Giáo án Địa lý 8 (cả năm)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1. Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí , kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á.

2. Kỹ Năng: - Củng cố phát triển kĩ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ và trên lược đồ.

3. Thái độ: - Giáo dục niềm say mê, khám phá và lòng yêu khoa học

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC.

1. G chuẩn bị:

- Bản đồ tự nhiên châu Á.

- Bản đồ thế giới (Quả địa cầu).

 

doc 165 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 25/03/2017 Lượt xem 1295Lượt tải 5 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Địa lý 8 (cả năm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ũ.
3. Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ thế giới
Cách tiến hành: 
- Phương pháp dạy học: hoạt động nhóm, thuyết trình, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời
Tìm hiểu Việt Nam trên bản đồ thế giới
H. Em hãy cho biết vị thế của Việt Nam trên bản đồ thế giới?
 Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời.
Quan sát H.17.1 cho biết..
H. Việt Nam gắn liền với châu lục, đại dương nào?
H. Việt Nam có biên giới chung trên đất liền, trên biển với những quốc gia nào?
- Việt Nam có biển Đông - một bộ phận của Thái Bình Dương.
H. Những điểm nào về tự nhiên, lịch sử, xã hội cho thấy Việt Nam có các đặc điểm TN, văn hoá, lịch sử ?
Việt Nam đang hợp tác một cách tích cực và toàn diện với các nước ASEAN và đang mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới. Việt Nam đã trở thành đối tác tin cậy của cộng đồng quốc tế.
H. Việt Nam đã gia nhập tổ chức ASEAN vào năm nào?
25/7/1995
Hoạt động 2:
Mục tiêu: Tìm hiểu quá trình xây dựng và phát triển của đất nước Việt Nam
Cách tiến hành: 
- Phương pháp dạy học: hoạt động nhóm, thuyết trình, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời
H. Em hãy sơ lược vài nét về lịch sử Việt Nam từ năm 1958 đến nay?
Chịu ách đô hộ của thực dân, đế quốc.
H. Đảng đã phát động đường lối đổi mới kinh tế từ năm nào? ( 1986)
H. Dựa vào sgk em hãy tóm tắt những thành tựu chính trên các lĩnh vực xây dựng đất nước.
+ Sản lượng lương thực liên tục tăng cao.
+ Hình thành một số sản phẩm xuất khẩu chủ lực: gạo, càphê, cao su...
H. Trong CN đã đạt được những thành tựu nào?
H. Em lấy ví dụ sản phẩm công nghiệp được sử dụng nhiều trong cuộc sống hàng ngày?
Dầu, than, xi măng, giấy, đường.
H. Cơ cấu kinh tế của nước ta trong thời kỳ đổi mới đã có sự thay đổi như thế nào?
GV treo bảng 22.1 sgk phóng to lên bảng yêu cầu học sinh quan sát.
H. Em hãy nêu nhận xét về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta.
- Tỉ trọng nông nghiệp giảm.
- Tỉ trọng CN và dịch vụ tăng.
H. Em hãy cho biết một số thành tựu nổi bật của nền kinh tế nước ta trong thời gian qua?
H. Địa phương em đã có những đổi mới , tiến bộ như thế nào?
H. Mục tiêu của Nhà nước ta đến năm 2010 là gì?
Hoạt động 3:
Mục tiêu: Tìm hiểu cách học địa lý Việt Nam
Cách tiến hành: 
- Phương pháp dạy học: hoạt động nhóm, thuyết trình, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời
H. Để học tốt môn địa lý Việt Nam nói riêng em cần làm gì? 
Địa lý Việt Nam bao gồm: 
- Địa lý tự nhiên 
- Địa lý kinh tế
Ở môn địa lý lớp 8 chủ yếu là các kiến thức về địa lý tự nhiên đó cũng là cơ sở cho việc học tập phần địa lý kinh tế - xã hội.
1. Việt Nam trên bản đồ thế giới.
- Việt Nam gắn liền với lục địa Á- Âu và trong khu vực Đông Nam Á
- Việt Nam là bộ phận trung tâm tiêu biểu cho khu vực Đông Nam Á về mặt tự nhiên- văn hoá- lịch sử.
+ TN: t/c nhiệt ẩm gió mùa
+ Lịch sử: Việt Nam có lá cờ đầu trong khu vực chống thực dân Pháp, Nhật, Mỹ giành độc lập dân tộc.
