Giáo án Địa lý 8 - Trường THCS Tân Xuân

I/ Mục tiêu bài học:

 1.Kiến thức:

- Biết được VTĐL, giới hạn của châu Á trên bản đồ .

- Trình bày được đặc điểm về kích thước,lãnh thổ của châu Á

 - Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản C.Á.

 2.Kĩ năng:

 - Củng cố và phát triển KN đọc, p/t, so sánh các đối tượng ĐL.

II/ Phương tiện dạy học:

 - Lược đồ: VTĐL C.Á trên địa cầu.

 - BĐ tự nhiên C.Á.

III/ Tiến trình bài dạy:

 1.Ổn định: - KTSS.

 2.Giảng bài mới: * Giới thiệu bài mới: . .

 

doc 131 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 25/03/2017 Lượt xem 207Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Địa lý 8 - Trường THCS Tân Xuân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iểm của Biển Đông và vùng biển của nước ta: Là một biển lớn tương đối kín, nằm trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc, diện tích là 3.447.000km2.Biển nóng quanh năm, chế độ gió, nhiệt của biển và hướng chảy của các dòng biển thay đổi theo mùa, chế độ thủy triều phức tạp.
2) Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ khu vực Đông Nam Á và bản đồ tự nhiên VN để xác định vị trí, giới hạn, phạm vi và nêu một số đặc điểm của biển VN.
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1)Giáo viên:
 Bản đồ tự nhiên VN và bản đồ khu vực Đông Nam Á.
2) Học sinh: Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước
III) Hoạt động trên lớp:
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ :
1.1) Xác định trên bản đồ vị trí giới hạn lãnh thổ VN?
1.2) Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ có những thuận lợi và khó khăn gì đối công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc hiện nay?
3) Bài mới: * Khởi động: (sgk/87) => Biển VN có vai trò quan trọng như thế nào đối với việc hình thành cảnh quan tự nhiên VN và ảnh hưởng gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước . Chúng ta cùng tìm hiểu bài 24.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung chính
* HĐ1: Cá nhân.
HS quan sát H24.1 + Thông tin sgk + Kiến thức đã học hãy xác định chỉ trên bản đồ.
1) Xác định vị trí giới hạn của Biển Đông?
2) Xác định các eo biển thông với TBD,AĐD. Các vịnh biển lớn?
3) Cho biết diện tích phần biển thuộc lãnh thổ VN? Vị trí của Biển VN tiếp giáp với vùng biển của những nước nào bao quanh Biển Đông?
+ Biển VN nằm trong biển Đông có ranh giới chưa được thống nhất, chưa được xem xét riêng biệt như phần đất liền mà xét chung trong Biển Đông.
* HĐ2: Nhóm.
Dựa thông tin sgk + H24.2; H24.3 Hãy
- Nhóm 1: Tìm hiểu về chế độ gió:
 1) Có mấy loại gió? Hướng? Tốc độ gió? 
2) So sánh gió thổi trên biển với trên đất liền? Nhận xét?
- Nhóm 2: Tìm hiểu chế độ nhiệt, mưa:
1) Cho biết nhiệt độ nước tầng mặt thay đổi như thế nào? T0 TB? So sánh với trên đất liền? 
2) Chế độ mưa như thế nào?
- Nhóm 3: Tìm hiểu về dòng biển, chế độ thủy triều và độ mặm:
1) Xác định hướng chảy của các dòng biển theo mùa?
2) Thủy triều hoạt động như thế nào?
3) Độ mặn của biển Đông TB là bao nhiêu?
Qua kết quả thảo luận hãy cho biết Biển VN có những đặc điểm gì?
+ Chế độ nhật triều: Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan.
+ Chế độ bán nhật triều: Ven biển Trung Bộ.
* HĐ3: Cặp bàn.
1) Dựa vào sự hiểu biết hãy kể tên các tài nguyên của biển VN? Nêu giá trị kinh tế của các tài nguyên đó?
- Hải sản: Pt ngư nghiệp, nghiên cứu KH
