Giáo án Địa lí 8 - Năm học: 2015 - 2016

I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức :

- Học sinh trình bày được những kiến thức cơ bản về :

- Các đặc điểm tự nhiên ,vị trí địa lí, kích thứơc, giới hạn, đặc điểm và khoáng sản Châu Á.

2. Kĩ năng :

- Cũng cố kĩ năng đọc, phân tích so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ.

- Phát triển tư duy địa lí, giải thích mối quan hệ chặt chẽ giữa yếu tố tự nhiên .

- Giao tiếp và tự nhận thức (HĐ1 ,2)

- Tư duy, xử lí thông tin (HĐ1

3. Thái độ : ý thức nghiên cứu các đối tượng tự nhiên do ảnh hưởng của vị trí, địa hình Châu Á.

Giáo dục ý thức BVMT

 

doc 183 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 25/03/2017 Lượt xem 451Lượt tải 4 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Địa lí 8 - Năm học: 2015 - 2016", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ã hội.
- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta.
2. Kĩ năng : Sử dụng bản đồ, lược đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam để xác định và nhận xét:
- Vị trí , giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
- Vị trí giới hạn của biển Đông.
3. Thái độ:Biết quý trọng những nét đẹp của thiên nhiên quê hương Việt Nam.
*. Các kĩ năng sống giáo dục trong bài học:
Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân, (HĐ1,2)
II. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử duïng trong bài:
Động não(giới thiệu bài mới), suy nghĩ - cặp đôi- (HĐ1), thuyết trình tích cực(HĐ1,2), thảo luận nhóm.(HĐ1)
III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 
1.GV:
-Bản đồ tự nhiên, bản đồ tự nhiên ĐNÁ 
 2. HS: Vở ghi, SGK, tập bản đồ 8
IV.Tiến trình bài giảng:
*.Ổn định lớp: (1 phút) 
1.KTBC(4 phút) 
 -Em cho biết một số thành tựu nổi bậc cả nền KT nước ta trong thời gian qua
 -Nhữnh bằng chưùng cho thấy Việt Nam là 1 trong những quốc gia tiêu biểu về 
 bản sắc văn hoá dân tộc, lịch sử , tự nhiên các nước khu vực ĐNÁ
2.Bài mới(1 phút) 
Việt nam có vị trí như thế nào? Vị trí đó có ảnh hưởng như thế nào đến đặc điểm tự nhiên kinh tế – xã hội và ñặc điểm địa hình như thế nào?
*1.HĐ1: (20/) Vị trí giới hạn và lãnh thổ
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
 Thảo luận nhóm.thuyết trình tích cực, suy nghĩ- chia sẽ- cặp đôi.
-Xác định trên H23.2 và b/ñồ TNVN các điểm cực:B, N,Đ, T cuûa phần đất liền nước ta; cho biết toạ độ các điểm cực(Bảng23.2)
-GV. Gọi HS lên xác định các điểm cực cûa phần đất liền( trên bản đồ treo tường)
-Qua bảng 23.2 hãy tính:
 +Tính tư Bắc và Nam phần đất nước ta kéo dài bao nhiêu vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nào? (15 Vĩ độ)
 +Tính tư Tây – Đông phần đất liền nước ta mở rộng bao nhiên kinh độ (>7 Kinh độ)
-Lãnh thổ nước ta nằm trong muối giờ số mấy theo giờ GMT.
GV h/dẩn HS quan sát H24.1 giới thiệu phần biển nước ta mở rộng tới kinh tuyến 117020/Đ và có diện tích khoảng 1 triệu km2 rộng gấp 3 lần diện tích đất liền 
-Biển nước ta nằm phía nào lãnh thổ? Tiếp giáp biển cûa nào?
-Đọc tên và xác định các quần ñảo lớn ? thuộc tỉnh nào
*Thảo luận nhóm: 
Bước 1: Chia nhóm phân công nhiệm vuï.