+ Văn hoá: Việt Nam có nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc, gắn bó với khu vực.
2. Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển
- Xây dựng đất nước từ điểm xuất phát thấp do chịu ách đô hộ của thực dân, đế quốc.
- Công cuộc xây dựng đất nước do Đảng phát động đã thu được nhiều thành tựu to lớn.
+ NN: Liên tục phát triển không những đủ cung cấp nhu cầu của nhân dân mà còn xuất khẩu.
+ CN: đã từng bước khôi phục và phát triển mạnh mẽ nhất là các ngành then chốt.
+ Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối, hợp lý theo hướng kinh tế thị trường.
- Đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển , nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
3. Học địa lý Việt Nam như thế nào?
- Đọc kỹ, hiểu, làm tốt các bài tập sgk
- Sưu tầm tài liệu, khảo sát thực tế, sinh hoạt ngoài trời...
IV. Củng cố- Dặn dò :
GV củng cố lại toàn bài
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ sgk.
Làm các bài tập cuối bài.	
Học sinh về học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
vvvvvvvvvvvv 
 	 ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Tiết 24-25: Bài 23: VỊ TRÍ- GIỚI HẠN- HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: 
- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta.
- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lý, nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ, lược đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ địa lí tự nhiên để xác định và nhận xét: Vị trí, giới hạn, hình dạng của lãnh thổ VN.
- Phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng địa lý.
3. Thái độ:
- Học sinh yêu mến môn học.
- Ham muốn tìm hiểu các điều kiện tự nhiên của đất nước.
II. CHUẨN BỊ:
Bản đồ tự nhiên Việt Nam 
Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
Em hãy vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của 2 năm 1990- 2000 và rút ra nhận xét.
3. Bài mới:
Việt Nam là một thành viên của ASEAN, vừa mang nét chung của khối ASEAN nhưng lại có nét riêng biệt rất Việt Nam về tự nhiên - kinh tế - xã hội. Đó là những nét gì? Chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu cả phần tự nhiên - kinh tế - xã hội ở phần địa lý lớp 8 - lớp 9.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam .
Cách tiến hành: 
- Phương pháp dạy học: hoạt động nhóm, thuyết trình, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi 
H. Dựa vào hình 23.2 và các bảng 23.1, 23.2 em hãy cho biết.
H.Phần đất liền của nước ta có diện tích là bao nhiêu?
Em hãy tìm các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền nước ta và toạ độ của chúng?
H.Từ B®N, phần đất liền kéo dài bao nhiêu vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nào?
H. Từ Đ ®T phần đất liền rộng bao nhiêu? kinh độ?
H. Lãnh thổ đất liền Việt Nam nằm trong múi giờ thứ mấy theo giờ GMT?
- Giờ GMT: giờ số 7
H. Hai quần đảo lớn nhất nước ta là những quần đảo nào?
H. Em hãy nêu đặc điểm của vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên?
GV giải thích thế nào là đường chí tuyến:
- Đường vĩ tuyến nằm ở 23027' trên cả 2 bán cầu, ở đây lúc giữa trưa, mặt trời chỉ xuất hiện trên đỉnh đầu mỗi năm một lần. Tất cả các địa điểm trong kv giữa 2 chí tuyến Bắc và Nam, lúc giữa trưa mặt trời xuất hiện 2 lần trong năm. Ngoài kv trên, không nơi nào khác trên trái đất được thấy mặt trời lên giữa đỉnh đầu lúc giữa trưa.
H. Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lý tới môi trường tự nhiên nước ta? Cho ví dụ.
+ Giáp biển đông: mát mẻ, mưa nhiều
+ Miền Nam gần xích đạo: khí hậu nhiệt đới
+ Miền Bắc có mùa đông lạnh
Tiết 25. Ngày dạy: 24/1/2013
Hoạt động 2:
Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm lãnh thổ của Việt Nam .
Cách tiến hành: 
- Phương pháp dạy học: hoạt động nhóm, thuyết trình, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời
Cho học sinh thảo luận nhóm
Chia cả lớp thành 4 nhóm , mỗi nhóm thảo luận 1 câu hỏi trong 5 phút có trưởng và thư ký ghi lại kết quả.
Sau khi học sinh các nhóm thảo luận xong, gv gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình.
Giáo viên nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
N1: Lãnh thổ phần đất liền nước ta có đặc điểm gì? Có ảnh hưởng như thế nào đến các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải nước ta?
