Giáo án Địa lý 8 - Năm học 2015 - 2016

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

 Sau bài học, HS cần:

 - Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á.

 - Củng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 - Lược đồ vị trí địa lí châu Á trên địa cầu.

- Bản đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á.

- Bảng phụ

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

 1. Ổn định lớp

 2. Bài mới

 2.1. Mở bài

 

doc 174 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 12/04/2017 Lượt xem 24Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Địa lý 8 - Năm học 2015 - 2016", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Nhiệt độ tháng thấp nhất là tháng 12,1 ≈ 270C
	+ Biên độ nhiệt trong năm: 30 => chênh lệch nhiệt độ không nhiều 
	- Lượng mưa
	+ Mưa không đều, phân thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa tháng 5 -> tháng 9
	 mùa khô tháng 10 -> tháng 4 
	=> Khí hậu nhiệt đới gió mùa 
	* Biểu đồ B	
	- Nhiệt độ 	
	+ Nóng quanh năm > 260C
	+ Lượng mưa
	Mưa nhiều quanh năm, mưa nhiều vào tháng 4, tháng 10
	=> Khí hậu xích đạo ẩm 
	* Biểu đồ C
	- Nhiệt độ
	+ Nhiệt độ tháng thấp nhất: Tháng 7: - 100C => mùa đông lạnh 
	+ Nhiệt độ tháng cao nhất: Tháng 12,1 ≈ 150C
	+ Biên độ nhiệt trong năm: 250C => chênh lệch lớn 
	- Lượng mưa:
	+ Mưa đều quanh năm, có những tháng mưa dưới dạng tuyết rơi 
	+ Số tháng mưa nhiều tháng 6 -> tháng 9
	=> Khí hậu ôn đới lục địa 
	* Biểu đồ D 
	- Nhiệt độ 
	+ Nhiệt độ tháng thấp nhất là tháng 1, 2: 50C => mùa đông không lạnh lắm 
	+ Nhiệt độ tháng cao nhất là tháng 7,8: 250C -> mùa hạ nóng 
	+ Biên độ nhiệt trong năm khoảng 200C
	- Lượng mưa: 
	+ Phân bố không đều 
	+ Mưa nhiều vào tháng 10 -> 12 (mùa đông)
	+ Mưa ít vào các tháng 6 -> 8 (mùa hạ) 
	=> Khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải 
	? Quan sát hình 20.3 nêu tên và giải thích sự hình thành các loại gió chính trên Trái đất. 
	HS lên bảng vẽ sơ đồ các vành đai gió trên thế giới và giải thích sự hình thành của các loại gió đó, HS khác bổ sung, GV chuẩn xác. 
	? Dựa vào H20.1, 20.3 và kiến thức đã học, giải thích sự xuất hiện của sa mạc Xa- ha- ra. 
	GV hướng dẫn HS 
	+ Hình dạng của châu lục ?
	+ Dòng biển có ảnh hưởng như thế nào? 
+ Vị trí đường chí tuyến Bắc? 
+ Gió tín phong thổi theo hướng Đông Bắc – Tây Nam? 
	HS trả lời, GV chuẩn xác và kết luận: Do vị trí địa lí, kích thức lãnh thổ, mỗi châu lục có các đới, kiểu khí hậu cụ thể. Từ đó, mỗi châu lục có các cảnh quan tương ứng.
	2. Các cảnh quan trên Trái Đất 
	- Thảo luận:
	? Quan sát H 20.4, mô tả các cảnh quan trong ảnh, các cảnh quan đó thuộc những đới khí hậu nào 
	HS trả lời, GV chuẩn xác 
	* ảnh a: Đàn cho đang kéo xe trượt tuyết => hàn đới
	* ảnh b: Rừng lá kim => ôn đới 
	* ảnh c: Cây bao báp ở vùng rừng thưa, xa van => nhiệt đới
	* ảnh d: Rừng rậm nhiều tầng cây => nhiệt đới 	
	* ảnh đ: Đàn ngựa vằn trên đồng cỏ => nhiệt đới 
	-> Mỗi kiểu khí hậu có 1 cảnh quan tương ứng 
	- Hoạt động cá nhân:
	? Hãy vẽ lại sơ đồ, H 20.5 vào vở, điền vào các ô trống tên các thành phần tự nhiên và đánh mũi tên thể hiện mối quan hệ giữa chúng ra sao cho phù hợp và đầy đủ.
	2 HS lên bảng vẽ, HS khác nhận xét, GV chuẩn xác và kết luận: Các thành phần của cảnh quan tự nhiên có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau. Một yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi các yếu tố khác dẫn đến sự thay đổi của cảnh quan.
