Giáo án Hóa vô cơ

I. Các chất oxi hóa thường gặp

I.1. Các hợp chất của mangan: KMnO4, K2MnO4, MnO2(MnO4

-

, MnO4

2-

, MnO2)

+7 +6 +4

- KMnO4, K2MnO4, MnO2trong môi trường axit(H

+

) thường bịkhửthành muối

+2

Mn2+

Thí dụ:

+7 +2 +2 +3

2KMnO4+ 10FeSO4+ 8H2SO4 →  2MnSO4+ 5Fe2(SO4)3+ K2SO4+ 8H2O

Kali pemanganat Sắt (II) sunfat Mangan (II) sunfat Sắt (III) sunfat

Thuốc tím

(Chất oxi hóa) (Chất khử)

+7 +3 +2 +5

2KMnO4+ 5KNO2+ 3H2SO4 →  2MnSO4+ 5KNO3+ K2SO4+ 3H2O

Kali nitrit Kali nitrat

(Chất oxi hóa) (Chất khử)

pdf 37 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 06/04/2017 Lượt xem 26Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Hóa vô cơ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
o dữ kiện đã cho. 
c. Xác định m và V. 
(N = 14; O = 16; H = 1; Al = 27) 
ĐS: a. 28,57% NO; 28,57% N2O; 42,86% N2 
b. 52Al + 192HNO3 → 52Al(NO3)3 + 6NO + 6N2O + 9N2 + 96H2O 
c. m = 4,68g; V = 113,898 ml 
I.4. Axit sunfủric đậm đặc nóng, H2SO4(đ, nóng); Khí sunfurơ (SO2) 
 +6 +4 
- H2SO4(đ, nóng) thường bị khử tạo khí SO2. Các chất khử thường tác dụng với 
H2SO4(đ, nóng) là: các kim loại, các hợp chất của kim loại số oxi hóa trung gian (như 
FeO, Fe3O4), một số phi kim (như C, S, P), một số hợp chất của phi kim (như HI, 
HBr, H2S) 
Thí dụ: 
 0 +6 +2 +4 
 Cu + 2H2SO4(đ, nóng) → CuSO4 + SO2 + 2H2O 
 Đồng Axit sunfuric (đặc, nóng) Đồng (II) sunfat Khí sunfurơ 
 (Chất khử) (Chất oxi hóa) 
 0 +6 +3 +4 
 2Fe + 6H2SO4(đ, nóng) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 
 Sắt Sắt (III) sunfat 
 0 +6 +1 +4 
 2Ag + 2H2SO4(đ, nóng) → Ag2SO4 + SO2 + 2H2O 
 Bạc Bạc sunfat 
 +2 +6 +3 +4 
 2FeO + 4H2SO4(đ, nóng) → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O 
 Sắt (II) oxit Sắt (III) sunfat 
 (Chất khử) (Chất oxi hóa) 
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái 
©  và  Võ Hồng Thái 
180
 +8/3 +6 +3 +4 
 2Fe3O4 + 10H2SO4(đ, nóng) → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O 
 Sắt từ oxit Sắt (III) sunfat Khí sunfurơ 
 Fe2O3 + 3H2SO4(đ, nóng) → Fe2(SO4)3 + 3H2O (phản ứng trao đổi) 
 Sắt (III) oxit Sắt (III) sunfat 
 0 +6 +3 +4 
 Cr + H2SO4(đ, nóng) → Cr2(SO4)3 + SO2 + H2O 
 Crom Crom (III) sunfat 
 0 +6 +4 
 S + 2H2SO4(đ, nóng) → 3SO2 + 2H2O 
 Lưu huỳnh Axit sunfuric đậm đặc nóng Khí sunfurơ 
 (Chất khử) (Chất oxi hóa) 
 0 +6 +4 +4 
 C + 2H2SO4(đ, nóng) → CO2 + 2SO2 + 2H2O 
 Cacbon 
 (Chất khử) (Chất oxi hóa) 
 0 +6 +5 +4 
 2P + 5H2SO4(đ, nóng) → 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O 
 Photpho Axit photphoric 
(Chất khử) (Chất oxi hóa) 
 -1 +6 0 +4 
 2HI + H2SO4(đ, nóng) → I2 + SO2 + 2H2O 
 Axit iothiđric Iot Khí sunfurơ 
 (Chất khử) (Chất oxi hóa) 
 -1 +6 0 +4 
 2HBr + H2SO4(đ, nóng) → Br2 + SO2 + 2H2O 
 Axit bromhiđric Brom Khí sunfurơ 
 (Chất khử) (Chất oxi hóa) 
 -2 +6 0 +4 
 H2S + H2SO4(đ, nóng) → S + SO2 + 2H2O 
 Axit sun fuahiđric Lưu huỳnh Khí sunfurơ 
 (Chất khử) (Chất oxi hóa) 
- Các kim loại mạnh như Mg, Al, Zn không những khử H2SO4 đậm đặc, nóng thành 
