Giáo án Địa lý 8 - Chủ đề: Khu vực Nam Á

 I/ Nội dung kiến thức chủ đề: ( liệt kê tên các bài trong một chương)( Bước 2)

 1/Bài 10 : Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á

- Vị trí địa lí và địa hình

- Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên:

 2/ Bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á.

- Dân cư

- Đặc điểm kinh tế - xã hội:

I/Xác định chuẩn KTKN, thái độ, năng lực và phẩm chất hướng tới HS( mục tiêu của chủ đề)( bước 3)

1/ Kiến thức

Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của khu vực Nam Á

2/ Kỹ năng : hình thành các kỹ năng cho HS

 - Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên ở Nam Á

- Xác định trên lược đồ khu vực Nam Á.

- Xác định trên lược đồ về các khu vực địa hình của khu vực Nam Á

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về đặc điểm kinh tế ở Nam Á

 

doc 10 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 25/03/2017 Lượt xem 2058Lượt tải 12 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lý 8 - Chủ đề: Khu vực Nam Á", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tên chủ đề : Khu vực Nam Á ( Bước 1)
 	 Thời lượng : 02 tiết
 I/ Nội dung kiến thức chủ đề: ( liệt kê tên các bài trong một chương)( Bước 2)
	1/Bài 10 : Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á
- Vị trí địa lí và địa hình
- Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên:
 	2/ Bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á.
- Dân cư
- Đặc điểm kinh tế - xã hội: 
I/Xác định chuẩn KTKN, thái độ, năng lực và phẩm chất hướng tới HS( mục tiêu của chủ đề)( bước 3)
1/ Kiến thức
Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của khu vực Nam Á 
2/ Kỹ năng : hình thành các kỹ năng cho HS
 - Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên ở Nam Á
- Xác định trên lược đồ khu vực Nam Á.
- Xác định trên lược đồ về các khu vực địa hình của khu vực Nam Á
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về đặc điểm kinh tế ở Nam Á
3/ Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức tiết kiệm năng lượng về dầu mỏ.
4/ Năng lực và phẩm chất hướng tới HS
a)Năng lực chung:
a1. Tự học: 
a2. Giải quyết vấn đề: 
a3. Tư duy sáng tạo:
a4. Tự quản lý:
a5. Giao tiếp:
 a6. Hợp tác:
a7. Sử dụng ngôn ngữ:
a8. Năng lực tính toán: 
b) Năng lực chuyên biệt:
1.Năng lực sử dụng bản đồ
2.Năng lực sử dụng ảnh.
 	 3.Sử dụng số liệu thống kê
III/ Ma trận cấp độ tư duy của chủ đề( bước 4,5)
Nội dung
Nhận biết
(mô tả mức độ cần đạt)
Thông hiểu
(mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụng thấp
(mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụng cao
(mô tả mức độ cần đạt)
Định hướng năng lực
Sản phẩm hoàn thành hoặc loại câu hỏi/bài tập
Bài 10 :
Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á
Biết được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Nam Á
Hiểu và giải thích được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Nam Á.