3.3. Củng cố, đánh giá 
	- HS đọc phần ghi nhớ.
	- GV chấm điểm cho các HS trả lời nhiều câu đúng.
IV. Dặn dò
	- Học bài cũ
	- Nghiên cứu trước bài mới: Tiết 25 - Bài 21: Con người và môi trường Địa lí.
Ngày 8 tháng 2 năm 2009
Tiết 25 Bài 21: Con người và môi trường địa lí
I. Mục tiêu bài học
	Sau bài học, HS cần:
	- Nhận xét, phân tích ảnh, lược đồ (bản đồ) để nhận biết sự đa dạng của hoạt động nông nghiệp, công nghiệp
	- Nắm được các hoạt động sản xuất của con người đã tác động và làm thiên nhiên thay đổi mạnh mẽ. 
II. Phương tiện dạy học 
	- Bản đồ tự nhiên thế giới
	- Bản đồ các nước trên thế giới
	- Tranh ảnh cảnh quan liên quan đến hoạt động sản xuất 
III. Tiến trình dạy học 
	1. ổn định lớp
	2. Bài mới
	2.1. Mở bài
	GV giới thiệu bài (lời dẫn SGK) 
	2.2. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS
Nội dung bài học
- Thảo luận nhóm 
 Dựa vào H21.1, bản đồ tự nhiên thế giới, kết hợp kiến thức đã học cho biết:
? Những khu vực nào trên các châu lục có các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi như ở các ảnh? 
? Hoạt động nông nghiệp đã làm cảnh quan thiên nhiên, môi trường thay đổi như thế nào?
+ Nhóm số chẵn: ảnh a, b 
+ Nhóm số lẻ: ảnh c, d, e 
Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức:
 + GV nêu điều kiện tự nhiên cần thiết để có các cây trồng, vật nuôi trong ảnh. 
 + GV nêu các khu vực có các cây trồng, vật nuôi đó.
+ GV liên hệ với hoạt động nông nghiệp ở nước ta ở cả 7 vùng kinh tế nhưng chỉ đề cập đến thế mạnh nông nghiệp của mỗi vùng.
- GV chốt lại 
- Thảo luận nhóm:
+ Nhóm số lẻ: Dựa vào H 21.2, 2.13 và kiến thức đã học: 
? Mô tả các H 21.2, 21.3 
? Nhận xét và nêu tác động của hoạt động đó đối với môi trường tự nhiên? Hướng giải quyết. 
+ Nhóm số chẵn: Dựa vào H 21.4
? Cho biết nơi xuất khẩu, nhập khẩu dầu chính của thế giới 
? Nhận xét về tác động của hoạt động này tới môi trường tự nhiên? Hướng giải quyết.
 Đại diện các nhóm trình bày; giáo viên chuẩn xác, chốt lại. 
? Em hãy lấy ví dụ về hoạt động công nghiệp ở Việt Nam. Nêu tác động của hoạt động đó đến môi trường tự nhiên? Hướng giải quyết. 
- Thảo luận lớp: 
? Nêu một số ví dụ về hoạt động sản xuất của con người trên Trái đất ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên như thế nào? Hướng giải quyết.
1. Hoạt động nông nghiệp với môi trường địa lí 
 Hoạt động nông nghiệp ở các châu lục rất đa dạng làm thay đổi cảnh quan tự nhiên
2. Hoạt động công nghiệp và môi trường địa lí 
- Hoạt động công nghiệp diễn ra mạnh mẽ, lan rộng đã gây nhiều ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên, làm thay đổi diện mạo, cảnh quan, ô nhiễm không khí.
- Biện pháp: Lựa chọn cách hành động phù hợp với sự phát triển bền vững của môi trường.
	2.3. Củng cố, đánh giá 
	1. Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng. 
	Hoạt động sản xuất nông nghiệp nào có ảnh hưởng tích cực đến môi trường tự nhiên
a. Đốt nương làm rẫy 	c. Làm ruộng bậc thang 
b. Chặt phá rừng đầu nguồn 	d. Sử dụng qúa nhiều phân bón, thuốc trừ sâu	
	2. Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng nhất 
	Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường 
a. Chất thải công nghiệp 	b. Phương tiện giao thông 
c. Sự tập trung cao của các đô thi 	 	d. ý thức của con người 
	e. Tất cả đều đúng. 