SO2 mà còn thành S, H2S. H2SO4 đậm đặc nhưng nếu loãng bớt thì sẽ bị khử tạo lưu 
huỳnh (S) hay hợp chất của lưu huỳnh có số oxi hóa thấp hơn (H2S). Nguyên nhân 
của tính chất trên là do kim loại mạnh nên dễ cho điện tử (để H2SO4 nhận nhiều điện 
tử) và do H2SO4 ít đậm đặc nên nó không oxi hóa tiếp S, H2S. 
Thí dụ: 
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái 
©  và  Võ Hồng Thái 
181
 Al + H2SO4(đ, nguội) 
 0 +6 +3 +4 
 2Al + 6H2SO4(đ, nóng) → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 
 Nhôm Khí sunfurơ 
 0 +6 +3 0 
 2Al + 4H2SO4(khá đặc, nóng) → Al2(SO4)3 + S + 4H2O 
 Lưu huỳnh 
 0 +6 +3 -2 
 8Al + 15H2SO4(hơi đặc, nóng) → 4Al2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O 
 Hiđro sunfua 
 0 +1 +3 0 
 2Al + 3H2SO4(loãng) → Al2(SO4)3 + 3H2 
 Hiđro 
- Khí sunfurơ (SO2) oxi hóa được các chất khử mạnh như các hợp chất của phi kim có 
số oxi hoá thấp (như H2S, CO), một số phi kim (như H2, C), các kim loại mạnh (như 
Na, K, Ca, Ba, Mg). Nếu SO2 là chất oxi hóa thì nó thường bị khử tạo S. 
 +4 -2 0 
 SO2 + H2S → S + H2O 
 Khí sunfurơ Khí hiđro sunfua Lưu huỳnh 
 (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 Khí mùi hắc Khí có mùi trứng thúi Chất rắn, màu vàng nhạt 
 +4 +2 0 +4 
 SO2 + 2CO  → COAlXt 032 500)( S + CO2 
 (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 +4 0 0 +2 
 SO2 + 2C  → C0800 S + 2CO 
 (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 +4 0 0 +1 
 SO2 + 2H2  → C0500 S + 2H2O 
 (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 +4 0 0 +2 
 SO2 + 2Mg → 0t S + 2MgO 
 (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
Ghi chú 
G.1. Khác với HNO3, dung dịch H2SO4 loãng là a xit thông thường (tác nhân oxi hóa 
là H+), chỉ dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng mới là axit có tính oxi hóa mạnh (tác 
nhân oxi hóa là SO42-). Trong khi dung dịch HNO3 kể cả đậm đặc lẫn loãng đều là 
axit có tính o xi hóa mạnh (tác nhân oxi hóa là NO3-) 
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái 
©  và  Võ Hồng Thái 
182
Thí dụ: 0 +1 +2 0 
 Fe + H2SO4(l) → FeSO4 + H2 
 0 +6 +3 +4 
 2Fe + 6H2SO4(đ, nóng) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 
 0 +5 +3 +2 
 Fe + 4HNO3(l) → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 
 0 +5 +3 +4 
 Fe + 6HNO3(đ, nóng) → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O 
G.2. Ba kim loại Al, Fe, Cr không bị hòa tan trong dung dịch H2SO4 đậm đặc nguội 
(cũng như trong dung dịch HNO3 đậm đặc nguội) (bị thụ động hóa, trơ) 
 Al, Fe, Cr H2SO4(đ, nguội) 
G.3. Khi một kim loại tác dụng dung dịch H2SO4 tạo các chất SO2, S, H2S thì tổng quát 
mỗi chất là một phản ứng độc lập. Chỉ khi nào biết tỉ lệ số mol giữa các chât 
này thì mới viết chung một phản ứng gồm các chất này được. 
Bài tập 81 
A là một kim loại. Hòa tan hoàn toàn 1,43 gam A bằng dung dịch H2SO4 có dư 20% so 
với lượng cần, thu được một khí có mùi hắc, một chất không tan có màu vàng nhạt (có 