+Nhóm1:Vị trí địa lí việt nam có ý nghĩa nổi bật bì đối với thiên nhiên nước ta với các nước trong khu vực ĐNÁ
+Nhóm2: Căn cưù vào H24.1. Tính khoảng cách tư 
Hà Nội đi Ma-ni-la; Băng Cốc; Xingapo; Brunây.
+Nhóm3:Những đặc điểm nêu trên cûa vị trí địa lí có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên nước ta? Cho ví duï
-Bước 2: Các nhóm thảo luận
-Bước 3: Đại diện tưøng nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, 
-Bước 4: GV- chuẩn xác kiến thưùc, nhận xét hoạt động
-Hãy liên hệ sự đổi mới ñịa phương trong thời gian qua
1. Vị trí giới hạn và lãnh thổ
a,Phần đất liền:
-Toạ độ địa lí (các điểm cực bắc, nam, đông, tây)(Bảng23.2)
- Phạm vi : diện tích phần đất liền: 331212 km2 
b/ Phần biển: nằm phía đông lãnh thổ và phần biển: khoảng 1 triệu km2 
c. Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt nhiên:
-Vị trí nội chí tuyến
-Vị trí gần trung tâm khu vực ĐNÁ
-Vi trí cầu nối giữa đất liền và biển
-Vị trí tiếp xuùc cûa các luồng gió mùa và các luồng sinh vật
2.HĐ2: (13/) Đặc điểm lãnh thổ
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
Trình bày một phùt, hoạt động cá nhân 
-Dựa vào bản đồ Việt Nam mô tả hình dạng lãnh thổ phần đất liền Việt nam
-Hình dạng lãnh thổ có ảnh hường gì tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vân tại ở nước ta 
-Quan sát bản đồ, khu vực ĐNÁ, mô tả vùng biển thuộc chû quyền nước ta?
-Cho biết tên đảo lớn nhất nước ta thuộc tỉnh nào?
-Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? Vịnh đó được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm nào?
-Ở địa phương em có những Vịnh biển nổi tiếng nào?
-Nêu tên quần đảo xa nhất nước ta? Chúng thuộc tỉnh nào?
-Hãy cho biết ý nghiã lớn lao cûa biển Việt Nam?
-Vị trí địa lí và hình dạng lãnh trhhổ Việt nam tạo nên những thuận lợi và khó khăn cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?
2. Đặc điểm lãnh thổ
a, Phần ñất liền:
 - Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, hình chữ S.
 - Bờ biển uốn cong hình chữ S dài 3260Km
b, Phần biển:
- Mở rộng về phía đông, có nhiều ñảo, quần đảo, Vịnh
- Biển Đông có ý nghĩa chiến lược ñối với nước ta cả về quốc phòng lẫn kinh tế.
3.Củng cố: (4 phút) 
– Xác định vị trí giới hạn lãnh thổ nước ta ? -Ý nghĩa cûa vị trí địa lí về mặt tự nhiên
4.HDVN:(2/) -Về nhà học thuộc bài, làm bài tập 1,2 SGK/86
 -Chuẩn bị bài mới: “Vùng biển Việt Nam”
 -Nội dung soạn: + Nắm được đặc điểm chung cûa vùng biển Việt Nam?
 + Nắm được các loại tài nguyên cuûa vùng biển Việt Nam
 Và vấn đề bảo vệ môi trường tài nguyên biển Việt Nam
V. Rút kinh nghiêm:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 ------- Ñ Ë Ð ------- 
 Ngày soạn: 8/2/2014
 Tiết 26 - Bài 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM 
I. Muc tiêu bài học: Học xong bài này hs có khả năng
1. Kiến thưùc :
- Biết đựoc diện tích và trình bày được một số đặc điểm cûa Biển Đông và biển nước ta.
- Biết được nước ta có một nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng, một số thiên tai thường xuyên xảy ra trên vùng biển nước ta , sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển.
2. Kĩ năng :
 Sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ để xác định và trình bày đặc điểm chung và riêng cûa Biển , phạm vi một số bộ phận trong vùng biển chû quyền nước ta.