N2: Tên đảo lớn nhất nước ta là gì? Thuộc tỉnh nào?
H. Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? 
Đã được Unesco công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm nào? ( Hạ Long)
H. Nêu tên quần đảo xa nhất nước ta? 
Hãy xác định vị trí của nó trên bản đồ?
Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
H. Em hãy cho biết vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ có ý nghĩa gì đối với việc hình thành nên các đặc điểm tự nhiên độc đáo của nước ta cũng như có tác động đến các hoạt động kinh tế - xã hội như thế nào?
+ Tự nhiên
+ Hoạt động kinh tế - xã hội
H. Em hãy lấy VD cụ thể chứng minh.
VD: Hình dạng lãnh thổ kéo dài, ba mặt giáp biển làm cho khí hậu nước ta mát mẻ, có mưa nhiều. Không có khô hạn như các nước có cùng vĩ độ ở Châu Phi.
- Những dòng sông lớn, kéo dài cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp và nông nghiệp...
GV nhận xét, tổng kết.
1. VỊ TRÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
- Đất liền: S 329247km2
+ Điểm cực Bắc: 23023' B Lũng Cú, Đồng Văn - Hà Giang
+ Điểm cực Nam: 8034'
+ Điểm cực Đông: 109024'Đ
+ Điểm cực Tây: 102010'Đ
- Phần biển.
Diện tích trên 1 triệu km2
Có 2 quần đảo lớn là: Hoàng Sa và Trường Sa.
- Đặc điểm của vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên?
+ Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến BCB'
+ Trung tâm khu vực gió mùa Đông Nam Á
+ Cầu nối giữa đất liền và hải đảo.
+ Tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng s. vật 
2. Đặc điểm lãnh thổ
a. Phần đất liền
- Kéo dài theo chiều B - N 1650km Û 150 vĩ tuyến.
- Nơi hẹp nhất thuộc tỉnh Quảng Bình
- Có đường bờ biển cong hình chữ S 3260km
- Biên giới :4550km
b. Phần biển Đông mở rộng về phía Đông và Đông Nam
- Có hai quần đảo lớn là 
+ Quần đảo Trường Sa - huyện đảo Trường Sa - tỉnh Khánh Hoà.
+ Quần đảo Hoàng Sa
Û -Ý nghĩa
- Đối với TN: Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa phong phú. Tuy nhiên cũng xảy ra nhiều thiên tai...
- Đối với hoạt động kinh tế - xã hội:
+ Giao thông vận tải phát triển như: đường không, đường thuỷ
+ Công - nông nghiệp: điều kiện tự nhiên như khí hậu đất đai, nguồn nước rất thuận lợi giúp cho nông công nghiệp phát triển
IV. Củng cố- Dặn dò: 
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
a) Phần đất liền nước ta kéo dài theo chiều B-N tới 1650km, bờ biển uốn khúc hình chữ S dài trên 3260km góp phần làm cho thiên nhiên nước ta trở nên đa dạng phong phú.
b) Phần đất liền nước ta kéo dài theo chiều B-N tới 1650km, bờ biển uốn khúc hình chữ S dài trên 3260km tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đầy đủ các nghành giao thông vận tải.
c) Đảo lớn nhất ở nước ta là đảo Cát Bà thuộc thành phố Hải Phòng
d) Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh biển Hạ Long được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới năm 1994
e) Quần đảo xa bờ nhất của nước ta là quần đảo Trường Sa, thuộc tỉnh Khánh Hoà.
Đáp án: a,b,d,e.
- Chuẩn bị bài “Vùng biển Việt Nam” .
+ Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về vùng Biển của nước ta.
vvvvvvvvvvvv 
Tiết 26-27 - Bài 24: 	VÙNG BIỂN VIỆT NAM 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức: 
- Biết diện tích; trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng Biển nước ta.
- Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng ; một số thiêntai thường xảy ra trên vùng biển nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích bản đồ
- Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh, bản đồ tìm kiến thức.
3. Thái độ:
- Nâng cao nhận thức về vùng biển chủ quyền Việt Nam 
- Có ý thức bảo vệ, xây dựng vùng biển giàu đẹp của nước ta
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ vùng biển Việt Nam 
- Tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp của vùng biển Việt Nam 
III. TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
H. Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta?