khối lượng 0,192 gam) và dung dịch B (có chứa muối sunfat của A). Cho hấp thụ lượng 
khí mùi hắc trên vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 0,03M, thu được 0,24 gam kết tủa màu 
trắng. 
a. Xác định kim loại A. Cho biết dung dịch H2SO4 đem dùng không có phản ứng với 
chất rắn màu vàng. 
b. Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,1M cần dùng vừa đủ để khi cho tác dụng với 
lượng dung dịch B trên thì thu được: 
- Lượng kết tủa cực đại 
- Lượng kết tủa cực tiểu. 
c. Tính khối lượng kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất thu được ở câu (b). 
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 
(Na = 23; Mg = 24; Al = 27; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 
65; Ag = 108; Ba = 137; Hg = 200; Pb = 207; S = 32; O = 16; H = 1) 
ĐS: Zn; 284ml; 504ml; 8,7952g; 6,6172g 
Bài tập 81’ 
X là một kim loại. Hòa tan hết 3,78 gam A trong 51ml dung dịch H2SO4 (dùng dư 40% 
so với lượng cần), thu được 1,68 lít hỗn hợp hai khí H2S và H2 (đktc) và dung dịch Y. 
Dẫn hỗn hợp hai khí trên vào dung dịch CuCl2 dư, thu được 4,32 gam kết tủa màu đen. 
a. Xác định kim loại X. Viết một phản ứng giữa kim loại X vừa tìm được với dung 
dịch H2SO4 theo dữ kiện cho. 
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái 
©  và  Võ Hồng Thái 
183
b. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch H2SO4. 
c. Cho từ từ V (lít) dung dịch NaOH 0,1M vào lượng dung dịch Y trên. Tìm khoảng 
xác định của V hoặc trị số của V để: 
 α. Không có kết tủa. 
 β. Thu được kết tủa nhiều nhất. Tính khối lượng kết tủa nhiều nhất này. 
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 
(Li = 7; Be = 9; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Ni = 
59; Cu = 64; Ag = 108; Hg = 200; Pb = 208; O = 16; H = 1; S = 32) 
ĐS: Al; H2SO4 7M; 2,04lít ≥ V ≥ 7,64lít; V = 6,24lít ; 10,92gam Al(OH)3 
I.5. Ion H+ 
- Ion H+ của axit thông thường oxi hóa được các kim loại đứng trước H trong dãy 
thế điện hóa. Ion H+ bị khử tạo khí H2, còn kim loại bị khử tạo muối tương ứng (ion 
kim loại). 
 K Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Pt Au 
 Thí dụ: 
 Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 
 0 +1 +2 0 
 Zn + 2H+ → Zn2+ + H2 
 (Chất khử) (Chất oxi hóa) (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 Phản ứng trên xảy ra được là do: Tính khử: Zn > H2 
 Tính oxi hóa: H+ > Zn2+ 
 Fe + H2SO4(l) → FeSO4 + H2 
 0 +1 +2 0 
 Fe + 2H+ → Fe2+ + H2 
 (Chất khử) (Chất oxi hóa) (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 Phản ứng trên xảy ra được là do: Tính khử: Fe > H2 
 Tính oxi hóa: H+ > Fe2+ 
 Al + 3HBr → AlBr3 + 
2
3 H2 
 0 +1 +3 0 
 Al + 3H+ → Al3+ + 
2
3 H2 
 (Chất khử) (Chất oxi hóa) (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 Phản ứng trên xảy ra được là do: Tính khử: Al > H2 
 Tính oxi hóa: H+ > Al3+ 
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái 
©  và  Võ Hồng Thái 
184
 Na + HCl → NaCl + 
2
1 H2 
 Cu + HCl 
 Ag + H2SO4(l) 
 Cr + 2HCl → CrCl2 + H2 