- Cảnh đẹp: Pt du lịch
- Khoáng sản: PTriển CN khai khoáng, CN.
- Mặt nước: PTriển GTVT
2) Hãy cho biết những thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta?
- Bão, cát lấn, xâm nhập mặn, .
CH) Thực trạng môi trường biển VN hiện nay như thế nào?
CH) Muốn khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên môi trường biển chúng ta phải làm gì?
- Xử lí tốt các lọai chất thải trước khi thải ra môi trường.
- Trong khai thác dầu khí phải đặt vấn đề an toàn lên hàng đầu.
- Trồng rừng ngập mặn ven biển để cải tạo môi trường biển hạn chế gió bão
I) Đặc điểm chung của vùng biển VN
1) Diện tích giới hạn:
- Biển VN có diện tích > 1 triệu km2
- Vùng Biển VN là 1 bộ phận của Biển Đông:
* Biển Đông:
- là biển lớn, tương đối kín, nằm trãi rộng từ Xích đạo tới Chí tuyến.
- Diện tích biển Đông : 3.447km2.
2) Đặc điểm khí hậu, hải văn của biển:
- Là vùng biển nóng quanh năm, thiên tai dữ dội.
- Chế độ hải văn (Nhiệt độ, gió, mưa) theo mùa.
- Thủy triều khá phức tạp, và độc đáo, chủ yếu là chế độ nhật triều.
- Độ mặn TB : 30 -> 330/00.
II) Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển VN:
1) Tài nguyên biển:
- Có nguồn tài nguyên biển phong phú và đa dạng:
+ TN thủy sản: Giàu tôm, cá và các hải sản quý khác.
+ TN khoáng sản: Dầu khí, khí đốt, muối, cát,...
+ TN du lịch: Các danh lam, thắng cảnh đẹp.
+ Bờ biển dài, vùng biển rộng có nhiều điều kiện xây dựng các hải cảng.
*KK: Một số thiên tai thường gặp trên Biển như mưa, bão, song lớn, triều cường.
2) Môi trường biển:
- Môi trường biển VN còn khá trong lành.
- Nguy cơ 1 số nơi bị ô nhiễm nặng do chất thải sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp dầu khí => Nguồn lợi thủy suy giảm
3) Bảo vệ tài nguyên môi trường biển 
- Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường.
4) Củng cố: 
1) Khoanh tròn vào ý em cho là đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau: Đâu không phải là tính chất nhiệt đới gió mùa của biển VN:
a) Nhiệt độ TB năm của nước tầng mặt trên biển là 230C, mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn ở đất liền.
b) Một năm có 2 mùa gió.
c) Lượng mưa TB ít hơn trên đất liền đạt từ 1100 -> 1300mm/năm.
d) Độ mặn TB từ 30 -> 33%.
2) Biển VN có những thuận lợi - khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế?
5) Dặn dò:
 - Học bài.
 - Nghiên cứu bài 25:
+ Tìm hiểu lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta.
+Tìm hiểu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thỗ nước ta hiện nay.
Tuần 24 Tiết 29
NS: 2/02/2012
 Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VIỆT NAM
I) Mục tiêu: 
1) Kiến thức:
- Sơ lược quá trình hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta qua ba giai đoạn chính và kết quả của mỗi giai đoạn. 
+ Tiền Cambri: Đại bộ phận lãnh thổ nước ta còn là biển, phần đất liền chỉ là những mảng nền cổ: Vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, Sôn Mã, Kon Tum.....
+ Cổ kiến tạo: Phần lớn lãnh thổ nước ta đã trở thành đất liền. Một số dãy núi lớn được hình thành do các vận động tạo núi, xuất hiện các khố núi đa vôi và các bể than đá lớn (chủ yếu có ở miền Bắc)
+ Tân kiến tạo: Địa hình nước ta dược nâng cao, hìn thàn các cao nguyên badan, các đồng bằng phù sa trẻ,các bể dầu khí, tạo nên diện mạo của lãnh thổ nước ta.
2) Kỹ năng:
- Đọc sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo VN, 1 số đơn vị nền mảng địa chất kiến tạo của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ VN.