3. Bài mới:
Lãnh thổ Việt Nam ngoài phần đất liền còn có một diện tích vùng biển rất rộng lớn. Biển Đông không chỉ ảnh hưởng rất lớn đối với tự nhiên, hình thành nên một đất nước có điều kiện tự nhiên độc đáo, đa dạng và phong phú mà còn có vai trò rất quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.
Vậy biển Đông ảnh hưởng đến tự nhiên và quá trình phát triển kinh tế - xã hội như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt đông 1:
Mục tiêu: Hiểu đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam
Cách tiến hành: 
- Phương pháp dạy học: hoạt động nhóm, thuyết trình, vấn đáp, phiếu học tập
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật giao nhiệm vụ
H. Dựa vào hình 24.1 kết hợp nội dung sgk em hãy cho biết?
H. Diện tích của biển Đông?
H. Xác định trên bản đồ vị trí eo biển Malaca, vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan?
H. Phần biển Việt Nam nằm trong biển Đông có diện tích bao nhiêu, tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chế độ nhiệt trên biển
H. Nhiệt độ TB năm của nước biển tầng mặt?
H. Nhiệt độ nước biển tầng mặt thay đổi như thế nào theo vĩ độ?
H. Hướng chảy của dòng biển trên biển Đông ở 2 mùa như thế nào?
H. Em hãy phân tích chế độ mưa của vùng biển Đông? Chế độ đó có ảnh hưởng gì đến tình hình khí hậu trong đất liền?
H. Chế độ thuỷ triều của biển Đông diễn ra như thế nào?
H. Độ muối TB của nước biển là bao nhiêu?
Việt Nam là một bộ phận của biển Đông vừa có nét chung của biển và đại dương thế giới vừa có nét riêng với S trên 1 triệu km2. Biển Việt Nam có những tài nguyên gì? Việc bảo vệ môi trường biển khi khai thác phát triển kinh tế ra sao?
Tiết 27. Ngày 31 tháng 1 năm 2013
Hoạt đông 2:
Mục tiêu: Hiểu đặc điểm tài nguyên , bảo vệ tài nguyên biển
Cách tiến hành: 
- Phương pháp dạy học: hoạt động nhóm, thuyết trình, vấn đáp, phiếu học tập
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật giao nhiệm vụ
H. Dựa vào sách giáo khoa và hiểu biết của mình em hãy cho biết diện tích của vùng biển nước ta so với đất liền?
H. Với diện tích rộng như vậy thì vùng biển Việt Nam sẽ có ảnh hưởng hay quyết định như thế nào đến việc phát triển các ngành kinh tế ?
H. Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết vùng biển Việt Nam có những tài nguyên gì? Chúng là cơ sở để phát triển những ngành kinh tế nào?
- Tài nguyên khoáng sản: Dầu khí,
- Thuỷ sản: Tôm, cá, rong biển,
- Du lịch: Nhiều bãi biển đẹp, nổi tiếng như Sầm Sơn, Đồ Sơn, Nha Trang....
H. Khi phát triển kinh tế trên biển, nước ta thường gặp khó khăn gì do tự nhiên gây nên?
- Thiên tai: Bão lụt, động đất sóng thần...
H. Trong quá trình khai thác các loại tài nguyên biển vấn đề môi trường đã được quan tâm và bảo vệ hay chưa?
H. Ô nhiễm môi trường thường do những nguyên nhân nào gây nên?
Khai thác bừa bãi làm dầu khí dò gỉ, dùng thuốc nổ, mìn để đánh bắt cá........
Chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt.....
H. Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ môi trường biển Việt Nam chúng ta cần phải hành động như thế nào cho phù hợp?
Mỗi chúng ta cần nhận thức được tầm quan trọng của môi trường đặc biệt là môi trường biển đối với đời sống để từ đó có ý thức bảo vệ môi trường.
Có những hành động tuyên truyền giáo dục cộng đồng cùng chung tay, ra sức làm cho môi trường ngày càng trong lành hơn.
1. Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam.
a. Diện tích, giới hạn
- Vùng biển Việt Nam là 1 bộ phận của biển Đông.
- S :3.477.000km, rộng và tương đối kín.
b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển Đông.
- Biển nóng quanh năm, thiên tai dữ dội.
- Chế độ hải văn theo mùa.
- Chế độ mưa: 1100 - 1300mm/ năm. Sương mùa trên biển thường xuất hiện vào cuối mùa đông, đầu mùa hạ.
- Chế độ thuỷ triều phức tạp và độc đáo ( nhật triều).