IV. Dặn dò 
	- Học bài cũ + làm bài tập
	- Nghiên cứu trước bài mới: Phần hai 	Địa lý Việt Nam
Tiết 26 Bài 22: Việt Nam - Đất nước, con người.
Ngày 10 tháng 2 năm 2009
Phần hai 	Địa lý việt nam
Tiết 26 Bài 22: Việt Nam - Đất nước, con người
I. Mục tiêu của bài học
	Sau bài học, HS cần:
	- Thấy được vị thế của Việt Nam trong khu vực Đông Nam á và toàn thế giới 
	- Hiểu được một cách tổng quát, hoàn cảnh kinh tế, chính trị hiện nay của nước ta.
	- Biết được nội dung, phương pháp chung học tập Địa lí Việt Nam.
II. Phương tiện dạy học 
	- Bản đồ tự nhiên thế giới
	- Bản đồ khu vực Đông Nam á.
III. Tiến trình dạy học 
	1. ổn định lớp
	2. Bài mới
	2.1. Mở bài
	GV giới thiệu bài : Việt Nam là một thành viên của ASEAN, Việt Nam vừa mang nét chung của khối, nhưng lại có những nét rất riêng biệt, rất Việt Nam về cả tự nhiên - kinh tế - xã hội. Đó là những nét gì? Chúng ta sẽ nghiên cứu cả phần tự nhiên kinh tế - xã hội của đất nước ta qua chương trình địa lí của lớp 8, 9. Vậy làm thế nào để học tốt địa lí Việt Nam? 
	2.2. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS
Nội dung bài học
? Quan sát H 17.1, hãy cho biết: 
+ Việt Nam gắn liền với châu lục nào? đại dương nào? 
+ Việt Nam có biên giới chung trên đất liên, trên biển với những quốc gia nào? 
 HS trả lời, chỉ trên bản đồ, GV bổ sung chuẩn xác. 
- Thảo luận lớp
? Qua các bài học về Đông Nam á (bài 14, 15,16,17) em hãy tìm ví dụ để chứng minh: Việt Nam là một trong những quốc gia thể hiện đầy đủ đặc điểm thiên nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực Đông Nam á.
? Việt Nam đã gia nhập ASEAN vào năm nào? 
 HS trả lời, GV chuẩn xác 
( Dẫn chứng:
+ Thiên nhiên: tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm 
+ Lịch sử: Việt Nam là ngọn cờ đầu trong khu vực chống thực dân Pháp, phát xít Nhật, đế quốc Mĩ, giành độc lập dân tộc. 
+ Văn hoá: Có nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghệ thuật, ngôn ngữ gắn bó với các nước trong khu vực) 
- GV nhấn mạnh: Việt Nam đã trở thành đối tác đáng tin cậy của cộng đồng quốc tế vì thế năm 2008 vừa qua Việt Nam trở thành uỷ viên không thường trực của Liên Hiệp Quốc.
- Thảo luận nhóm
+ Nhóm số lẻ:
 Dựa vào bảng 22.1, nội dung SGK: 
? Cho biết những khó khăn trong công cuộc xây dựng, đổi mới đất nước?
? Đường lối chính sách của Đảng trong phát triển kinh tế ?
? Từ năm 1990 - 2000, cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch như thế nào?
+ Nhóm số chẵn: 
 ? Quê hương em có những đổi mới, tiến bộ như thế nào?
? Nêu một số thành tựu nổi bật của nền kinh tế-xã hội trong thời gian qua.
? Mục tiêu chiến lược 10 năm của nước ta (2001-2010) là gì?
 Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung; GV chuẩn xác kiến thức.
? Dựa vào nội dung SGK, kinh nghiệm của bản thân, em hãy cho biết:
+ Địa lí Việt Nam nghiên cứu những vấn đề gì?
? Để học tốt môn địa lí Việt Nam, cần có những phương pháp nào?
 HS trả lời, HS khác bổ sung; GV chuẩn xác 
1. Việt Nam trên bản đồ thế giới 
- Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam á 
- Việt Nam là một quốc gia có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm: đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời. 
- Việt Nam là bộ phận trung tâm, tiêu biểu cho khu vực Đông Nam á về tự nhiên, văn hoá, lịch sử.
- Việt Nam gia nhập ASEAN ngày 25/7/1995.
2. Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển
- Khó khăn: chiến tranh tàn phá, nền kinh tế sản xuất cũ, lạc hậu.
- Đường lối: xây dựng nền kinh tế-xã hội theo con đường kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Thành tựu:
+ Kinh tế ổn định, tăng trưởng kinh tế đạt trên 7% năm (năm 2001-2005 mức tăng trưởng kinh tế đạt 7,5%), đời sống nhân dân được cải thiển
+ Nông nghiệp: Đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu gạo, đứng thứ 1 thế giới về xuất khẩu cà phê và điều
+ Công nnghiệp phát triển nhanh với các ngành then chốt như điện, dầu khí, xi măng
+ Dịch vụ phát triển ngày càng đa dạng
+ Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần
- Mục tiêu chiến lược 10 năm (2001-2010): đến năm 2010 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp.
3. Học địa lí như thế nào
- Đọc kĩ, hiểu và làm tốt các bài tập SGK
- Sưu tầm tư liệu qua sách, báo, mạng
- Khảo sát thực tế
- Sinh hoạt tập thể ngoài trời, du lịch
- Theo dõi thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng: Ti vi, đầi phát thanh
2.3. Củng cố
1. Trình bày những thành tựu trong công cuộc đổi mới đất nước toàn diện của nền kinh tế-xã hội của nước ta.
2. ý nào thể hiện đúng nhận định: Việt Nam là một bộ phận trung tâm tiêu biểu cho khu vực Đông Nam á về mặt tự nhiên, lịch sử, văn hoá.
	a. Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.
	b. Có nền văn minh lúa nước, văn hoá đa dạng.
	c. Là lá cờ đầu chống thực dân Pháp, phát xít Nhật, đế quốc Mĩ giành độc lập dân tộc.
	d. Cả a, b, c đều đúng.
3. Mục tiêu tổng quát chiến lược 10 năm (2001 – 2010) của nước ta là gì?
IV. Dặn dò 
	- Học bài cũ + làm bài tập ở SGK.
	- Nghiên cứu trước bài mới. Tiết 27, bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam.
 Ngày 14 tháng 2 năm 2009
 Địa lí tự nhiên Việt Nam
Tiết 27 Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
I. Mục tiêu bài học 
Sau bài học, HS cần:
- Xác định vị trí, giới hạn, diện tích, hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt Nam.
- Hiểu được tính toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời gắn bó chặt chẽ với nhau.
- Đánh giá được giá trị cơ bản của vị trí, địa lí, hình dạng lãnh thổ đối với môi trường tự nhiên, các hoạt động kinh tế-xã hội của nước ta.
- Có khả năng phân tích mối liên hệ địa lí, xử lí số liệu.
II. Phương tiện dạy học
- Bản đồ thế giới 
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ Việt Nam trong Đông Nam á
III. Hoạt động dạy và học
1. ổn định lớp
 	2. Bài cũ 
? Nêu những khó khăn, đường lối, mục tiêu Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển? 
? Làm bài tập 2 (SGK).
 	3. Bài mới
	3.1. Mở bài
	GV giới thiệu bài mới (lời dẫn SGK) 
	3.2. Hoạt động dạy học 
Hoạt động dạy học của GV, HS
Nội dung bài học
- Hoạt động 1: Cá nhân
? Dựa vào H 23.2, bảng 23.1, 23.2 hãy tìm các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền và cho biết toạ độ của chúng?
? Từ Bắc vào Nam diện tích phần đất liền nước ta kéo dài bao nhiêu vĩ độ? Nằm trong đới khí hậu nào?
? Từ Tây sang Đông bao nhiêu kinh độ?
? Lãnh thổ Việt Nam nằm trong múi giờ thứ mấy theo giờ GMT?
 ? Cho biết diện tích phần đất liền nước ta là bao nhiêu?
? Cho biết diện tích phần biển nước ta bao nhiêu? Tên hải đảo lớn nhất nước ta? thuộc tỉnh nào?
 - Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
 ? Dựa vào kiến thức đã học và vốn hiểu biết của mình:
+ Nêu đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên?
+ Phân tích của ảnh hưởng vị trí địa lí tới môi trường tự nhiên của nước ta? cho ví dụ?
 Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét; GV chuẩn xác kiến thức.
 - Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 
 ? Dựa vào hình 23.2 kiến thức đã học và vốn hiểu biết cho biết:
+ Lãnh thổ phần đất liền nước ta có đặc điểm gì? có ảnh hưởng tới điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải nước ta như thế nào?
+ Tên đảo lớn nhất nước ta thuộc tỉnh nào?
 (Đảo Phú Quốc: 568km thuộc Kiên Giang)
+ Tên vịnh đẹp nhất? Vịnh đó được UNESCO công nhận di sản thiên nhiên thế giới vào năm nào? (1994)
+ Tên 2 quần đảo xa nhất nước ta thuộc tỉnh, thành phố nào?
 ( Trường Sa cách biển Cam Ranh tỉnh Khánh Hoà 248 hải lí và cấu tạo bằng san hô)
 Đại diện nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức.
 - Hoạt động 4: Cả lớp
 ? Hình dạng lãnh thổ nước ta có ý nghĩa gì đối với tự nhiên, hoạt động kinh tế-xã hội? 
1. Vị trí, giới hạn lãnh thổ
a. Phần đất liền
- Vị trí: nằm giữa các vĩ độ 8034’ B ->230 23’ B và giữa các kinh độ 102010’ Đ-> 109024’ Đ
- Diện tích: 329.247 km2
b. Phần biển
- Diện tích 1 triệu km2 
- Có 2 quần đảo lớn Hoàng Sa ( Đà Nẵng ) và Trường Sa ( Khánh Hoà)
c. Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên 
* Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí:
- Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
- Nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam á.
- Cầu nối giữa đất liền và hải đảo, Đông Nam á đất liền và Đông Nam á hải đảo.
- Nằm ở vị trí tiếp xúc giữa các luồng sinh vật và luồng gió mùa.
* ý nghĩa của vị trí địa lí đối với môi trường tự nhiên.
 Tạo nên đặc điểm chung của thiên nhiên nước ta:
 + Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
 + Tính ven biển
 + Tính đa dạng, phức tạp
2. Đặc điểm lãnh thổ
- Phần đất liền: nước ta có hình dạng rất đặc biệt uốn cong hình chữ S.
- Phần biển: mở rộng phía đông và đông nam.
- ý nghĩa của hình dạng lãnh thổ 
 * Đối với kinh tế-xã hội
 + Hoạt động giao thông vận tải. 
 Thuận lợi: cho phép phát triển nhiều loại hình vận tải
 Khó khăn: cấc tuyến đường dễ bị chia cắt, gây ách tắc giao thông.
 + Nông nghiệp
 + Công nghiệp
3.3. Củng cố
1. Khoanh tròn chữ cái đầu câu em cho là đúng nhất:
 Đặc điểm của vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ của Việt Nam.
 a. Nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến bán cầu Bắc.
 b. Khu vực gió mùa Đông Nam á.
 c. Phần đất liền nước ta có hình chữ S dài 15 vĩ tuyến.
 d. Phần biển rộng hơn gấp 3 lần đất liền.
 e. Tất cả các ý trên.
 2. Chỉ trên bản đồ và mô tả vị trí, giới hạn lãnh thổ Việt Nam?
IV. Dặn dò
- Học bài cũ + làm bài tập 2 SGK (Bài tập bản đồ)
	- Nghiên cứu trước bài mới: Tiết 28 Bài 24 Vùng biển Việt Nam
Ngày 17 tháng 2 năm2009
Tiết 28 Bài 24: Vùng biển Việt Nam
I. Mục tiêu bài học
 Sau bài học, học sinh cần:
 - Hiểu và trình bày một số đặc điểm tự nhiên của biển Đông
 - Hiểu được biển nước ta có nguồn tài nguyên phong phú là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế.
 - Nâng cao nhận thức về vùng biển chủ quyền của Việt Nam.
 - Có ý thức bảo vệ, xây dựng vùng biển giàu đẹp của nước ta.
II. Phương tiện dạy học 
- Bản đồ khu vực Đông Nam á.
- Tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp vùng biển nước ta.