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1)Giáo viên:
- Sơ đồ các vùng địa chất kiếntạo
- Bảng niên biểu địa chất
2) Học sinh: Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước
III) Hoạt động trên lớp:
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra: 
1.1) Xác định vị trí, giới hạn các điểm cực phần đất liền của VN trên bản đồ? Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ có thuận lợi - khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta hiện nay?
1.2) Xác định vị trí vùng biển VN? Biển nước ta có đặc điểm gì? Biển có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng? 
3) Bài mới: * Khởi động: LTVN được tạo lập dần qua các giai đoạn kiến tạo lớn. Xu hướng chung của sự phát triển lãnh thổ là phần đất liền ngày càng mở rộng, ỏn định và nâng cao dần. Cảnh quan tự nhiên nước ta từ hoang sơ, đơn diệu đến đa dạng,phong phú như ngày nay
* HĐ1: Nhóm: 
Dựa vào thông tin sgk + Bảng 25.1 điền tiếp kiến thức vào bảng sau.
- Hai nhóm 1giai đoạn (6 nhóm)
Giai đoạn
Tiền Cam-bri
Cổ kiến tạo
Tân kiến tạo
Thời gian
- Cách đây 542 triệu năm 
- Cách nay 65 triệu năm
- Cách nay khoảng 25 triệu năm.
Đặc điểm
- Đại bộ phận LTVN là biển.
- phần đất liền là những mảng nền cổ : vòm sông chảy, Hoàng liên sơn, sông Mã, KonTum...
- Các loài SV có rất ít và đơn giản.
- Khí quyển ít Oxi.
- Nhiều cuộc vận động tạo núi lớn đã xảy ra
- Phần lớn LTVN đã trở thành đất liền 
- Giới SV phát triển mạnh mẽ: Là thời kì cực thịnh của bò sát, khủng long và cây hạt trần.
- Tạo ra những khối núi đá vôi hùng vĩ và những bể than đá có trữ lượng lớn.
- Cuối gđ ĐH bị bào mòn, hạ thấp => Những bề mặt san bằng cổ
+ ĐH Nâng cao làm sông ngòi, núi non trẻ lại, hoạt động mạnh mẽ. 
+ Hình thành CN ba dan và các ĐB phù sa trẻ.
+ Biển Đông mở rộng và tạo các bể dầu khí ở thềm lục địa và ĐB châu thổ.
+ Giới SV phát triển mạnh mẽ phong phú và hoàn thiện. Sự xuất hiện của loài người
* HĐ2: Cá nhân: 
Qua kiến thức đã tìmđược em có nhận xét gì về lịch sử phát triển của tự nhiên VN?
=> Lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài của nước ta đã sản sinh nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng.
4) Củng cố:
1) Sự hình thànhcác bể than cho biết khí hậu và thực vật ở nước ta vào giai đoạn Cổ kiến tạo phát triển như thế nào:
- Khí hậu nóng ẩm. mưa nhiều.
- Thực vật phát triển mạnh mẽ, rừng rậm rạp.
2) Em hãy cho biết những trận dộng đất đã xảy ra ở ĐB trong thời gian gần đây?
 Chứng tỏ điều gì? 
- ĐB năm 2000: mạnh 5,7 độ Richte.
- Chứng tỏ các hoạt động địa chất hình thành lãnh thổ vẫn tiếp diễn cho tới ngày nay.
5) Dặn dò: 
- Học bài.
- Nghiên cứu bài 26 :
+ Tìm hiểu nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản nước ta.
+Vì sao nói Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng
Tuần 25 Tiết 30
NS: 3/02/2012
 Bài 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
I) Mục tiêu: 
1) Kiến thức:
- Biết Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng
- Hiểu được sự hình thành các mỏ khoáng sản chính ở nước ta qua các giai đoạn địa chất: Ghi nhớ một số vùng mỏ chính và một số địa danh có các mỏ lớn:
+ Vùng mỏ Đông Bắc với các mỏ sắt, ti tan (Thái Nguyên), than (Quảng Ninh).
+ Vùng mỏ BTBộ với các mỏ Crôm (Thanh Hóa), Thiếc, đá quý (Nghệ An),sắt (HàTĩnh)
2) Kỹ năng:
- Đọc bản đồ khoáng sản VN, nhận xét sự phân bố các mỏ khoáng sản ở nước ta. Xác định dược các mỏ khoáng sản lớn và các vùng khoáng sản trên bản đồ.
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1)Giáo viên:
- Bản đồ khoáng sản VN
- Hộp mẫu một số khoáng sản có ở VN
2) Học sinh: Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước
III) Hoạt động trên lớp:
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ: 
 ? Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta.
?Cho biết ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thỗ nước ta hiện nay .
3) Bài mới: * Khởi động: Đất nước ta có lịch sử phát triển qua hàng trăm triệu năm, cấu trúc địa chất phức tạp. Nước ta lại nằm ở khu vực giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới là ĐTH và TBD. Điều đócó ảnh hưởng đến tài nguyên khoáng sản của nước ta như thế nào? => Bài học hôm nay.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung chính
* HĐ1: Cá nhân/ Cặp bàn. 
HS dựa vào sự hiểu biết và thông tin sgk mục 1 hãy cho biết:
1) Tiềm năng tài nguyên khoáng sản nước ta do ngành địa chất đã khảo sát, thăm dò được như thế nào?
2) Trữ lượng các mỏ khoáng sản ở mức độ nào? Kể tên một số khoáng sản có trữ lượng lớn mà em biết?
3) Dựa vào bảng 26,1=> Tìm và xác định các mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn trên bản đồ?
- HS báo cáo -> Nhận xét.
- GV chuẩn kiến thức.
4) Tại sao nước ta lại giàu tài nguyên khoáng sản như vậy?
- Do nằm ở kv giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng lớn ĐTH và TBD
* HĐ2: Nhóm.
 Dựa thông tin sgk mục 2 + Bảng 26.1 hãy điền tiếp kiến thức vào bảng sau:
1) VN là nước giàu tài nguyên khoáng sản:
- Qua khảo sát thăm dò được khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng, gần 60 loại khoáng sản khác nhau, nhiều loại đã và đang được khai thác.
- Phần lớn các khoáng sản có trữ lượng vừa và nhỏ.
- Một số khoáng sản có trữ lượng lớn: Than,dầu khí, apatit, đá vôi, sắt, crôm, đồng, thiếc, bôxit
2) Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta: ( Không dạy)
 Giai đoạn
Tiền cam-bri
Cổ kiến tạo
Tân kiến tạo
Đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn
- Là giai đoạn mắc ma, kiến tạo hình thành vỏ lục địa nguyên thủy => Có 1 số mảng nền cổ: Việt Bắc, HLS, Kom Tum.
- Có nhiều vận động kiếntao lớn. Đặc biệt vận động In-đô-xi-ni tạo nhiều khoáng sản nhất.
- Vận động tạo núi diễn ra mạnh mẽ làm núi non sông ngòi trẻ lại.
- Hình thànhcác CN và ĐB.
Các khoáng sản chính được hình thành
Than chì, sắt, đồng, vàng, đá quý
Apa tit, than đá, đá vôi, sắt,thiếc, vàng, titan, bôxit trầm tích
Dầu mỏ, khí đốt, than nâu, than bùn, bôxit
* HĐ3: Cá nhân
Dựa sự hiểu biết và thông tin sgk mục 3 hãy:
1) Cho biết thực trạng việc khai thác tài nguyên khoáng sản ở nước ta hiện nay?
2) Các biện pháp cơ bản trong vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản?
3) Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản:
a) Thực trạng:
- Khoáng sản là tài nguyên không thể phục hồi
 - Hiện nay 1 số khoáng sản có nguy cơ bị cạn kiệt, sử dụng còn lãng phí.
- Việc khai thác một số khoáng sản đã làm ô nhiễm môi trường 
b) Biện pháp bảo vệ:
- Phải khai thác hơp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả.
- Cần thực hiện nghiêm luật khoáng sản của Nhà nước ta.
4) Củng cố:
1) Hãy kể tên các mỏ khoáng sản chính có ở Điện Biên mà em biết? 
2) Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng?
5) Dặn dò:
- Học bài.
- Làm bài tập bản đồ thực hành bài 26.
Tuần 25 Tiết 31
NS: 3/02/2012
 Bài 27: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM
 (PHẦN HÀNH CHÍNH VÀ KHOÁNG SẢN)
I)Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, Ổn định hành chính của nước ta
- Củng cố các kiến thức về tài nguyên khoáng sản của VN
2) Kỹ năng:
- Đọc bản đồ hành chính và khoáng sản
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1)Giáo viên:
 - Bản đồ hành chính và bản đồ khoáng sản Việt Nam 
 - Bảng phụ
2) Học sinh: Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước
III) Hoạt động trên lớp:
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra: 
?Chứng minh Việt Nam là một nước giàu tài nguyên khoáng sản.
?Cho biết vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản hiện nay ở nước ta như thế nào?
3) Thực hành:
Hoạt động của GV & HS
Nội dung chính
* HĐ1: Cặp bàn.
Dựa H23.2(sgk/82)hãy xác định vị trí tiếp giáp của tỉnh Bình Phước ?
*HĐ2: Cá nhân. Dựa bảng 23.2(sgk/84) 1) Hãy tính xem từ cực Bắc -> cực Nam nước ta kéo dài trên bao nhiêu độ vĩ tuyến? Từ cực Tây-> cực Đông nước ta rộng bao nhiêu độ kinh tuyến?
2) Xác định trên bản đồ hành chính VN vị trí các điểm cực? Cho biết thuộc các tỉnh nào?( Bình Thuận là tỉnh ven biển cực nam Trung bộ, diện tích khoảng 7828 km²)
* HĐ3: Nhóm. Dựa bảng 23.1(sgk/83) các nhóm làm theo yêu cầu như trong sgk (kẻ bảng: Lưu ý chỉ cần đánh dấu X vào các tỉnh ven biển là đủ) 
- Nhóm 1+2: 21 tỉnh đầu tiên.
- Nhóm 3+4: từ tỉnh 22->43 .
- Nhóm 5+6: Từ tỉnh 44-> 64
*HĐ4: Cá nhân, HS làm ra giấy thu chấm điểm
Dựa bản đồ khoáng sản VN H26.1(sgk/97). Hãy xác định Kí hiệu, nơi phân bố các mỏ khoáng sản chính trên bản đồ điền vào bảng.
I) Đọc bản đồ Hành chính VN:
1)Vị trí giới hạn tỉnh Bình Phước : Phía Bắc giáp với Campuchia
-Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh, Bình Dương.
-Phía Đông và Đông Nam Đắc Nông và Lâm Đồng.
- Phía Nam giáp với tỉnh Đồng Nai.
2) Vị trígiới hạn của lãnh thổ VN phần đất liền:
- Cực Bắc:23023/B	150vĩ tuyến
- Cực Nam:8034/B
- Cực Tây: 102010/Đ 70 kinh tuyến
- Cực Đông: 109024/Đ
3) Lập bảng thống kê :
- VN có tất cả 29/64 tỉnh, thành phố giáp biển.
-7 tỉnh giáp Trung Quốc : Điện Biên,Lai Châu,Lào Cai, Hà Giang,Cao Bằng,Lạng Sơn và Quảng Ninh.
-10 tỉnh giáp Lào: ĐBiên,SLa,THóa,NAn,H Tỉnh,Q.Bình,Q.Trị,Thừa Thiên Huế,Q.Nam & Kom Tum
- 10 tỉnh giáp Cam – Pu – 
 Chia: Kom Tum,Gia Lai,Đắk Lắ k, Đắk Nông,Bình Phước,Tây Ninh,Long An, Sa Đéc,An Giang, Kiên Giang
II) Đọc bản đồ khoáng sản VN:
Mỗi loại khoáng sản có quy luật phân bố riêng phù hợp với từng giai đoạn lịch sử hình thành.
TT
Loại khoáng sản
Kí hiệu trên bản đồ
Phân bố các mỏ chính
1
Than
Quảng Ninh, Bồng Miêu(Quảng Nam)
2
Dầu mỏ
Bà Rịa-Vũng Tàu
3
Khí đốt
Thái Bình, Vũng Tàu
4
Bô xit
Tây Nguyên
5
Sắt
Thái Nguyên,Sơn La
6
Crôm
Thanh Hóa
7
Thiếc
Cao Bằng
8
Titan
Thanh Hóa
9
Apatit
Lào Cai
10
Đá quý
Tây Nguyên
4)Củng cố: Chơi trò chơi
 1) Kể tên các tỉnh có tên là:
* Bình: (Mỗi loại 4 tỉnh)
TT
Đứng thứ nhất
TT
Đứng thứ hai
1
2
3
4 
Bình Dương
Bình Phước
Bình Định
Bình Thuận
1
2
3
 4
Ninh Bình
Thái Bình
Hòa Bình
Quảng Bình
*Tương tự các tỉnh có tên: Hà, Quảng, Bắc
2) Hai HS lên bảng: (Mỗi cặp đọc - ghi nhanh 5 kí hiệu khoáng sản, cặp sau không được trùng với cặp trước)
- Một HS đọc tên khoáng sản
- HS kia ghi tên và kí hiệu tương ứng của khoáng sản đó.