 Crom Crom (II) clorua 
 Mg + 2CH3COOH → Mg(CH3COO)2 + H2 
 Magie Axit axetic Magie axetat 
 Ni + 2HCl → NiCl2 + H2 
 Niken Niken clorua 
 Hg + HBr 
 Thủy ngân 
- Ion H+ của nước (H2O) ở nhiệt độ thường chỉ oxi hóa được các kim loại rất mạnh là 
kim loại kiềm (Li, Na, K, Rb, Cs, Fr) và kim loại kiềm thổ (Ca, Sr, Ba, Ra). Kim 
loại kiềm, kiềm thổ bị oxi hóa tạo hiđroxit kim loại, còn H+ của nước bị khử thành khí 
hiđro (H2). Vì nồng ion H+ của nước rất nhỏ, nên ở nhiệt độ thường nó chỉ oxi hóa 
các kim loại rất mạnh là kiềm, kiềm thổ, mà không oxi hóa được các kim loại khác. 
 Thí dụ: 
 0 +1 +1 0 
 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 
 Natri Nước Natri hiđroxit Khí hiđro 
 (Chất khử ) (Chất oxi hóa) 
 2K + 2H2O → 2KOH + H2 
 Kali 
 0 +1 +2 0 
 Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 
 Canxi Nước Canxi hiđroxit Hiđro 
 (Chất khử ) (Chất oxi hóa) 
 Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 
 Bari Nước Bari hiđroxit Hiđro 
 Al + H2O 
 Mg, Fe, Cu, Ag 
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái 
©  và  Võ Hồng Thái 
185
- Ion H+ của nước (H2O) có thể oxi hóa các kim loại đứng trước H trong dãy thế điện 
hóa ở nhiệt độ cao, kim loại bị oxi hóa tạo oxit kim loại, còn H+ của nước bị khử tạo 
thành khí H2. Vì ở nhiệt độ cao nên hiđroxit kim loại bi nhiệt phân nên ta không thu 
được hiđroxit kim loại mà là oxit kim loại. 
 Thí dụ: 
 Fe + H2O 
 3Fe + 4H2O < 5700C Fe3O4 + 4H2 
 Sắt Hơi nước Săt từ oxit Hiđro 
 Fe + H2O > 5700C FeO + H2 
 Sắt Hơi nước Săt (II) oxit Hiđro 
Mg + H2O → 
 0 +1 +2 0 
Mg + H2O  → caot 0 MgO + H2 
Magie Hơi nước Magie oxit Hiđro 
Cu + H2O → 
Cu + H2O t0 
Zn + H2O 
Zn + H2O  → caot 0 ZnO + H2 
Kẽm Kẽm oxit 
Ghi chú 
G.1. Khi cho kim loại kiềm (Li, Na, K, Rb, Fr) kiềm thổ (Ca, Sr, Ba, Rn) tác dụng 
với dung dịch axit thông thường thì kim loại kiềm, kiềm thổ tác dụng với H+ 
của axit trước (tạo muối và khí H2), khi hết axit mà còn dư kim loại kiềm, kiềm 
thổ, thì kim loại kiềm, kiềm thổ mới tác dụng tiếp với dung môi nước của dung 
dịch sau (tạo hiđroxit kim loại và khí H2). 
 Thí dụ: 
 Cho Na vào dung dịch HCl: 
 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2 
 Hết HCl mà còn dư: 
 2Na(còn dư) + 2H2O → 2NaOH + H2 
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái 
©  và  Võ Hồng Thái 
186
 Cho Ba vào dung dịch CH3COOH: 
 Ba + 2CH3COOH → Ba(CH3COO)2 + H2 
 Hết CH3COOH, còn Ba dư: 
 Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 
Bài tập 82 
Cho m gam kali kim loại vào 100 ml dung dịch HCl 0,1M. Sau đó cần thêm tiếp 10 ml 
dung dịch HBr 0,2M để thu được dung dịch có pH = 7. 
a. Tính m. 
b. Tính thể tích khí hiđro thoát ra trong thí nghiệm trên ở 27,30C; 83,6 cmHg. 
c. Xác định nồng độ mol/lít của dung dịch có pH = 7 trên. 
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Coi thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình 
phản ứng. 
(K = 39) 
ĐS: m = 0,468g; 134,4ml; KCl 0,091M; KBr 0,018M 