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên ở Nam Á
- Xác định trên lược đồ vị trí, giới hạn khu vực Nam Á.
- Xác định trên lược đồ về các khu vực địa hình của khu vực Nam Á
a1.Tự học: 
a2. Giải quyết vấn đề: 
a3. Tư duy sáng tạo:
a4. Tự quản lý
a5. Giao tiếp:
a6. Hợp tác:
a7. Sử dụng ngôn ngữ:
- Xác định vị trí của khu vực Nam Á trên lược đồ châu Á (giới hạn, các biển, vịnh biển, khu vực tiếp giáp).
- Xác định các quốc gia trong khu vực? Quốc gia nào có diện tích lớn nhất? Quốc gia nào là quốc đảo?
 - Dựa H10.1 : Hãy cho biết Nam Á có mấy miền địa hình chính từ Bắc xuống Nam và xác định trên bản đồ.? 
- H10.2 và kiến thức đã học hãy cho biết khu vực Nam Á chủ yếu nằm trong đới khí hậu nào? Em có nhận xét gì về phân bố mưa ở khu vực Nam Á? 
- Sông ngòi Nam Á có đặc điểm gì? Hãy kể tên các con sông lớn ở Nam Á 
GV: Quan sát H10.3 + H10.4 và thông tin sgk/35 hãy cho biết những cảnh quan tiêu biểu của khu vực Nam Á là những cảnh quan nào? 
Bài 11: Đặc điểm dân cư và kinh tế khu vực Nam Á.
Biết được những đặc điểm nổi bật về dân cư, kinh tế - xã hội của c khu vực Nam Á. 
Hiểu và giải thích được những đặc điểm nổi bật về dân cư, kinh tế - xã hội của c khu vực Nam Á.
- Phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế.
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về đặc điểm kinh tế ở Nam Á
a1.Tự học: a2.Giải quyết vấn đề: 
a3. Tư duy sáng tạo:
a5.Giao tiếp:
a6.Hợp tác:
a7. Sử dụng ngôn ngữ
GV: Dựa vào bảng 11.1 SGK/38:
 + Hãy kể tên 2 khu vực đông dân nhất Châu Á? Nam Á đứng thứ mấy?
+ Hãy Tính mật độ dân số của từng khu vực ? Khu vực nào có mật độ dân số cao nhất, thấp nhất? Bao nhiêu?
+ Quan sát H11.1 hãy nhận xét về sự phân bố dân cư ở Nam Á? Giải thích sự phân bố đó?
+ dân cư của khu vực Nam Á tập trung nhiều ở đâu và thưa thớt ở đâu .thảo luận 
+ Dân cư Nam Á theo những tôn giáo nào?
+ Quan sát hình 11.1 em có nhận xét gì về sự phân bố các đô thị lớn ở Nam Á .
 GV: yêu cầu học sinh khai thác kênh chữ và kênh hình SGK /38,39,40:
+ H 11.3 và H11.4, cho biết đặc điểm kinh tế hiện nay của khu Vực Nam Á?
+ Qua bảng 11.2, hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Ấn Độ. Sự chuyển dịch đó phản ánh xu hướng phát triển như thế nào?
GV: Qua bảng 11.2 hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Ấn Độ? Sự chuyển dịch đó phản ánh xu thế phát triển kinh tế như thế nào?
IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học ( Bước 6)
 1. Nội dung 1: Đặc điểm tự nhiên khu vực Nam Á( 1 tiết)
-Hoạt động khởi động: 
Giáo viên
Học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ HS: GV cho HS kể tên các nước lớn ở Châu Á mà em biết.
Gv cho học sinh biết trong 1 số nước đó nằm trong khu vực Nam Á mà các em tìm hiểu hôm nay.
Học sinh nhớ lại các khu vực đã học
-Hoạt động hình thành kiến thức: 
Giáo viên
Học sinh
GV: phân công nhóm hoạt động mỗi nhóm 2 bàn hs quay lại)
