Giáo án Lịch sử 10 - Bài 30: Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa anh ở Bắc Mỹ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Hiểu được cuộc Chiến tranh giành độc lập của nhân dân 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ cuối thế kỷ XVIII là một cuộc cách mạng tư sản.

- Nắm được sự ra đời của một nước tư sản đầu tiên ngoài châu Âu là sự tiếp tục cuộc tấn công vào chế độ phong kiến mở đường cho lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển, là sự khẳng định quyết tâm vươn lên nắm quyền thống trị thế giới của gia cấp tư sản.

2. Kỹ năng:

 Rèn luyện kỹ năng sử dụng đồ dùng trực quan, kỹ năng phân tích, khái quát, tổng hợp, đánh giá sự kiện.

3. Thái độ:

Chiến tranh giành độc lập thắng lợi, Hợp chủng quốc Mỹ ra đời, góp phần thúc đẩy phong trào đấu tranh chống phong kiến châu Âu và phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ La-tinh sau này. Tuy vậy, chế độ nô lệ vẫn tồn tại ở Mỹ, quần chúng nhân dân cũng không được hưởng những thành quả cách mạng mà họ phải đổi bằng xương máu của chính mình.

 

doc 3 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 18/04/2017 Lượt xem 82Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 10 - Bài 30: Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa anh ở Bắc Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 30
CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MỸ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Hiểu được cuộc Chiến tranh giành độc lập của nhân dân 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ cuối thế kỷ XVIII là một cuộc cách mạng tư sản.
- Nắm được sự ra đời của một nước tư sản đầu tiên ngoài châu Âu là sự tiếp tục cuộc tấn công vào chế độ phong kiến mở đường cho lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển, là sự khẳng định quyết tâm vươn lên nắm quyền thống trị thế giới của gia cấp tư sản.
2. Kỹ năng:
 Rèn luyện kỹ năng sử dụng đồ dùng trực quan, kỹ năng phân tích, khái quát, tổng hợp, đánh giá sự kiện.
3. Thái độ:
Chiến tranh giành độc lập thắng lợi, Hợp chủng quốc Mỹ ra đời, góp phần thúc đẩy phong trào đấu tranh chống phong kiến châu Âu và phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ La-tinh sau này. Tuy vậy, chế độ nô lệ vẫn tồn tại ở Mỹ, quần chúng nhân dân cũng không được hưởng những thành quả cách mạng mà họ phải đổi bằng xương máu của chính mình.
II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
- Hình 53: Lược đồ thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ. Hình ảnh bạo động ở Bô-xtơn.
- Hình 54: Đại hội 13 thuộc địa.
- Hình 55: Gioóc-giơ Oa-sinh-tơn.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
 - Câu hỏi: Diễn biến, kết quả của Cách mạng tư sản Anh?
2. Giới thiệu bài mới:
Cuộc Cách mạng tư sản nổ ra trên “vùng đất thấp” và “xứ sở sương mù” dẫu có ý nghĩa trọng đại, song chưa đủ củng cố niềm tin cho người đương thời về một thắng lợi hoàn toàn của giai cấp tư sản. Lịch sử pải chờ đợi hơn một thế kỷ sau để chứng kiến bên bờ Đại Tây Dương một biến động chính trị - xã hội to lớn ở 13 thuộc địa Anh, dẫn đến sự ra đời của một quốc gia tư sản đầu tiên ở châu Mỹ.Vì sau ở nơi đây lại có thể bùng nổ một cuộc chiến tranh giành độc lập? Kết quả của cuộc chiến ảnh hưởng như thế nào đối với lịch sử châu Mỹ và thế giới? Chúng ta sẽ nghiên cứu làm sáng tỏ vấn đề này trong bài học hôm nay.
3. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Bắc Mỹ. Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh.
- GV giới thiệu trên bản đồ vị trí của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ và nêu câu hỏi: 13 thuộc địa của Anh ra đời như thế nào?
- GV gợi ý:
+ Cuộc di dân từ châu Âu sang châu Mỹ từ sau phát kiến địa lý của Crit-xtốp-Cô-lôm-bô.
+ Quá trình chinh phục người In-đi-an, đuổi họ về phía Tây.
+ Đưa nô lệ từ châu Phi sang khai phá đồn điền
- GV hỏi: Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở 13 thuộc địa Anh phát triển như thế nào?
- HS dựa vào SGK để trình bày sự phát triển kinh tế ở hai miền (Bắc – Nam). Lý giải vì sao có sự khác nhau về ngành nghề sản xuất ở các khu vực đó.