- Độ mặn TB: 30 - 33%
2. Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của Việt Nam 
a. Tài nguyên biển
- Vùng biển Việt Nam rộng gấp 3 phần S đất liền, có giá trị về nhiều mặt.
- Là cơ sở ­ nhiều ngành kinh tế đặc biệt là đánh bắt chế biến hải sản, khai thác dầu khí.
b. Môi trường biển.
- Khai thác nguồn lợi biển phải có kế hoạch đi đôi với việc bảo vệ môi trường của biển.
4. Củng cố:
Vùng biển nước ta có những tài nguyên gì? Là cơ sở để phát triển những ngành kinh tế nào?
5. Dặn dò:
Học sinh học bài cũ
Chuẩn bị bài: Thực hành: Vùng biển Việt Nam. Các tư liệu về vùng biển
Tiết 28 THỰC HÀNH: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức: 
- Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng: du lịch, ngư nghiệp, GTVT biển, làm muối 
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích bản đồ
- Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh, bản đồ tìm kiến thức.
3. Thái độ:
- Nâng cao nhận thức về vùng biển chủ quyền Việt Nam 
- Có ý thức bảo vệ, xây dựng vùng biển giàu đẹp của nước ta
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ vùng biển Việt Nam 
- Tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp của vùng biển Việt Nam 
III. TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
H. Vùng biển nước ta có những tài nguyên gì? Là cơ sở để phát triển những ngành kinh tế nào?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt đông 1:
Mục tiêu: Hiểu đặc điểm tài nguyên biển
Cách tiến hành: 
- Phương pháp dạy học: hoạt động nhóm, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ
H. Vùng biển của nước ta có những thuận lợi gì cho việc phát triển kinh tế?
- Cảnh đẹp, nhiều hải sản..
H. Xác định các đảo và quần đảo giàu tiềm năng kinh tế biển của nước ta?
- Đảo: Phú Quốc, Phú Quý, Cát Bà..
- Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa
GV: Hướng dẫn học sinh nội dung bài thực hành:
- Học sinh là một hướng dẫn viên du lịch
- Học sinh là người làm ngư nghiệp
Hoạt đông 2:
Mục tiêu: Hiểu đặc điểm tài nguyên biển
Cách tiến hành: 
- Phương pháp dạy học: hoạt động nhóm, thuyết trình, vấn đáp, phiếu học tập
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật giao nhiệm vụ
GV: Chiếu đoạn phim về cảnh quan đẹp về vùng biển Việt Nam. 
H. Nếu em là hướng dẫn viên du lịch, thì em sẽ giới thiệu những cảnh đẹp nào của vùng biển nước ta?
- HS tự giới thiệu.
H. Yêu cầu nhận xét, đánh giá và cho điểm?
GV: Chiếu đoạn phim về cảnh quan đẹp về vùng biển Việt Nam. Tiền năng về kinh tế biển ở đảo Phú Quốc
H. Nếu em là một ngư dân, thì em sẽ giới thiệu, đánh bắt ở ngư trường nào của vùng biển nước ta?
- HS tự giới thiệu.
H. Yêu cầu nhận xét, đánh giá và cho điểm?
GV: Chiếu đoạn phim về cách làm muối 
H. Nếu em là một ngư dân thì em sẽ giới thiệu về địa danh làm muối nổi bật nào của vùng biển nước ta?
- HS tự giới thiệu.
H. Yêu cầu nhận xét, đánh giá và cho điểm?
1. Tiềm năng kinh tế biển
- Du lịch
- Ngư nghiệp
- GTVT biển
2. Hướng dẫn viên.
a. Du lịch
b. Ngư nghiệp
4. Củng cố:
Vùng biển nước ta có những tài nguyên gì? 
5. Dặn dò:
Học sinh học bài cũ
Chuẩn bị bài: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam
Tiết 29 Bài 25 :	 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Sau bài học giúp học sinh nắm được.
- Lãnh thổ Việt Nam có một quá trình phát triển lâu dài và phức tạp từ tiền Cambri cho tới ngày nay.
- Một số đặc điểm của các giai đoạn hình thành lãnh thổ và ảnh hưởng của nó tới cảnh quan và tài nguyên thiên nhiên nước ta.
- Xác định trên sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo Việt Nam, 1 số đơn vị nền móng địa chất kiến tạo của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ.
