Xã hội:
- Nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm văn học 
nghệ thuật,nhiều công trình khoa học lớn có giá 
trị.
- Đội ngũ khoa học, kĩ sư, kĩ thuật viên lành nghề 
đông đảo,nhiều chuyên gia giỏi.
- Trình độ học vấn cao.
* Thuận lợi cho LB Nga tiềp thu thành tựu khoa 
học kĩ thuật thế giới và thu hút đầu tư nước 
ngoài.
4. Củng cố:
- Trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm.
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự 
phát triển kinh tế LB Nga.
- Đặc điểm dân cư của LB Nga có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế?
- Hãy nêu một số tác phẩm văn học, nghệ thuật, những nhà bác học nổi tiếng của LB Nga. 
5. Dặn dò và hướng dẫn HS học tập ở nhà:
- Về nhà trả lời các câu hỏi SGK và đọc trước bài LB Nga về kinh tế.
- Ôn tập từ tiết 1 đến tiết 14 theo hệ thống câu hỏi SGK. Tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra Học Kì I.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-
 GV:Trần Thị Tuyết Nga 43
Giáo án Địa lí 11 - Trường THPT Việt Đức,Cư kuin,Đăk lăk 
Tiết 17 
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần 
1. Kiến thức: 
- Những kiến thức cơ bản nhất về tình hình chung về kinh tế - xã hội thế giới hiện nay và vấn đề phát 
triển của một số khu vực, châu lục. 
- Đặc điểm về vị trí, tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế của một số quốc gia.
2. Kĩ năng : 
- Kĩ năng hệ thống hoá kiến thức đã học, xây dựng đề cương ôn tập.
- Kĩ năng học tập dựa trên cơ sở bản đồ và các kênh hình, bảng số liệu đã có.
3. Thái độ: HS có thái độ đúng đắn trong học tập bộ môn.
II. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại gợi mở + Nêu vấn đề + Thảo luận.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
1. Chuẩn bị của GV: GV chuẩn bị nội dung ôn tập, các phương tiện trực quan có liên quan đến nội 
dung bài học
2. Chuẩn bị của HS: HS tự hệ thống hó và ôn tập những phần kiến thức đã học
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
1. Ổn định: Kiểm tra sỉ số và nề nếp lớp học
2. Tiến hành ôn tập:
GV nêu mục đích và yêu cầu của tiết ôn tập. Sau đó yêu cầu HS hệ thống lại những nội dung kiến 
thức đã được học từ bài 1 đến bài 8 (Tiết 1).
 HS hệ thống hóa lại nội dung các bài học. GV cần hướng dẫn cho HS những nội dung trọng tâm của 
từng bài, từng phần.
* Nội dung ôn tập:
I. Phần kiến thức:
1. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế- xã hội của các nhóm nước. Cuộc CM khoa học 
công nghệ hiện đại:
- Sự chênh lệch về GDP, GDP/người, tỉ trọng GDP, tuổi thọ, HDI, trình độ phát triển kinh tế - xã hội 
của các nhóm nước phát triển và đang phát triển.
- Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại (Đặc trưng và tác động)
2. Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế:
- Khái niệm , biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế.
- Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực (Cơ sở hình thành, hệ quả)
- Cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển.
3. Một số vấn đề mang tính toàn cầu:
- Vấn đề bùng nổ dân số và già hóa dân số (Biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả và giải pháp)
- Biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả và giải pháp các vấn đề về môi trường.
4. Một số vấn đề của châu Phi:
- Vấn đề về tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế.
- Nguyên nhân làm cho nền kinh tế các nước châu Phi kém phát triển.
5. Một số vấn đề của Mĩ La tinh:
- Vấn đề về tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế.
 GV:Trần Thị Tuyết Nga 44
Giáo án Địa lí 11 - Trường THPT Việt Đức,Cư kuin,Đăk lăk 
- Nguyên nhân làm cho nền kinh tế các nước Mĩ La tinh phát triển không ổn định.
6. Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và Trung Á:
- Các đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư và xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á.
- Các vấn đề nổi bật của khu vực Tây Nam Á và Trung Á.
7. Hợp chúng quốc Hoa Kì:
- Đặc điểm về tự nhiên, dân cư của hoa kì và ý nghĩa của nó đối với sự phát triển kinh tế của Hoa Kì.
- Sự phát triển các ngành kinh tế của Hoa Kì.
8. Liên minh châu Âu (EU):
- Quá trình hình thành và phát triển.
- Mục đích và cơ chế hợp tác trong EU.
- Thị trường chung châu Âu.
9. Liên bang Nga:
- Vị trí địa lí và lãnh thổ (Đặc điểm và ý nghĩa)
- Đặc điểm tự nhiên, dân cư và xã hội của LB Nga.
II. Phần kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích nhận xét các bảng số liệu thống kê (Các bảng số liệu có trong các bài học đã 
học)
- Kĩ năng vẽ biểu đồ (Biểu đồ hình cột, biểu đồ đường, hình tròn)
4. Củng cố: GV có thể nêu thêm một số câu hỏi và bài tập ở một số nội dung trọng tâm để hướng 
dẫn thêm cho HS ôn tập và cách trình bày.
5. Dặn dò và hướng dẫn HS học tập ở nhà: Về nhà ôn tập kĩ tiết sau kiểm tra học kì.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 19 
Bài 8: LIÊN BANG NGA (TT)
Tiết 2- KINH TẾ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần 
*Chuẩn:
1. Kiến thức: 
- Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế của LB Nga.
- Phân tích tình hình phát triển của một số ngành kinh tế chủ chốt và sự phân bố của công nghiệp LB 
Nga.
- Nêu đặc trưng một số vùng kinh tế của LB Nga: Vùng Trung ương, vùng Trung tâm đất đen, vùng 
Uran, vùng Viễn Đông.
- Hiểu được quan hệ đa dạng giữa LB Nga và Việt Nam.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ( lược đồ) để nhận biết và phâ

Tài liệu đính kèm:

  • pdfGiao_an_dia_ly_ca_nam.pdf