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ vùng biển quê hương đất nước.
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo duc trong bài:
Thu thập và sử lí thông tin(HĐ 1,2)Trình bày suy nghĩa/ ý tưởng/ giao tiếp , (HĐ 1.2Đảm nhận trách nhiệm(HĐ 2)Tự nhận thức, (cûng cố)
II. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dung trong bài:
 Động não(giới thiệu bài mới.) bản đồ tư duy, suy nghĩa cặp đôi- chia sẽ,(HĐ1)thảo luận nhóm(HĐ1), thuyết trình tích cực, ( HĐ2)trình bày một phùt.(cûng cố)
III. Phương tiện dạy học 
 -Bản đồ vùng biển và đảo Việt Nam
 -Tư liệu tranh ảnh về tài nguyên và cảnh môi trường biển ô nhiểm 
IV.Tiến trình bài giảng:
*.Ổn định lớp: (1 phút) 
1..KTBC(4 phút) – Xác định vị trí giới hạn lãnh thổ nước ta ?Ý nghĩa cûa vị trí địa lí về mặt tự nhiên
 -Nêu đặc điểm lãnh thổ nước ta? 
2.Bài mới(1 phút) 
Biển Việt Nam và biển Đông có những đặc điểm gì? Vì sao nói biển Việt Nam có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng? Để bảo vệ tài nguyên biển chúng ta cần có những giải pháp nào?
*1.HĐ1:(22/) Đặc điểm chung cûa vùng biển Việt Nam 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
thảo luận nhóm, suy nghĩa- cặp đôi- chia sẽ, trình bày một phút.
 -GV giới thiệu: Biển Việt Nam là 1 phần biển Đông thuộc Thái Bình Dương . Biển Đông là tên gọi theo Việt nam 1 số bản đồ khác còn dùng tên biển Trung Hoa (so với vị trí cûa Trung Quốc ). Do đó các nước có cùng chung biển Đông còn chưa thống nhất phân định chû quyền trên bản đồ, nên phần diện tích, giới hạn các em nghiên cưu cả biển Đông 
-Xác định Biển Đông trên bản đồ Khu Vực ĐNÁ?
-Mô tả đặc điển cûa biển Đông?
*Thảo luận :
Bước 1: Chia nhóm phân công nhiệm vu
-Vì sao: Biển Đông là biển tương đối kín và nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á?
-Bước 2: Các nhóm thảo luận
-Bước 3: Đại diện tưng nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, 
-Bước 4: GV- chuẩn xác kiến thức, nhận xét hoạt động
-Hãy liên hệ sự đổi mới địa phương trong thời gian qua
-Tìm trên H24.1 và Bản đồ vị trí các eo biển và các vịnh nằm trong Biển Đông?
-Phần biển cûa Việt Nam nằm trong biển Đông có diện tích bao nhiêu Km2, tiếp giáp vùng biển cûa những quốc gia nào?
-GV, gọi HS ñọc thêm:Vung biển chû quyền cûa nước Việt Nam, Hdẫn HS xác định vùng biển chủ quyền Việt Nam
-Nhắc lại những đặc tính chung cûa biển
Biển Đông có đặc tính chung : Độ mặm, gió, sóng, thuỷ triều biển Đông có nét độc đáo riêng cûa nó
-Nằm trong vòng đai nhiệt đới, nên khí hậu cûa biển nói chung và biển nước ta nói riêng có đặc điểm như thế nào?
-Q/sát H24.2 hãy cho biết nhiệt nước biển thay đổi như thế nào?
-Q/sát H24.3 hãy cho biết hướng chảy cûa các dòng biển hình thành trên biển Đông tương ưùng với 2 mua gió chính khác nhau như thế nào?
-Chế độ thuỷ triều hình thành trên biển nước ta như thế nào?
-Độ mặm TB cuûa biển Đông là bao nhiêu? So với độ mặm cûa Thê giới 
-Với đặc điểm các yếu tố khí hậu cûa biển, có thể khẳng định biển Việt Nam mang tính chất gì?