2. Kỹ năng:
Đọc, phân tích biểu đồ tìm kiến thức
Phân tích các mối quan hệ giữa các hiện tượng địa lý
3. Thái độ:
Yêu mến môn học, tích cực khám phá các tri thức.
II. CHUẨN BỊ:
- Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam .
III. TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
H. Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt độ gió mùa,em hãy chứng minh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển.
3. Bài mới:
Giới thiệu: Bằng sự hiểu biết của mình em hãy kể tên một số dãy núi cao và đồng bằng ở nước ta? Các dãy núi, các đồng bằng có được hình thành trong cùng một giai đoạn không? Chúng được hình thành khi nào? Có quan hệ với nhau ra sao? 
Đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Tìm hiểu gđ tiền Cambri
? Dựa vào sơ đồ H.25.1 kết hợp với nội dung sgk em hãy cho biết:
? Thời kỳ tiền Cambri cách thời đại chúng ta bao nhiêu triệu năm?
? Vào thời kỳ tiền Cambri lãnh thổ Việt Nam chủ yếu là biển hay đất liền?
? Đọc tên những mảng nền cổ theo thứ tự từ Bắc vào Nam của thời kỳ này?
Việt Bắc - Hoàng Liên Sơn - Sông Mã - Pu Hoạt - Kon Tum.
GV gọi học sinh lên điền vào bản đồ trống các mảng nền cổ của Việt Nam, chỉ trên bản đồ tự nhiên nơi có các mảng nền cổ tiền Cambri.
Giai đoạn tiền Cambri lãnh thổ nước ta phần đất liền chỉ là những mảng nền cổ nhô lên trên mặt biển nguyên thuỷ. Sinh vật có rất ít và quá giản đơn. Vậy sang giai đoạn sau có những điểm gì?
2. Hoạt động 2
Tìm hiểu giai đoạn cổ kiến tạo
? Dựa vào bảng 25.1 và hình 25.1 cho biết giai đoạn cổ kiến tạo có thời gian bao nhiêu?
- Cách đây ít nhất 65 triệu năm
- Kéo dài 500 triệu năm
? Em hãy đọc tên các mảng nền cổ hình thành vào giai đoạn này?
? Các loài sinh vật chủ yếu là gì?
? Cuối đại Trung Sinh, địa hình lãnh thổ nước ta có đặc điểm gì? Lịch sử địa chất, địa hình,khí hậu, sinh vật có mối quan hệ như thế nào?
Lãnh thổ đất liền ®vận động tạo núi diễn ra mạnh mẽ.
®Núi - rừng cây phát triển dưới tác động của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.
Nếu như giai đoạn Cổ kiến tạo phần lớn lãnh thổ Việt Nam là đất liền, núi được hình thành rồi bị san bằng thì tại sao địa hình ngày nay lại phức tạp như vậy.
Tìm hiểu giai đoạn tân kiến tạo
? Em hãy cho biết giai đoạn tân kiến tạo diễn ra trong giai đoạn nào? Thời gian?
? Đặc điểm nổi bật của giai đoạn này là gì?
? Giai đoạn này có ý nghĩa gì đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay? Cho ví dụ?
HS phát biểu,GV chuẩn kiến thức và tổng hợp 
Gọi 1 vài học sinh chỉ trên lược đồ
Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam chia làm 3 giai đoạn lớn
1. Giai đoạn tiền Cambri
- Cách đây 570 triệu năm
- Đại bộ phận lãnh thổ bị nước biển bao phủ
- Có một số mảng nền cổ
- Sinh vật rất ít và đơn giản
- Điểm nổi bật: Lập nền móng sơ khai của lãnh thổ
2. Giai đoạn cổ kiến tạo
- Thời gian: Cách đây ít nhất 65 triệu năm, kéo dài 500 triệu năm. 
Phần đất liền là chủ yếu, vận động tạo núi diễn ra liên tiếp
- SV chủ yếu: Bò sát, khủng long và cây hạt trần.
- Cuối Trung Sinh ngoại lực chiếm ưu thế ® địa hình bị san bằng.
- Đặc điểm nổi bật: phát triển , mở rộng và ổn định lãnh thổ.
3. Giai đoạn Tân kiến tạo
- Cách đây 25 triệu năm
- Vận động tạo núi Himalia diễn ra mãnh liệt.
- Điểm nổi bật:
Nâng cao địa hình, hoàn thiện giới sinh vật
 [
4. Củng cố:
Học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài
Làm các bài tập cuối sgk.
5. Dặn d

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_8.doc