5) Dặn dò: 
- Hoàn thiện bài tập thực hành.
- Ôn tập từ bài 18 -> bài 27
Tuần 27 Tiết 34
NS: 4/02/2012
 Bài 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
1) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình VN: 
+ Địa hình đa dạng, đồi núi là một bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp.
+ Địa hình nhiều bậc kế tiếp nhau: Hướng nghiêng chung của địa hình là hướng Tây Bắc -> Đông Nam. Hai hướng chủ yếu của địa hình là hướng Tây Bắc -> Đông Nam và hướng vòng cung.
+ Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
2) Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ địa hình VN để làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình.
II) Đồ dùng:
- Bản đồ tự nhiên VN.
- Tranh ảnh: Núi Phan-xi-phăng, địa hình Cat-xtơ, CN Mộc Châu, đồng bằng
III)Hoạt động trên lớp:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra:
3) Bài mới: *Khởi động: 
- Quan sát H28.1 + sự hiểu biết của mình hãy cho biết nước ta có những dạng địa hình nào? (Đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa...)
- Địa hình nước ta đa dạng như vậy đã phản ánh lịch sử phát triển địa chất, địa hình lâu dài trong môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm, phong hóa mạnh mẽ...Điều đó được thể hiện như thế nào? Chúng ta sẽ xét trong bài học hôm nay.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung chính
*HĐ1: Cả lớp. 
Quan sát hình 28.1 sgk/103 và hãy xác định trên bản đồ tự nhiên VN (từ Bắc àNam):
1) Nước ta có những dạng địa hình nào?
2) Trong các dạng địa hình trên dạng nào chiếm diện tích lớn?
* HĐ2: Nhóm/ cá nhân 
* Nhóm 
Dựa thông tin muc 1 sgk/101 hãy điền tiếp thông tin vào chỗ ..... hoàn thành bài tập sau: 
1. Đồi núi nước ta chiếm .....(1)... diện tích phần đất liền, nhưng chủ yếu là 
đồi núi ...(2)...
+ Thấp dưới <1000m chiếm: ...(3)...%
+ Cao > 2000m chiếm: ....(4)...%
2. Đồng bằng chiếm diện tích là ...(5)... phần
+ Điền tên 2 đb lớn ..............(6)........
+ Đồng bằng miền trung có đặc điểm: ......................................... 
* Cá nhân 
1) Hãy tìm trên bản đồ tự nhiên VN đỉnh Phan-xi-phăng (3143m) và đỉnh Ngọc Linh (2598m)
- Đỉnh Phan-xi-păng trên dãy HLS cao nhất bán đảo Đông Dương 
- Đỉnh Ngọc Linh trên CN Kon Tum thuộc dãy TSNam.
2) Hãy tìm và xác định vị trí một số nhánh núi, khối núi lớn ngăn cách và phá vỡ tính liên tục của dải đồng bằng ven biển nước ta?
* HĐ3: Cả lớp 
 Dựa kiến thức đã học và thông tin muc 2 sgk/101 hãy: 
1) Cho biết ý nghĩa của vận động Tân kiến tạo đối với việc hình thành địa hình nước ta như ngày nay?
2) Xác định hướng của các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn?
+ Dãy HLSơn: hướng TB -> ĐN
+ Dãy TSơn là 1cánh cung lớn kéo dài từ vùng núi TBắc -> Đông Nam Bộ, 4 cánh cung nhỏ (ĐB) 
 3) Qua đó hãy nhận xét về hướng nghiêng chung và hướng của địa hình? 
* HĐ3: Nhóm 
Dựa hiểu biết thực tế hãy:
1) Kể tên một số hang động nổi tiếng trên lãnh thổ nước ta? Các hang động được hình thành như thế nào?
2) Con người đã tạo nên các dạng địa hình nhân tạo nào? Lấy VD thực tế ở địa phương để minh họa?
3) Cho biết khi rừng bị tàn phá thì sẽ gây ra những hiện tượng gì? Việc bảo vệ rừng mang lại lợi ích gì?
- GV => KL
+ ĐH Cat-xtơ nhiệt đới: 50.000km2 = 1/6 S đất liền phân bố ở ĐB, TB, TSơn Bắc do trong nước mưa có chứa CO2 nên hòa tan đá vôi: 
 H2CO3+ CaCO3 Ca(HCO3)2 