Bài tập 82’ 
Cho m gam canxi kim loại vào 200 gam dung dịch HBr 0,81%. Sau đó cần thêm tiếp 50 
gam dung dịch HCl 0,73% vào để thu được dung dịch D có pH = 7. 
a. Tính m. 
b. Tính thể tích khí thoát ra ở đktc. Coi hơi nước bay hơi không đáng kể. 
c. Xác định nồng độ % mỗi chất tan của dung dịch D. 
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 
(Ca = 40; H = 1; Br = 80; Cl = 35,5) 
ĐS: m = 0,6g; 336ml H2; CaBr2 0,8%; CaCl2 0,222% 
I.6. Ion kim loại 
Ion kim loại luôn luôn là ion dương. Tất cả ion kim loại đều có thể là chất oxi hóa. Nếu 
là chất oxi hóa thì nó bị khử tạo ion kim loại có số oxi hóa thấp hơn hay thành kim 
loại đơn chất tương ứng. 
- Ion kim loại (trong dung dịch) oxi hóa được các kim loại đứng trước nó trong dãy thế 
điện hóa (trừ kim loại kiềm, kiềm thổ). 
 K Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Pt Au 
→ Chiều các chất khử có độ mạnh giảm dần 
K+ Ca2+ Na+ Mg2+ Al3+ Mn2+ Zn2+ Cr3+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+ 
→ Chiều các chất oxi hóa có độ mạnh tăng dần 
Thí dụ: 
2FeCl3(dd) + Fe → 3FeCl2(dd) 
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái 
©  và  Võ Hồng Thái 
187
 +3 0 +2 
 2Fe3+ + Fe → 3Fe2+ 
Chất oxi hóa Chất khử 
FeCl2(dd) + Zn → Fe + ZnCl2(dd) 
 +2 0 0 +2 
 Fe2+ + Zn → Fe + Zn2+ 
Chất oxi hóa Chất khử 
2Al + 3CuSO4(dd) → Al2(SO4)3(dd) + 3Cu 
 0 +2 +3 0 
 2Al + 3Cu2+ → 2Al3+ + 3Cu 
 Chất khử Chất oxi hóa 
 Ag + Fe(NO3)3(dd) → 
 3Zn(dư) + 2Fe(NO3)3(dd) → 3Zn(NO3)2(dd) + 2Fe 
 0 +3 +2 0 
 3Zn(dư) + 2Fe3+ → 3Zn2+ + 2Fe 
 Chất khử Chất oxi hóa 
 Zn + 2Fe(NO3)3(dd, dư) → Zn(NO3)2(dd) + 2Fe(NO3)2(dd) 
 Zn + 2Fe3+(dư) → Zn2+ + 2Fe2+ 
AgNO3(dd) + Fe(NO3)3(dd) → 
AgNO3(dd) + Fe(NO3)2(dd) → Ag + Fe(NO3)3(dd) 
 +1 +2 0 +3 
 Ag+ + Fe2+ → Ag + Fe3+ 
Chất oxi hóa Chất khử 
 Fe + Cu(CH3COO)2(d d) → Fe(CH3COO)2 + Cu 
Cu + FeSO4(dd) → CuSO4(dd) + Fe 
Cu + Fe2(SO4)3(dd) → CuSO4 + 2FeSO4 
 +3 -2 -1 -1 +2 +2 +4 0 0 
- Ion Fe3+(dd) oxi hóa được H2S, HI, KI, Sn2+, Na2S2O3, SO32-, Cu, Fe. Fe3+ bị khử 
tạoFe2+, còn các chất khử trên bị o xi hóa tạo S, I2, I2, Sn4+, Na2S4O6, SO42-, Cu2+, 
Fe2+. 
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái 
©  và  Võ Hồng Thái 
188
Thí dụ: 
 +3 -2 +2 0 
 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl 
 Chất oxi hóa Chất khử 
 +3 -1 +2 0 
 2FeCl3 + 2HI → 2FeCl2 + I2 + 2HCl 
 Chất oxi hóa Chất khử 
 +3 -1 +2 0 
 2FeCl3 + 2KI → 2FeCl2 + I2 + 2KCl 
 Chất oxi hóa Chất khử 
 + 3 +2 +2 +4 
 2FeCl3 + SnCl2 → 2FeCl2 + SnCl4 
 Sắt (III) clorua Thiếc (II) clorua Sắt (II) clorua Thiếc (IV) clorua 
 (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 +3 +2 +2 +2,5 
 2FeCl3 + 2Na2S2O3 → 2FeCl2 + Na2S4O6 + 2NaCl 
 Natri tiosunfat; Natri hiposun fit Natri terationat 
 (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 +3 +4 +2 +6 
 2FeCl3 + Na2SO3 + H2O → 2FeCl2 + Na2SO4 + 2HCl 
 Natri sunfit Natri sunfat 
 (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2 
 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2 