1. Đặc điểm chung cuûa vùng biển Việt Nam 
a Diện tích, giới hạn:
- Biển Đông là biển lớn, tương đôí kín,
nằm trong vuøng nhiệt đới gió mưa ĐNÁ. Diện tích: 3.447.000Km
* Đặc điểm khí hậu cûa biển
- Gió trên biển mạnh hơn đất liền
- Nhiệt độ TB: 230C, biên độ nhiệt nhỏ hơn đất liền
* Đặc điểm hải văn cûa biển:
- Dòng biển tương ưùng 2 mua gió 
 + Dòng biển về mua đông:ĐB – TN
 + Dòng biển về mùa hạ:TN – ĐB
- Chế độ thuỷ triều phức tạp, độc đáo (Tạp triều, hật triều )
- Độ mặm TB: 30-330C
*2.HĐ2:(12/ ) Tài nguyên và bảo vệ môi trường
Thuyết trình 
- Bằng kiến thức thực tế em hãy, cho hãy chứng minh biển Việt Nam có tài nguyên phong phú 
- Nguồn tài nguyên biển phong phuù là cơ sở cho ngành
kinh tế nào phát trển?
- Ngoài phát triển kinh tế, biển còn có ý nghĩa về mặt nào?
- Hãy cho biết một số thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta 
- Môi trường vùng biển nước ta như thế nào?
- Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển, chúng ta cần phải làm gì?
- Môi trường biển cûa đïa phương em hiện nay như thế nào?Địa phương em đã có những biện pháp nào nhằm bảo vệ môi trường trong sạch cûa biển? 
2. Tài nguyên và bảo vệ môi trường
* Tài nguyên biển:
 - Phong phu,ù ña dạng
 - Có giá trị to lớn nhiều mặt
* Bảo vệ môi trường biển:
- Cần có kế hoạch khai thác và bảo vệ biển, tránh ô nhiễm môi trường
3.Cũng cố: (3 phút)
-Xác định vị trí Biển Đông, và biển Việt Nam 
-Nêu đặc điểm chung cûa vùng biển Việt Nam
-Nêu các loại tài nguyên cûa vùng biển Việt Nam và vấn đề bảo vệ môi trường
4.HDVN:(2 phút) –Học thuộc bài Phần1, 2
-Chuẩn bị bài mới: Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam 
 + Trình bày khái quát Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
 +Nêu ý nghĩa cûa giai đoạn Tân kiến tạo đối với lãnh thổ nước ta 
V. Rút kinh nghiêm:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 ------- Ñ Ë Ð ------- 
 Ngày soạn: 8/2/2014
 Tiết 27 - Bài 25 : LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM	 
I. Muc tiêu bài học: học xong bài này hs có khả năng
1. Kiến thức :
 Biết được sơ lược quá trình hình thành lãnh thổ nước ta qua 3 giai đoạn chính và kết quả cuûa mỗi giai đoạn:
+ Giai đoạn Tiền Cambri: tạo lập nền móng sơ khai cuûa lãnh thổ.
+ Giai đoạn Cổ kiến tạo: Phát triển mở rộng và ổn ñịnh lãnh thổ.
+ Giai ñoạn Tân kiến tạo: tạo nên diện mạo hiện tại cuûa lãnh thổ và còn tiếp diễn ..
2. Kĩ năng :
+ Đọc bản đồ địa chất kiến tạo để xác định các mảng nền hình thành qua các giai đoạn
+ Nhận biếta những nơi sảy ra động đất.