III. Hoạt động dạy học 
 1.ổn định lớp
 2. Bài cũ 
? Chỉ trên bản đồ và mô tả vị trí, giới hạn lãnh thổ Việt Nam?
 3. Bài mới
	3.1. Mở bài
GV giới thiệu bài mới ( Lời dẫn SGK) 
3.2. Hoạt động dạy học 
Hoạt động dạy học của GV, HS
Nội dung bài học
 Hoạt động 1: Cá nhân
? Dựa vào hình 24.1, kết hợp nội dung SGK cho biết :
 + Xác định vị trí eo biển Ma-la-xca, vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan?
 + Phần biển Việt Nam nằm trong biển Đông có diện tích là bao nhiêu? Tiếp giáp vùng biển quốc gia nào?
 HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức 
 Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 
- Nhóm số chẵn: Tìm hiểu về khí hậu của biển theo nội dung sau:
+ Chế độ nhiệt:
 Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt?
 Nhiệt độ tầng mặt của nước biển thay đổi theo vĩ độ như thế nào?
+ Chế độ gió:
 Các loại gió? hướng gió? so sánh gió thổi trên biển và trên đất liền?
+ Chế độ mưa
- Nhóm số lẽ: Dựa vào H 24.3, cho biết:
 Hướng chảy của các dòng biển trên biển Đông ở hai mùa?
 Chế độ thuỷ triều?
 Độ muối trung bình nước biển?
 Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung; GV chuẩn xác kiến thức.
 Hoạt động 3: 
? Dựa vào vốn hiểu biết và kiến thức đã học, cho biết:
+ Vùng biển nước ta có những tài nguyên gì? Chúng là cơ sở để phát triển ngành kinh tế nào?
+ Khi phát triển kinh tế biển, nước ta thường gặp những khó khăn gì do tự nhiên gây nên?
 - Hoạt động nhóm lớp
+ Thực trạng môi trường biển Việt Nam hiện nay như thế nào? Nguyên nhân
+ Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ môi trường biển Việt Nam, chúng ta cần phải làm gì?
 Đại diện nhóm trình bày, nhận xét và bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức.
1. Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam
 a. Diện tích, giới hạn
- Vùng biển Việt Nam là bộ phận của biển Đông.
- Biển Đông có diện tích 3.477.000 km2 là biển lớn tương đối kín.
b. Đặcđiểm khí hậu và hải văn của biển Đông
- Chế độ nhiệt:
 + Trung bình: 230C 
- Chế độ gió:
 + Gió hướng Đông Bắc từ tháng 10-> 4.
 + Gió hướng Tây Nam từ tháng 5-> 9.
 + Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền, trung bình: 5-6m/s, cực đại tới 50m/s.
 + Dông phát triển về đêm và sáng
- Chế độ mưa:
 + Trung bình từ 1100-1300mm/năm
- Chế độ hải văn thay đổi theo mùa
- Chế độ triều phức tạp và độc đáo 
- Độ mặn : 30-33 ‰
2. Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của Việt Nam
a. Tài nguyên biển
- Vùng biển Việt Nam rộng gấp 3 lần phần đất liền, có giá trị nhiều mặt là cơ sở phát triển nhiều ngành kinh tế đặc biệt đánh bắt và chế biến hải sản, khai thác dầu khí, du lịch, giao thông.
b. Môi trường biển
- Môi trường biển Việt Nam đang bị ô nhiễm 
- Biện pháp: Khai thác nguồn lợi trên biển phải có kế hoạch đi đôi với bảo vệ môi trường biển.
3.3. Củng cố 
 1) Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng đầu câu em cho là đúng
Nước không có phần biển chung với Việt Nam
a. Trung Quốc	d. Ma-lai-xi-a 	l. Cam-pu-chia 
b. Nhật Bản 	g. Đông-ti-mo 	m. Thái Lan 
c. Bru-nây 	h. Phi-líp-pin 	n. In-đô-nê-xi-a 
2) Vùng biển nước ta có những tài nguyên gì? Đó là cơ sở phát triển kinh tế những ngành nào?
 	a. Khoáng sản: Kim loại, phi kim loại, dầu khí. b. Hải sản: Tôm, cá, cua, rong biển. 
 	c. Mặt biển: Giao thông trên biển. 	 d. Bờ biển: Du lịch, hải cảng.
IV. Dặn dò