+ CN Ba dan S=20.000km2
+ ĐB phù sa trẻ S= 70.000km2
I) Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình VN:
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích phần đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
+ Thấp dưới 1000m chiếm 85%
+ Cao trên 2000m chỉ chiếm 1%.
- Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn, mặt lồi hướng ra biển Đông dài 1400km, nhiều vùng núi lan sát biển hoặc bị nhấn chìm thành các quần đảo(Vịnh Hạ Long)
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 lãnh thổ, bị chia cắt thành những khu vực nhỏ 
II) Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên thành nhiều bậc kế tiếp nhau:
- Vận động Tân kiến tạo đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: Đồi núi, đồng bằng, thềm luc điạ biển .....
- Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển, hướng nghiêng chính là Tây Bắc à Đông Nam 
- Địa hình nước ta có 2 hướng chính là hướng Tây Bắc à Đông Nam và hướng vòng cung.
III) Đia hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm và chịu tác động mạnh mẽ của con người:
+ Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ: Vùng địa hình Cat-xtơ tạo nhiều hang động...
+ Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều: Đê điều, hồ chứa nước, các đô thị, các công trình giao thông
=> Địa hình luôn biến đổi do tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và do sự khai phá của con người.
4) Củng cố: 
1) Hãy xác định trên bản đồ TNVN các vùng núi cao, các CN ba dan, các đồng bằng phù sa trẻ, phạm vi thềm lục địa...Nhận xét sự phân bố và hướng nghiêng của địa hình VN?
2) Nêu những đặc điểm chung của địa hình VN?
3) Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố nào? (Lịch sử phát triển địa chất, môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và sự khai phá của con người).
4) Hoàn thành bài tập sau: Các dạng địa hình nước ta được hình thành như thế nào?
Dạng địa hình
Nguyên nhân hình thành
Các xtơ
do trong nước mưa có chứa CO2 nên hòa tan đá vôi: H2CO3+ CaCO3 Ca(HCO3)2 
Đồng bằng phù sa mới
Do lắng tụ phù sa ở cửa các con sông lớn
Cao nguyên badan
Là những bề mặt san bằng cổ được Tân Kiến tạo nâng cao
Đê sông, đê biển
Do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống
5) Dặn dò:
- Học bài.
- Làm bài tập 28 bài tập bản đồ thực hành.
- Nghiên cứu bài 29sgk/104.
Tuần 27 Tiết 35
NS: 4/02/2012
Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Nêu được vị trí địa lí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa.
+ Khu đồi núi: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Đông Nam Bộ, Trung du Bắc Bộ.
+ Khu đồng bằng: Đồng bằng châu thổ và đồng bằng duyên hải.
2) Kỹ năng:
- Đọc bản đồ địa hình VN để làm rõ một số đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta.
II) Đồ dùng:
- Bản đồ tự nhiên VN.
- Lược đồ địa hình VN.
- Tranh ảnh các khu vực địa hình.(Nếu có)
III) Hoạt động trên lớp:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra:
1) Hãy nêu đặc điểm chính của địa hình VN?
2) Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nguyên nhân nào?
3) Địa hình Cat-xtơ, đia hình phù sa trẻ, địa hình cao nguyên ba dan, đia hình đê sông, đê biển hình thành như thế nào?
3) Bài mới: *Khởi động: Địa hình nước ta đa dạng, phức tạp chia thành các khu vực địa 

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_1_Vi_tri_dia_li_dia_hinh_va_khoang_san.doc