3. Thái độ:Biết quý trọng những nét đẹp cûa thiên nhiên quê hương Việt Nam.
*. Các kĩ năng sống giáo duc trong bài học:
Tư duy, giao tiếp, làm chuû bản thân, (HĐ1,2)
III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dung trong bài:
Động não(giới thiệu bài mới, tự nhận thưùc.(HĐ1)õ, thuyết trình tích cực(HĐ1,2), thảo luận nhóm.(HĐ1)
III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 
1.GV:
-Bảng niên biểu địa chất (phóng to)
 -Sơ đồ các vuøng địa chất – kiến tạo (phóng to) 
-Bản đồ địa chất Việt Nam
2.HS:
V.Tiến trình bài giảng:
*.Ổn định lớp: (1 phút) 
1.KTBC(3 phút) -Lên bản đồ xác định vị trí biển Đông
 -Nêu đặc điểm tự nhiên biển Đông
 -Nêu tài nguyên biển Đông – khai thác, bảo vệ tài nguyên cuûa biển
2.Bài mới(1 phút) 
Lãnh thổ Việt Nam được hình thành như thế nào? Chúng có những đặc điểm nào? 
*1.HĐ1: ( 5/ ) Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
*Kĩ thuật dạy học: Trình bày tích cực, tự nhận thức.
-Lịch sử phát triẻn tự nhiên Việt Nam chia làm mấy giai đoạn? (3gđoạn)
-Quan sát H25.1 “Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo” 
 +Kể tên các vuøng kiến tạo địa chất trên lãnh thổ nước 
 +Các vùng kiến tạo địa chất đó thuộc những nền 
 móng nào?
-Quan sát H25.1 “Niên biểu địa chất” cho biết:
 +Các đơn vị nền nóng ( địa chất) Xãy ra cách đây bao nhiêu năm?
 +Mỗi đại địa chất kéo dài trong thời gian bao lâu
-GV giảng giải: Như vậy lãnh thổ Việt Nam được tạo bởi nhiều đơn vị kiến tạo khác nhau, trình tự xuất hiện trong các giai đoạn địa chất trong lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
1. Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam:
-3 giai đoạn
 +Tiền Cambri 
 +Cổ kiến tạo
 +Tân kiến tạo
*2.HĐ2: ( 29/ ) Các giai đoạn lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
Kĩ thuật dạy học: Nhóm , hợp tác , đảm nhận trách nhiệm,quản lí thời gian, trình bày tích cực, tư duy.
thảo luận: 3 nhóm
Bước 1: Chia nhóm phân công nhiệm vuï.
+Nhóm1: Quan sát H25.1 và nội dung bài
 -Lịch sử phát triển tự nhiên vào gñ1 Tiềncambri: (Về thời gian, xuất hiện những nền nóng nào, đặc điểm chính cûa giai đoạn, ảnh hưởng tới địa hình, sinh vật)
+Nhóm2: Quan sát H25.1 và nội dung bài
 -Lịch sử phát triển tự nhiên vào giữa Cổ kiến tạo: (Về thời gian, xuất hiện những nền nóng nào, đặc điểm chính cûa giai đoạn, ảnh hưởng tới địa hình, sinh vật)
+Nhóm3: Quan sát H25.1 và nội dung bài
 -Lịch sử phát triển tự nhiên vào giữa Tân kiến tạo: (Về thời gian, xuất hiện những nền nóng nào, đặc điểm chính cûa giai đoạn, ảnh hưởng tới địa hình, sinh vật)
-Bươc 2: Các nhóm thảo luận
-Bươc 3: Đại diện tưng nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, 
-Bươc 4: GV- chuẩn xác kiến thức, nhận xét hoạt động
-Giai đoạn cổ kiến tạo, sự hình thành các bể than cho thấy khí hậu và thực vật nươc ta gđ này có đặc điểm như thế nào
-Vận động tân kiến tạo còn kéo dài cho ñến ngày nay? Và được biểu hiện như thế nào?