- Nhóm 1, 3,5: 
+ Xác định vị trí của khu vực Nam Á trên lược đồ châu Á (giới hạn, các biển, vịnh biển, khu vực tiếp giáp).
+ Xác định các quốc gia trong khu vực? Quốc gia nào có diện tích lớn nhất? Quốc gia nào là quốc đảo?
 LƯỢC ĐỒ CÁC NƯỚC CHÂU Á
 + Dựa H10.1 : Hãy cho biết Nam Á có mấy miền địa hình chính từ Bắc xuống Nam và xác định trên bản đồ.? 
GV: nhận xét và kết luận lại nội dung bài học:
- Nam Á là 1 bộ phận phía nam của châu Á . 
- Giáp với : Ấn độ dương ,Khu vự Trung Á ,Đông Nam Á ,Tây Nam Á Đông Á Địa hình: Chia 3 miền rõ rệt
+ Phía bắc , Ở giữa và Phía nam 
- Nhóm 2, 4, 6:
GV: yêu cầu HS Dựa H10.2 và kiến thức đã học hãy cho biết khu vực Nam Á chủ yếu nằm trong đới khí hậu nào? Em có nhận xét gì về phân bố mưa ở khu vực Nam Á? 
GV giảng thêm: Kết luận lại do ảnh hưởng của địa hình .
+ Mưa giảm dần từ phía đông, đông nam lên tây bắc.
+ Giảm từ ven biển vào sâu trong nội địa
+ Ngoài ra mưa còn giảm theo độ cao, và theo hướng sườn núi.
 GV:Sông ngòi Nam Á có đặc điểm gì? Hãy kể tên các con sông lớn ở Nam Á 
GV:Gọi HS lên xác định các con sông lớn ở Nam Á 
HS:xác định 
GV: Quan sát H10.3 + H10.4 + thông tin sgk/35 hãy cho biết những cảnh quan tiêu biểu của khu vực Nam Á là những cảnh quan nào? 
 Hoang mạc Tha
 Núi cao
Rừng Nhiệt đới ẩm
GV: nhận xét và kết luận lại nội dung bài học:
- Khí hậu: chủ yếu là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa. 
- Sông ngòi: Có nhiều hệ thống sông lớn: S.Ân, S.Hằng, S.Bra-ma-pút.
- Cảnh quan: Rừng nhiệt đới ẩm, xa van, hoạng mạc và cảnh quan núi cao.
1. Vị trí địa lí và địa hình:
 HS: Biển:a-rap,vịnh ben-gan,đại dương Ấn độ dương ,Khu vự Trung Á ,Đông Nam Á ,Tây Nam Á
 HS lên xác định trên bản đồ: Giáp với : Ấn độ dương ,Khu vự Trung Á ,Đông Nam Á ,Tây Nam Á Đông Á 
HS: xác định và nêu được 3 dạng địa hình:
+Phía bắc là hệ thống Hi-ma-lay-a cao hùng vĩ chạy theo hướng tây bắc- đông namdài gần 2600 km ,rộng trung bình 320-400km 
+ ở giữa là đồng bằng :ấn hằng dài hơn 3000km, rộng từ 250 - 350km
+ phía nam là sơn nguyên đê –can với hai dãy gác đông và gác tây
2. Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên:
HS: Chủ yếu thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa 
HS:Phân bố không đều 
HS: thảo luận trình bày ,nhận xét bổ sung 
HS: Gió mùa ảnh hưởng rất lớn tới đời sống sinh hoạt và sản xuất của dân cư .
HS: Có nhiều hệ thống sông lớn: S.Ấn, S.Hằng, S.Bra-ma-pút.
HS: xác định 
HS: Cảnh quan: Rừng nhiệt đới ẩm, xa van, hoạng mạc và cảnh quan núi cao.
Tên thành viên nhóm:
Nội dung thảo luận
-Hoạt động luyện tập:
Giáo viên
Học sinh
GV: Nêu vị trí của Nam Á trên bản đồ châu Á
GV: Trình bày đặc điểm địa hình của Nam Á
GV: Trình bày đặc điểm địa cơ bản về khí hậu sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của Nam Á
Vận dụng kiến thức vừa học trả lời các câu hỏi
Vận dụng kiến thức vừa học trả lời các câu hỏi
Vận dụng kiến thức vừa học trả lời các câu hỏi