- Học câu hỏi SGK + làm bài tập3 
 - Nghiên cứu trước bài mới Tiết 29 Bài 25: 
Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam
 Ngày 21 tháng 2 năm 2009
Tiết 29 Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Biết được lãnh thổ Việt Nam có một quá trình phát triển lâu dài và phức tạp từ tiền Cam bri cho tới nay.
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của các giai đoạn hình thành lãnh thổ và ảnh hưởng của nó tới cảnh quan và tài nguyên thiên nhiên nước ta.
- Xác định trên sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo Việt Nam, một số đơn vị nền móng địa chất kiến tạo của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ.
II. Phương tiện dạy học 
- Bản đồ địa chất Việt Nam.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Bảng niên biểu địa chất
- Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo (H 25.1)
III. Tiến trình dạy học 
1. ổn định lớp
2. Bài cũ
 ? Nêu đặc điểm chung của vùng biển nước ta?
 ? Vùng biển nước ta có những tài nguyên gì?
3. Bài mới
3.1. Mở bài
GV giới thiệu bài mới (lời dẫn SGK)
3.2. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS
Nội dung bài học
GV giới thiệu: lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam chia làm 3 giai đoạn lớn.
 - Hoạt động 1: Cả lớp
? Dựa vào hình 25.1, kết hợp nội dung SGK em hãy cho biết:
 + Thời kì tiền Cam bri cách thời đại chúng ta bao nhiêu triệu năm?
 + Vào thời tiền Cam bri lãnh thổ Việt Nam chủ yếu là biển hay đất liền. Đọc tên những mảng nền cổ theo thứ tự từ Bắc vào Nam của thời kì này? Những mảng nền đó có vai trò đối với lãnh thổ Việt Nam như thế nào?
 + Đặc điểm giới sinh vật của giai đoạn này ra sao?
- GV: Giai đoạn Tiền Cam bri lãnh thổ nước ta phần đất liền chỉ là những mảng nền cổ nhô lên trên mặt biển nguyên thuỷ sinh vật có rất ít và đơn giản. Giai đoạn sau có đặc điểm gì?
 - Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
? Dựa vào bảng 25.1 cho biết giai đoạn cổ kiến tạo bao gồm các đại nào? kéo dài bao nhiêu triệu năm? cách đây bao nhiêu năm?
? Tìm trên H 25.1 tên các mảng hình thành vào giai đoạn Cổ sinh và Trung sinh?
? Hoạt động địa chất trong giai đoạn này diễn ra như thế nào?
? Dựa vào bảng 25.1, cho biết sự phát triển giới sinh vật trong giai đoạn này có đặc điểm gì? 
? Sự hình thành các bể than cho biết sự khí hậu và thực vật ở nước ta vào giai đoạn này như thế nào?
 HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức 
 - Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
? Dựa vào H 25.1 và bảng 25.1, kết hợp nội dung SGK, em hãy cho biết:
+ Giai đoạn Tân kiến tạo diễn ra trong đại nào?
+ Đặc điểm nổi bật của giai đoạn?
+ Giai đoạn này có ý nghĩa gì đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay? Cho ví dụ?
 Đại diện các nhóm trình bày kết quả; GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức.
( Sự kiện nổi bật:
+ Nâng cao địa hình làm cho núi non sông ngòi trẻ lại.
+ Xuất hiện các cao nguyên ba gian núi lửa
+ Sụt lún các đồng bằng phù sa trẻ
+ Mở rộng Biển Đông
+ Góp phần hình thành các khoáng sản trầm tích: dầu khí, than bùn...
+ Giới sinh vật tiến hoá, loài người xuất hiện, dẫn chứng: di chỉ núi Đọ-Thanh Hoá của người nguyên thuỷ sơ kì đồ đá cũ, cách đây khoảng 200-300 nghìn năm; các nền văn minh cổ Bắc Sơn, Đông Sơn, Hạ Long)
1. Giai đoạn Tiền Cam br

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_ly_8.doc