-Địa phương em đang thuộc đơn vị nền nóng nào? Địa hình có tuổi khoảng bao nhiêu năm
2.Các giai đoạn lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
aTiền Cambri:Cách ñây 570triệu năm
 -Đại bộ phận nươc ta toàn là biển
 +Các mảng nền cổ tạo thành các 
 điểm tựa cho sự phát triển lãnh thổ nươc ta
 + Sinh vật ít và đơn giản
b.Cổ kiến tạo: Cách đây 65 triệu năm, kéo dài 500triệu năm
-Có nhiều cuộc tạo núi lớn
-Phần lớn lãnh thổ trở thành đất liền
+Tạo thành nhiều núi đá vôi, than đá miền Bắc
+Sinh vật phát triển main, thời lì cực thịnh bò sát và khûng long
c.Tân kiến tạo 
-Cách đây 25 triệu năm
-Giai doạn ngắn rất quan trọng
+Nâng cao địa hình :Núi, song trẻ lại 
+Mở rộng biển Đông tạo nên các mỏ: Dầu khí, than bùn
+Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, loài người xuất hiện
3.Cung cố: (3phút) trình bày một phuùt
 -Dựa vào sơ đồ H25.1 /95 sgk Hãy cho biết mỗi giai đoạn xuất hiện những móng nền nào?
 -Phần đất liền lãnh thổ Việt Nam lần ñầu tiên xuất hiện vào giai đoạn nào?Cách ñây 
 khoảng bao nhiêu năm
 -Trình bày hoạt động ñịa chất các giai đoạn: + TiềnCambri+ Cổ kiến tạo+ Tân kiến tạo
 4.HDVN:(3 phút)+ Về nhà nắm vững về lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
 -Soạn bài: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam
 -Nội dung soạn: +Chứng minh rằng tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng
 +Nêu 1 số nguyên nhân tài nguyên Khoáng sản cạn kiệt
 +Giai đoạn cổ kiến tạo với vận động tạo núi lớn đã tạo nên lãnh thổ nươc ta những khoáng sản nào
V. Rút kinh nghiêm:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 ------- Ñ Ë Ð ------- 
 Ngày soạn: 15/2/2014
Tiết 28 - Bài 26 :ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 
 I. Muc tiêu bài học: học xong bài này hs có khả năng
1. Kiến thưc : - Biết được nươùc ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú
- Sự hình thành các mỏ khoáng sản cuûa nươc ta qua các thời kì điạ chất.Nơi phân bố những vùng mỏ chính cûa nươc ta.
2. Kĩ năng : Đọc bản đồ lược đồ đại chất, khoáng sản Việt Nam để:
+ Nhận xét sự phân bố khoáng sản nước ta.
+ Xác định được các mỏ khoáng sản lớn và các vùng mỏ trên bản đồ.
-. Các kĩ năng sống giáo duïc trong bài học:
3.Thái độ: Xây dựng ý thức tiết kiệm, tính hiệu quả sự phát triển bền vững trong khai thác và sử dung khoáng sản.
Tư duy, giao tiếp, làm chuû bản thân, (HĐ1,2)
II. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dung trong bài:
Động não ,tự nhận thưc, tư duy, hợp tác(HĐ1,2), thuyết trình tích cực(HĐ1,2,3), thảo luận nhóm.(HĐ1,2) , Hoàn thành một nhiệm vu (HĐ3)
III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 
1.GV:
-Bản đồ địa chất k/sản Việt Nam –mỏ khoáng sản 
-Ảnh khai thác dầu khí, than quặng, apatít nươùc ta 
2. HS: Vở ghi, SGK, tập bản đồ 8
IV.Tiến trình bài giảng:
 *.Ổn định : (1 phút) 
 1.KTBC(5 phút) -Trình bày Lịch sử phát triển tự nhiên nươc ta ?Nêu ý nghĩa giai đoạn Tân kiến tạo?
 2.Bài mơi(1 phút) Những giai đoạn kiến tạo hình thành những khoáng sản nào , những mỏ khoáng sản đó phân bố ở đâu? 
*1HĐ1:(22/) Việt Nam là nươc giàu khoáng sản
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
Kĩ thuật dạy học: trình bày một phút, tư duy, tự nhận thức, hợp tác, nhóm.
-Dựa vào kiến thưùc lịch sử và thực tế cho biết:
 +Vai trò cuûa k/san trong ñời sống và sự tién hoá ?
 +Dấu hiệu ñầu tiên cuûa việc sử k/sản ở nươùc ta bao giờ?
