Giáo án Lịch sử 10 - Bài 16: Thời bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Biết được tính liên tục, rộng lớn, quần chúng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân ta trong các thế kỷ I – IX. Nguyên nhân là do chính sách thống trị tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất, không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta.

- Trình bày được những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Hai Bà Trưng, Lý Bí, chiến thắng Bạch Đằng (938).

2. Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức, lập bảng thống kê, sử dụng đồ để trình bày diễn biến.

3. Thái độ:

- Giáo dục lòng căm thù xâm lược và đô hộ.

- Giáo dục lòng biết ơn các vị anh hùng của dân tộc, tự hào về những chiến thắng oanh liệt của dân tộc.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:

- Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng, lược đồ chiến thắng Bạch Đằng (938).

- Bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa.

- Tranh ảnh trong SGK.

 

doc 3 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 18/04/2017 Lượt xem 43Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 10 - Bài 16: Thời bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 16
THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH
GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (TT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Biết được tính liên tục, rộng lớn, quần chúng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân ta trong các thế kỷ I – IX. Nguyên nhân là do chính sách thống trị tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất, không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta.
- Trình bày được những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Hai Bà Trưng, Lý Bí, chiến thắng Bạch Đằng (938).
2. Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức, lập bảng thống kê, sử dụng đồ để trình bày diễn biến.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng căm thù xâm lược và đô hộ.
- Giáo dục lòng biết ơn các vị anh hùng của dân tộc, tự hào về những chiến thắng oanh liệt của dân tộc.
II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
- Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng, lược đồ chiến thắng Bạch Đằng (938).
- Bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa.
- Tranh ảnh trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu chính sách đô hộ của chính quyền phương Bắc đối với nhân dân ta.
2. Giới thiệu bài mới:
Trải qua nhiều thế kỷ bị phong kiến phương Bắc đô hộ từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta không ngừng nổi dậy đấu tranh giành độc lập. Để hiểu được tính liên tục, rộng lớn, tính chất quần chúng trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta trong thời kỳ Bắc thuộc,chúng ta cùng tìm hiểu bài 16.
3. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Trình bày cuộc đấu tranh giành độc lập (thế kỷ I đến đầu thế kỷ X).
- GV sử dụng bảng thống kê các cuộc đấu tranh tiêu biểu chuẩn bị theo mẫu.
I. Cuộc đấu tranh giành độc lập (thế kỷ I đến đầu thế kỷ X).
1. Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỷ I đến thế kỷ X.
Thời gian
Tên cuộc khởi nghĩa
40
Hai Bà Trưng
100, 137, 144
Nhân dân Nhật Nam
157
Nhân dân Cửu Cân
178, 190
Nhân dân Giao Chỉ
248
Bà Triệu
542
Lý Bí
687
Lý Tự Tiên
722
Mai Thúc Loan
776 – 791
Phùng Hưng
905
Khúc Thừa Dụ
938
Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng
- GV yêu cầu HS đưa ra nhận xét về các cuộc đấu tranh của nhân dân ta thời Bắc thuộc.
- HS nhận xét, trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
- GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu các nhóm theo dõi SGK. Mỗi nhóm theo dõi một cuộc khởi nghĩa tiêu biểu theo nội dung:
+ Thời gian bùng nổ khởi nghĩa.
+ Triều đại đô hộ.
+ Địa bàn của cuộc khởi nghĩa.
+ Diễn biến chính quyền khởi nghĩa.
+ Kết quả, ý nghĩa.
- GV phân công cụ thể:
+ Nhóm 1: Hai Bà Trưng.
+ Nhóm 2: Lý Bí.
+ Nhóm 3: Khúc Thừa Dụ
+ Nhóm 4: Chiến thắng Bạch Đằng 938.
- HS theo dõi SGK, thảo luận nhóm, cử đại biểu ghi nội dung tóm tắt cuộc khởi nghĩa vào giấy và trình bày trước lớp.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm sau đó sử dụng từng bảng thống kê chi tiết về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta thời Bắc thuộc, theo mẫu sau:
- Trong suốt 1.000 năm Bắc thuộc, dân Âu Lạc liên tiếp vùng dậy đấu tranh giành độc lập dân tộc.
- Các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tiếp rộng lớn nhiều cuộc nhân dân cả 3 quận tham gia.
- Kết quả: Nhiều cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi lập được chính quyền tự chủ (Hai Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ).
- Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc của nhân dân Âu Lạc.
Cuộc khởi nghĩa
Thời gian
Kẻ thù
Địa bàn
Tóm tắt diễn biến
Ý nghĩa
Hai Bà Trưng
3/40
Nhà Đông Hán
Hát Môn Mê Linh, Cổ Loa, Thủy Lâu
- Tháng 3/40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa được nhân dân nhiệt liệt hưởng ứng chiếm được Cổ Loa buộc Thái thú Tô Định trốn về nước. Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên làm vua xây dựng chính quyền tự chủ.
- Năm 42, nhà Hán đưa hai vạn quân sang xâm lược. Hai Bà Trưng tổ chức kháng chiến anh dũng nhưng do chênh lệch về lực lượng, Hai Bà Trưng hy sinh.
- Mở đầu cho cuộc đấu tranh chống áp bức đô hộ của nhân dân Âu Lạc.
- Khẳng định khả năng vai trò của phụ nữ trong đấu tranh chống ngoại xâm.
Lý Bí
542
Nhà Lương
Long Biên Tô Lịch
- Năm 542, Lý Bí liên kết hào kiệt các châu thuộc miền Bắc nước ta khởi nghĩa lật đổ chế độ đô hộ.
- Năm 544, Lý Bí lên ngôi lập nước Vạn Xuân.
- Năm 542, nhà Lương đem quân xâm lược, Lý Bí trao binh quyền cho Triệu Quang Phục tổ chức kháng chiến.
- Năm 550, Triệu Quang Phục lên ngôi vua.
- Năm 571, Lý Phật Tử cướp ngôi.
-Năm 603, nhà Tùy xâm lược nước Vạn Xuân thất bại.
- Giành được độc lập tự chủ sau 500 năm đấu tranh bền bỉ.
- Khẳng định được sự trưởng thành của phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc.
Khúc Thừa Dụ
905
Nhà Đường
Tống Bình
- Năm 905, Khúc Thừa Dụ được nhân dân ủng hộ đánh chiếm Tống Bình, giành quyền tự chủ (xưng Tiết độ sứ).
- Năm 907, Khúc Hạo xây dựng chính quyền độc lập tự chủ.
- Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, giành độc lập tự chủ.
- Đánh dấu căn bản trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc.
Ngô Quyền
938
Nam Hán
Bạch Đằng
- Năm 938, nhà Nam hán xâm lược nước ta. Ngô Quyền lãnh đạo nhân dân giết chết tên phản tặc Kiều Công Tiễn và tổ chức đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, đập tan âm mưu xâm lược của nhà Nam Hán.
- Bảo vệ vững chắc nền độc lập tự chủ của đất nước.
- Kết thúc vĩnh viễn 1.000 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc.
4. Củng cố:
- Tính liên tục và rộng lớn của phong trào đấu tranh chống Bắc thuộc.
- Đóng góp của Hai Bà Trưng, Lý Bí, Triệu Quang Phục, Ngô Quyền trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc.
5. Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK trang 86; sưu tầm tư liệu lịch sử, tranh ảnh đền thờ các vị anh hùng đấu tranh chống áp bức đô hộ của phong kiến phương Bắc.
- Tự hoàn thiện bảng thống kê kiến thức về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_16_Thoi_Bac_thuoc_va_cac_cuoc_dau_tranh_gianh_doc_lap_dan_toc_Tiep_theo.doc