+ Miền Bắc: Công trường thủ công phát triển nhiều ngành nghề như: rượu, thủy tinh, luyện kim, đóng tàu, dệt
+ Miền Nam: Kinh tế đồn điền phát triển, sản xuất hàng hóa nông nghiệp xuất khẩu: ngô, bông, mía, thuốc lá
- GV hỏi: Sự phát triển kinh tế của 13 thuộc địa đặt ra những yêu cầu gì?
- HS trả lời.
- GV nhấn mạnh: yêu cầu bức thiết của 13 thuộc địa là được tự so phát triển sản xuất, buôn bán, mở mang kinh tế về phía Tây. Tuy nhiên, những mong muốn chính đáng đó bị chính quyền Anh quốc ra sức kìm hãm.
GV cho HS thảo luận:
+ Tại sao chính phủ Anh lại kìm hãm sự phát triển kinh tế ở thuộc địa?
+ Chính phủ Anh đã làm gì để kìm hãm sự phát triển kinh tế ở thuộc địa? Hậu quả của những chính sách đó ra sao?
- GV lý giải nguyên nhân dẫn đến việc bùng nổ cuộc chiến tranh đòi quyền độc lập của tất cả các tầng lớp nhân dân 13 thuộc địa Anh.
* Hoạt động 2: Lập niên biểu về diễn biến chiến tranh và trình bày sự thành lập Hợp chủng quốc Mỹ.
- GV hướng dẫn HS lập bảng niên biểu về những sự kiện chính của cuộc chiến tranh.
- GV cho HS quan sát bức tranh Đại hội thuộc địa lần 2, chân dung Oa-sinh-tơn, nêu câu hỏi: Ông là ai? Em biết gì về ông?
- GV nhấn mạnh tài thao lược quân sự của Oa-sinh-tơn (chỉnh đốn quân đội, thay đổi hình thức tác chiến), đồng thời phân tích tác dụng của bản Tuyên ngôn Độc lập đối với việc kích thích tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân thuộc địa. Nhờ đó tình hình thay đổi theo hướng ngày càng có lợi cho nghĩa quân.
- GV sử dụng sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước Mỹ, nêu việc Oa-sinh-tơn được bầu làm tổng thống đầu tiên của nước Mỹ, thủ đô nước Mỹ bây giờ mang tên ông.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu kết quả, ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập.
- GV hỏi: Kết quả và ý nghĩa của cuộc chiến tranh?
- HS nêu kết quả, ý nghĩa.
GV hướng dẫn HS nhận thức ý nghĩa của cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ, từ đó rút ra tính chất của nó là một cuộc cách mạng tư sản.
1. Sự phát triển của chủ nghĩa tư sản ở Bắc Mỹ. Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh.
- Nửa đầu thế kỷ XVIII, 13 thuộc địa Anh được ra đời dọc bờ Đại Tây Dương (1,3 triệu người).
- Giữa thế kỷ XVIII, nền công thương nghiệp tư bản chủ nghĩa ở đây phát triển nhưng bị chính quyền thực dân Anh kìm hãm.
- Sự phát triển kinh tế công, nông nghiệp thúc đẩy thương nghiệp, giao thông, thông tin phát triển; thống nhất thị trường ngôn ngữ.
® Mâu thuẫn giữa 13 thuộc vđịa với chính quyền thực dân Anh trở nên gay gắt.
2. Diễn biến chiến tranh và sự thành lập Hợp chủng quốc Mỹ.
- Sau sự kiện Bô-xtơn, Đại hội thuộc địa lần thứ nhất được triệu tập (9/1774).
- Tháng 5/1775 Đại hội thuộc địa lần thức hai được triệu tập. Gioóc-giơ Oa-sinh-tơn làm tổng chỉ huy quân đội.
- Thông qua bản Tuyên ngôn Độc lập (4/7/1776), tuyên bố thành lập Hợp chủng quốc Mỹ.
- Chiến thắng Xa-ra-tô-ga, tạo ra bước ngoặt cuộc chiến.
- Năm 1781, trận I-oóc-tao giáng đòn quyết định, giành thắng lợi cuối cùng.
3. Kết quả và ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập.
- Kết quả:
+ Theo hòa ước Véc-xai (9/1783), Anh công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ.
+ Năm 1787, thông qua Hiến pháp củng cố vị trí nhà nước Mỹ.
- Ý nghĩa:
+ Giải phóng Bắc Mỹ khỏi chính quyền Anh, thành lập quốc gia tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Bắc Mỹ .
+ Góp phần thúc đẩy cách mạng chống phong kiến ở châu Âu, phong rào đấu tranh giành độc lập ở Mỹ La-tinh.
4. Củng cố:
- Vì sao cách mạng tư sản ở Bắc Mỹ nổ ra dưới hình thức một cuộc chiến tranh giành độc lập?
- Ý nghĩa quan trọng của cuộc chiến tranh cách mạng tư sản.
GV giúp HS hiểu rõ khái niệm cách mạng tư sản. So sánh cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ với Cách mạng tư sãn Anh để thấy sự đa dạng về hình thức của cách mạng tư sản trong buổi đầu thời cận đại.
5. Dặn dò, bài tập về nhà:
- Học bài, đọc trước bài mới.
- Trả lời câu hỏi bài tập trong SGK.

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_30_Chien_tranh_gianh_doc_lap_cua_cac_thuoc_dia_Anh_o_Bac_My.doc