-GV giơi thiệu bản đồ địa chất k/sản VN hoặc H26.1
-Nhắc lại diện tích lãnh thổ nươc ta 
-Q/sát trên b/đồ cho nhận xét và số lượng và mật độ các mỏ trên lãnh thổ nươc ta 
*Thảo luận: (3’)
-Chưng minh Việt Nam là 1 nươc giàu k/sản? Giải thích tại sao? 
Đại diện nhóm trình bày nónm khác bổ sung, nhận xét
Gv kết luận.
Nươc ta có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng 
-Qui mô, trữ lượng k/sản ntn?(trử lượng vừa và nhỏ)
Trên H26.1 1 số mỏ lớn quan trọng cûa nươc ta, dùng bản đồ k/sản VN để xác định vị trí các mỏ k/sản có trử lượng lớn
1. Việt Nam là nươùc giàu khoáng sản
-Khoáng sản nước ta phong phú và đa dạng.
- Phần lơn các mõ có trữ lượng vừa và nhỏ
-Các mỏ k/sản có trữ lượng lớn: 
Than(QN), dầu,khí đốt(BRVT), Sắt(TH), thiếc(CB)
*3.HĐ2:(10’) Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên
-Trình bày thực trạng khai thác nguồn tài nguyên k/sản nươc ta?
-Tại sao phải khai thác hợp lí, sử duïng, tiết kiệm có hiểu quả nguồn tài nguyên k/sản?
Nêu 1 số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng 1 số tài nguyên k/sản nươc ta?(Mỗi hs nêu 3 nguyên nhân)
-Hiện nay nươc ta có những biện pháp gì để bảo vệ nguồn tài nguyên sản( Mỗi hs nêu 3 biện pháp)
-Bằng kiến thưc cho biết hiện trạng môi trường sinh thái quanh khu vực ? dẩn chứng
Liên hệ thực tế địa phương.
3. Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên:
-Cần thực hiện tốt luật k/sản để khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả nguồn tài nguyên k/sản
3.Cũng cố: (3 phút) Trình bày một phút, hoàn thành một nhiệm vï.
 -Chứng minh rằng nươc ta có nguồn tài nguyên k/sản phong phu, đa dạng
 -Trình bày sự hình thành các mỏ khoáng sản nươc ta 
 -Nêu 1 số nguyên nhân làm cạn kiệt 1 số tài nguyên k/sản nươc ta 
3.HDVN:(3 phút) +Nắm vững 2 phần , về nhà học trả lời các câu hỏi trong sgk
 +Soạn trươc bài: Thực hành: Đọc bản đồ Việt Nam
 +Nội dung :Xác định vị trí tỉnh, thành phố mà em đang sinh sống .Cho biết nươc ta có bao nhiêu tỉnh nằm ven bờ biển, và tiếp giáp với Lào, Trung Quốc, CamPuChia
V1. Rút kinh nghiêm:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 ------- Ñ Ë Ð ------- 
 Ngày soạn: 22/2/2014
Tiết 29 - Bài 27 THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM ( Phần hành chính và khoáng sản)
I. Muïc tiêu bài học:
1. Kiến thưc :HS cần nắm được
 -Cũng cố kiến thưc về Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, tổ chưc hành chính của nươc ta 
 -Cũng cố các kiến thưc về tài nguyên khoáng sản Việt Nam, nhận xét sự phân bố khoáng sản Việt Nam
2. Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng đọc bản đồ, xác định vị trí địa lí các điểm cực, các điểm chuẩn trên đường cơ sở 
 để tính chiều rộng lãnh thổ, lãnh hải biển Việt Nam
-Nắm vững kí hiệu và chú giãi bản đồ hành chính , bản đồ khoáng sản Việt Nam
-. Các kĩ năng sống cơ bản giáo duc trong bài:
3.Thái độ
Kĩ năng tư duy, tự nhận thưc, hợp tác, giao tiếp giải quyết vấn đề.
III.Phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong bài:
 Thảo luận nhóm, trực quan .Động não
III- Chuẩn bị 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_8_theo_dinh_huong_phat_trien_nang_luc.doc