 Fe2(SO4)3 + 6KI → 2FeI + I2 + 3K2SO4 
 Fe2(SO4)3(dd) + 3Na2S(dd, dư) → 2FeS + S + 3Na2SO4 
 Fe2(SO4)3(dd, dư) + Na2S(dd, dư) → 2FeSO4 + S + Na2SO4 
(Nếu trong dung dịch loãng, còn có sự thủy phân: 
 Fe2(SO3)3 + 3Na2S → 2Fe(OH)3 + H2S + 3Na2SO4) 
 Fe2(SO4)3(dư) + 2KI → 2FeSO4 + I2 + K2SO4 
 Fe2(SO4)3 + 6KI(dư) → 2FeI2 + I2 + 3K2SO4 
Chú ý 
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái 
©  và  Võ Hồng Thái 
189
Do tính oxi hóa của Fe3+, nó oxi hóa được I-, SO32-, S2-, nên không có FeI3, Fe2(SO3)3, 
Fe2S3 trong dung dịch. Cũng do sự thủy phân nhiều của Fe3+ mà không có Fe2(CO3)3, 
Fe2S3 trong dung dịch (Sự thủy phân của các muối này đã đề cập ở phần qui luật thực 
nghiệm sự hòa tan muối trong nước). Sự không hiện diện Fe2S3 trong dung dịch, có tài 
liệu là do sự thủy phân, tạo Fe(OH)3 và H2S; Có tài liệu cho là do Fe3+ đã oxi hóa S2- tạo 
S, còn Fe3+ bị khử tạo Fe2+. Có lẽ, khi dung dịch loãng (có nhiều nước) thì có sự thủy 
phân hoặc có cả sự thủy phân lẫn sự oxi hóa khử. Nói chung, không thu được Fe2S3 trong 
dung dịch. 
Bài tập 83 
Hoãn hôïp chaát raén A goàm boät saét vaø muoái baïc nitrat. Cho 250 ml H2O vaøo coác coù chöùa 
m gam hoãn hôïp A. Khuaáy ñeàu ñeå phaûn öùng xaûy ra hoaøn toaøn, thu ñöôïc 5,4 gam moät 
kim loaïi vaø 250 ml dung dòch B coù chöùa hoãn hôïp muoái. Cho töø töø boät kim loaïi ñoàng vaøo 
löôïng dung dòch B treân thì dung dòch naøy hoøa tan ñöôïc toái ña 0,32 gam boät ñoàng vaø thu 
ñöôïc dung dòch trong suoát. 
a. Vieát caùc phöông trình phaûn öùng xaûy ra. 
b. Tính m. 
c. Tính noàng ñoä mol/lít moãi chaát tan trong dung dòch B. 
(Fe = 56 ; Ag = 108 ; N = 14 ; O = 16 ; Cu = 64) 
ĐS: m = 9,62g; Fe(NO3)2 0,04M; Fe(NO3)3 0,04M 
Bài tập 83’ 
Hỗn hợp chất rắn X gồm bột kẽm và muối sắt (III) sunfat. Cho 200 ml nước vào một bình 
chứa m gam hỗn hợp X. Dùng đũa thủy tinh khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn. 
Thu được chất không tan gồm 3,36 gam một kim loại và dung dịch Y có hòa tan hỗn hợp 
muối. Cho dung dịch xút lượng dư vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xong, lọc lấy kết 
tủa đem nung ngoài không khí cho đến khối lượng không đổi thì thu được 11,2 gam một 
chất rắn. 
a. Viết các phản ứng xảy ra. 
b. Tính m. 
c. Tính nồng độ mol của chất tan của dung dịch Y. Coi thể tích dung dịch Y bằng 
thể tích nước đã dùng. 
(Zn = 65; Fe = 56; S = 32; O = 16) 
ĐS: m = 50,4g; ZnSO4 0,8M; FeSO4 0,7M 
I.7. Halogen X2 và các hợp chất của nó, như F2, Cl2, Br2, I2, NaClO, KClO3, 
Ca(ClO)2, CaCl2O, KBrO3, KIO3, HClO4. Các chất oxi hóa halogen đơn chất có số 
oxi hóa 0 hay hợp chất của halogen có số oxi hóa +1, +3, +5, +7 thường bị khử tạo 
thành muối halogenua X- (Cl-, Br-, I-) trong đó halogen có số oxi hóa bằng –1. 
 - Halogen nằm ở chu kỳ trên đẩy được halogen nằm ở chu kỳ dưới ra khỏi dung 
dịch muối halogenua. Hay halogen đẩy được phi kim yếu hơn nó ra khỏi dung 
dịch muối cũng như axit. Thực chất cũng là chất oxi hóa mạnh tác dụng với chất 