- Hoạt động vận dụng: 
Giáo viên
Học sinh
- Xác định đặc điểm địa hình khu vự Nam Á trên lược đồ H10.1
- Xác định tên kiêu khí hậu và các con sông lớn ở khu vực Nam Á.
Lên bảng xác định
- Hoạt động tìm tòi và mở rộng
Giáo viên
Học sinh
Em biết gì về sự linh thiêng của Sông Hằng đối với người Hồi giáo?
GV: giới thiệu
HS liên hệ thực tế.
2. Nội dung 2: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á( 1 tiết)
-Hoạt động khởi động: (tiết trước thực hiện rồi)
Giáo viên
Học sinh
-Hoạt động hình thành kiến thức: 
Giáo viên
Học sinh
GV chia lớp thành 6 nhóm:
Khu vực
Diện tích (nghìn km2 )
Dân số năm 2001 (triệu người )
Mật độ dân số (người/km2)
Đông Á
11 762
1 503
Nam Á
4 489
1 356
Đông Nam Á
4 495
519
Trung Á
4 002
56
Tây Nam Á
7 016
286
(BẢNG 11.1)
GV: Dựa vào bảng 11.1 SGK/38:
Nhóm 1,2 :
 + Hãy kể tên 2 khu vực đông dân nhất Châu Á? Nam Á đứng thứ mấy?
+ Hãy Tính mật độ dân số của từng khu vực ? Khu vực nào có mật độ dân số cao nhất, thấp nhất? Bao nhiêu?
+ Quan sát H11.1 hãy nhận xét về sự phân bố dân cư ở Nam Á? Giải thích sự phân bố đó?
Nhóm 3, 4:
+ Dân cư của khu vực Nam Á tập trung nhiều ở đâu và thưa thớt ở đâu .thảo luận 
+ Dân cư Nam Á theo những tôn giáo nào?
+ Quan sát hình 11.1 em có nhận xét gì về sự phân bố các đô thị lớn ở Nam Á .
GV: Chuẩn kiến thức lại sau khi các nhóm đã thảo luận xong: dân cư tập trung đông đúc, chủ yếu theo Ấn Độ giáo và Hồi giáo ;
GV: yêu cầu học sinh khai thác kênh chữ và kênh hình SGK /38,39,40:
Nhóm 5, 6: 
+ H 11.3 và H11.4, cho biết đặc điểm kinh tế hiện nay của khu Vực Nam Á?
+ Qua bảng 11.2, hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Ấn Độ. Sự chuyển dịch đó phản ánh xu hướng phát triển như thế nào?
GV: Chuẩn kiến thức lại sau khi hs đã trình bày xong:các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển ; Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất.
1. Dân cư:
HS: Thảo luận nhóm theo yêu cầu câu hỏi của GV- đại diện nhóm trình bày- nhóm khác nhận xét , bổ sung.
2. Đặc điểm kinh tế - xã hội:
HS: quan sát H11.3 và H11.4, để trả lời câu hỏi đặc điểm kinh tế hiện nay của khu Vực Nam Á.
HS: quan sát bảng 11.2, để nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Ấn Độ và giải thích nguyên nhân.
Tên thành viên nhóm:
Nội dung thảo luận
-Hoạt động luyện tập:
Giáo viên
Học sinh
GV: Nêu đặc điểm nổi bậc về dân cư ở Nam Á?
GV: Trình bày đặc điểm nổi bậc về kinh tế- xã hội khu vực Nam Á?
Vận dụng kiến thức vừa học trả lời các câu hỏi
Vận dụng kiến thức vừa học trả lời các câu hỏi
- Hoạt động vận dụng: 
Giáo viên
Học sinh
GV: Xác định trên lược đồ nơi phân bố dân cư chủ yếu ở Nam Á?
- Xác định tên quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất ở Nam Á?
Lên bảng xác định
- Hoạt động tìm tòi và mở rộng
Giáo viên
Học sinh
Em biết gì về sự linh thiêng của sông Hằng ở Ân Độ?
HS liên hệ thực tế.

Tài liệu đính kèm:

  • docCHU_DE_DAY_HOC_MOI_BAI_1011_DIA_LI_8.doc