khử mạnh trong dung dịch để tạo chất khử và chất oxi hóa tương ứng yếu hơn. 
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái 
©  và  Võ Hồng Thái 
190
 Thí dụ: 
 Cl2 + 2KBr(dd) → 2KCl(dd) + Br2 
 0 -1 -1 0 
Cl2 + 2Br- (dd) → 2Cl- (dd) + Br2 
 Chất oxi hóa Chất khử Chất khử Chất oxi hóa 
Phản ứng xảy ra được là do: Tính oxi hóa: Cl2 > Br2 
 Tính khử: Br- > Cl- 
 0 -1 -1 0 
 Br2 + 2KI → 2KBr + I2 
 Brom Kali iođua Kali bromua Iot 
 (Chất oxi hóa) (Chất khử ) (Chất khử) (Chất oxi hóa) 
Phản ứng xảy ra được là do: Tính oxi hóa: Br2 > I2 
 Tính khử: I- > Br- 
 I2 + NaCl → Br2 + KF → 
 F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 
 Flo (Fluor) Natri clorua Natri florua Clo 
 Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 
 Br2 + 2HI → 2HBr + I2 
 I2 + H2S → 2HI + S 
 0 +2 +3 0 
 3F2 + 2FeCl2(khan) → 2FeF3 + 2Cl2 
- Halogen X2 oxi hóa được hầu hết các kim loại để tạo muối halogenua X-. Riêng 
F2 (flo) có tính oxi hóa mạnh nhất, nó phản ứng được với tất cả các kim loại (kể 
cả vàng và bạch kim) để tạo muối florua. F2, Cl2, Br2 tác dụng Fe tạo muối sắt 
(III), riêng I2 chỉ tạo muối sắt (II) (Vì Fe3+ oxi hóa được I- tạo I2) 
Thí dụ: 
 2Na + Cl2 → 2NaCl 
 Natri nóng chảy cháy trong bình khí clo cho ngọn lửa sáng chói, tạo natri clorua. 
 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 Sắt (III) clorua 
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái 
©  và  Võ Hồng Thái 
191
 Bột sắt nóng cháy trong bình khí clo tạo thành khói màu nâu, đó là những hạt rất nhỏ sắt (III) 
clorua. 
 Fe + 
2
3 F2 → FeF3 Sắt (III) florua 
 Fe + 
2
3 Br2 → FeBr3 Sắt (III) bromua 
 Fe + I2 → FeI2 Sắt (II) iođua 
 Cu + Cl2 → CuCl2 
 Nung sợi dây đồng nóng đỏ rồi cho vào bình khí clo, sợi dây đồng cháy sáng, tạo đồng (II) clorua. 
 2Al + 3Br2 → 2AlBr3 
 2Al + 3I2 → 2AlI3 
 - Cl2, Br2 oxi hóa được dung dịch muối sắt (II) tạo muối sắt (III). Cl2 oxi hóa H2S 
tạo H2SO4. Br2, I2 o xi hoá H2S tạo S. 
 +2 0 +3 -1 
 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 
 Sắt (II) clorua Clo Sắt (III) clo rua 
 (Chất khử) (Chất oxi hóa) 
 +2 0 +3 +3 -1 
2
3 FeCl2 + 
4
3 Br2 → FeCl3 + 
2
1 FeBr3 
 6FeCl2 + 3Br2 → 4FeCl3 + 2FeBr3 
 +2 0 +3 -1 
 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3 
 0 -2 -1 +6 
 4Cl2 + H2S + 4H2O → 8HCl + H2SO4 
 Clo Hiđro sunfua Axit clohiđric Axit sunfuric 
 (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 Br2 + H2S → 2HBr + S 
 Nếu cho dung dịch H2S (axit sunfuahiđric) vào nước brom, thí thấy brom mất màu đỏ nâu và 
dung dịch đục (do có tạo kết tủa S) 
 I2 + H2S → 2HI + S 
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái 
©  và  Võ Hồng Thái 
192
 - X2 oxi hóa được SO2 trong dung dịch tạo H2SO4 
 0 +4 -1 +6 
 Cl2 + SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4 
 Clo Khí sunfurơ Axit clohiđric Axit sunfuric 
 (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 0 +4 -1 +6 
 Br2 + SO2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 
 Brom Khí sunfurơ Axit bromhiđric Axit sunfuric 
 (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 Khí SO2 làm mất màu đỏ nâu của nước brom 
 0 +4 -1 +6 
 I2 + SO2 + 2H2O → 2HI + H2SO4 
 Iot Khí sunfurơ Axit iothiđric Axit sunfuric 
 (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 Khí SO2 làm mất màu vàng của dung dịch iot. 
 - Cho luồng khí flo (fluor, F2) đi qua nước nóng thì nước bốc cháy và tạo ra khí 
oxi 
 0 -2 -1 0 
 2F2 + 2H2O → 0t 4HF + O2 
 Khí flo Hơi nước Hiđro florua Khí oxi 
 (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 Nước dập tắt lửa đám cháy, nhưng nước bốc cháy trong khí flo, giải phóng khí 
oxi. Do đó khi cho F2 tác dụng với dung dịch NaCl không thu được khí clo 
(Cl2) mà là có phản ứng giữa khí F2 với dung môi nước (H2O) của dung 
dịch tạo khí O2. 
 - X2 oxi hóa được các phi kim như: H2, S, P 
 F2 + H2 → 2HF (Phản ứng nổ mạnh ngay cả trong bóng tối ở nhiệt độ rất 
 thấp, -2000C) 
 Cl2 + H2 →as 2HCl (Ở nhiệt độ thường và trong bóng tối, phản úng xảy ra 
 rất chậm. Nhưng khi đun nóng hay chiếu sáng mạnh thì 
 phản ứng xảy ra ngay và kèm theo tiếng nổ mạnh) 
 Br2 + H2 → 0t 2HBr (Phản ứng chỉ xảy ra khi đun nóng) 
 I2 + H2 t0 cao 2HI (Phản ứng chỉ xảy ra khi đun nóng ở nhiệt độ cao và 
 phản ứng thuận nghịch) 
 2S + Cl2 → S2Cl2 
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái 
©  và  Võ Hồng Thái 
193
 P + 
2
3 Cl2 → PCl3 
 P + 
2
5 Cl2 → PCl5 
 P + 
2
3 Br2 → PBr3 
 2P + 3I2 → 0t 2PI3 
- KClO3, NaClO, KBrO3, KIO3 oxi hóa được các chất khử như: C, S, P, Fe2+, 
S2- , SO32-, NH3. Còn các chất oxi hóa trên bị khử tạo Cl-, Br-, I- 
 Thí dụ: 
 +5 0 –1 +4 
 2KClO3 + 3C → 0t 6KCl + 3CO2 
 Kali clo rat Cacbon Kali clo rua Khí cacbonic 
 (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 KClO3 + 6HCl → KCl + 3Cl2 + 3H2O 
 +5 -1 -1 0 
 KClO3 + 6HBr → KCl + 3Br2 + 3H2O 
 Kali clorat Axit bromhiđric Kali clorua Brom 
 (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 +5 -1 -1 0 
 KBrO3 + 6HI → KBr + 3I2 + 3H2O 
 Kali bromat Axit iothiđric Kali bromua Iot 
(Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 +1 -3 -1 0 
 3NaClO + 2NH3 → 3NaCl + N2 + 3H2O 
 Natri hipoclorit Amoniac 
(Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 +1 -1 -1 0 
 NaClO + H2O2 → NaCl + O2 + H2O 
 Natri hipoclorit Hiđropeoxit 
 (Chất oxi hóa) (Chất khử) 
 +1 -1 -1 0 
NaClO + 2KI + H2O → NaCl + I2 + 2KOH 
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái 
©  và  Võ Hồng Thái 
194
 +5 -1 -1 0 
 NaClO3 + 6KI + 3H2SO4 → NaCl + 3I2 + 3K2SO4 + 3H2O 
Natri clorat Kali iođua Natri clorua Iot 
(Chất oxi hóa) (Chất khử) 
Lưu ý 
L.1. Khi cho khí clo vào dung dịch xút, có phản ứng: 
 0 -1 +1 
 Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O 
 Clo Natri clorua Natri hipoclorit 
 (Chất oxi hóa, Chất khử) (Phản ứng oxi hóa khử nội phân tử) 
 Sở dĩ có phản ứng trên là do: 
 Cl2 + H2O → HCl + HClO 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfBai_26_Phan_loai_phan_ung_trong_hoa_hoc_vo_co.pdf