Giáo án Lịch sử 11 - Trường THPT Vĩnh Bình Bắc

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:

- Ý đồ xâm lược Việt Nam của tư bản phương Tây.

- Quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam từ năm 1858 đến trước năm 1873.

- Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1858 đến trước năm 1873.

 2. Thái độ:

 - Bản chất tham lam tàn bạo của thực dân;

- Tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta, ý chí thống nhất đất nước.

- Có thái độ đúng khi tìm hiểu nguyên nhân và trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để mất nước.

 3. Kĩ năng:

 Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, nhận xét nội dung từ tranh hình lịch sử, biết liên hệ, rút ra bài học.

 

doc 25 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 18/04/2017 Lượt xem 50Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch sử 11 - Trường THPT Vĩnh Bình Bắc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 nước ta rơi vào tay Pháp.
 2. Thái độ:
 - Nâng cao lòng yêu nước, ý chí căm thù bọn cướp nướcvà tay sai bán nước.
- Hiểu được ý nghĩa của sự đoàn kết, muốn chiến thắng kẻ thù phải có sự đồng tâm hiệp lực từ trên xuống dưới, phải có một giai cấp lãnh đạo tiên tiến. 
- Quý trọng và biết ơn những người đã hi sinh vì nền độc lập của Tổ quốc.
 3. Kĩ năng:
 Rèn luyện khả năng nhận thức các sự kiện lịch sử, biết phân biệt các khái niệm: chính nghĩa, phi nghĩa, chủ quan, khách quan, bản chất, hiện tượng, nguyên nhân, duyên cớ
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
 Lược đồ, tranh, ảnh giáo khoa về lịch Việt Nam cuối thế kỉ XIX.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
 1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: 
 2. Giới thiệu bài mới:
 3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
GV giới thiệu tình hình nước P và VN sau H/ứ Giáp Tuất
? P lấy cớ gì để đánh chiếm BK lần II
HS trả lời
GV tường thuật diễn biến – SD lược đồ
II.Thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ hai. Cuộc kháng chiến ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ trong những năm 1882-1884
1.Quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kỳ lần thứ hai (1882-1883)
- Từ 1880, GCTS Pháp ráo riết âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam.
- Ngày 3/4/1882, Ri-vi-e chỉ huy quân P bất ngờ đổ bộ lên Hà Nội lần II
- Ngày 25/4/1882, quân P mở rộng đánh chiếm thành Hà Nội.
GV tường thuật diễn biến – SD lược đồ, SD Hình 57 và 58
HS theo dõi và ghi bài
 2. Nhân dân Hà Nội và các tỉnh Bắc Kỳ kháng chiến.
- Dưới sự chỉ huy của Tổng đốc Hoàng Diệu quân dân Hà Nội đã anh dũng chiến đấu bảo vệ thành
- Quân dân nhiều nơi phối hợp kháng chiến bao vây địch ở Hà Nội.
-Tiêu biểủ : (19/5/1883) quân ta mai phục tiêu diệt địch làm nên chiến thắng làn thứ II ở trận Cầu Giấy- Ri-vi-e bị tiêu diệt.
Chuyển ý
III. Thực dân Pháp tấn công cửa biển Thuận An. Hiệp ước 1883 và Hiệp ước 1884
Mục 1. Đọc thêm
? Vì sao sau thất bại ở BK lần II, P lại tấn công Thuận An
HS.
GV giảng qua về tình hình nước ta thời điểm này-vua Tự Đức; ví trị cửa Thuận An; dã tâm của P
1.Quân Pháp tấn công cửa biển Thuận An
- 8/8/1883, Cuốc-bê chỉ huy quân đội tấn công cửa biển Thuận An.
- 20/8/1883, cửa biển Thuận An rơi vào tay P.
GV giới thiêu hoàn cảnh TĐ Huế ký 2 HỨ
So sánh ND của hai bản HỨ
GV đánh giá chung
2. Hai bản Hiệp ước 1883 và 1884. Nhà nước phong kiến Nguyễn đầu hàng.
- 25/8/1883, Triều đình Huế ký Hiệp ước Hác-măng với P
- 6/6/1884, P ký tiếp với triều đình Huế Hiệp ước Pa-tơ-nốt, chính thức áp đặt trên toàn bộ đất nước Việt Nam.
4. Củng cố:
- Thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ hai. Cuộc kháng chiến ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ trong những năm 1882-1884
- Việt Nam trở thành thuộc địa của P
5. Hướng dẫn tự học:
 a. Bài vừa học: Như đã củng cố
 b. Bài sắp học:
 Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 21
RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 28	Ngày soạn: 16/12/2013
Tiết : 28 	 Ngày dạy: 
Bài 21	
PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX
Tiết 1
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Các khái niệm “cần vương”, “văn thân”, “sĩ phu”
- Nội dung, diễn biến cơ bản của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê, Yên Thế.
 2. Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh giải phóng dân tộc.
 3. Kĩ năng: Củng cố kĩ năng phân tích, nhận xét, rút ra bài học lịch sử. 
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Lược đồ Kinh thành Huế, Lược đồ PTCV
	Tranh ảnh, TLTK
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
 1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: 
 2. Giới thiệu bài mới:
 3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Phong Cần Vương bùng nổ
Hoạt 1: Cả lớp
? Nhận xét về tình hình nước ta sau HỨ 
Pa-tơ-nốt.
HS: P đã khuất ph ục được TĐ Huế, áp đặt nền thống trị trên toàn cõi VN
 Một số quan lại, sỹ phu yêu nc và đông đảo nd cả nc p.đối mạnh mẽ.đến 
? Nguyên nhân dẫn Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến.
HS: Triều đình Huế đầu hàng
 Âm mưu của P: tiêu diệt phái chủ chiến
Phái chủ chiến ra tay trước
GV: Sử dụng lược đồ Kinh thành Huế Tường thuật diễn biến
? Nguyên nhân thất bại 
-Chuẩn bị chưa chu đáo
-Quân P đã có ý thức phòng ngự mạnh mẽ
GV: Giới thiệu hoàn cảnh PTCV bùng nổ
? Khái niệm PTCV; mục tiêu.
Sử dụng Hình 59, 60 (p.125)
Giảng giải, phát vấn
1.Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại Kinh thành Huế và sự bùng nổ phong trào Cần Vương.
a.Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại Kinh thành Huế
- Đêm mồng 4 rạng 5/7/1885, Tôn Thất Thuyết và lực lượng phái chủ chiến tấn công P ở đồn Mang Cá và Tòa Khâm Sứ
- Quân P phản công, đạo quân của TTT bị đánh bại 
b.Sự bùng nổ phong trào Cần Vương.
- Cuộc phản công của phái chủ chiến thất bại, TTT đưa vua Hàm Nghi về căn cứ Tân Sở.
- 13/7/1885, lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương
Sử dụng Lược đồ PTCV- Tường thuật
Thuyết giảng
HS:
? Đặc điểm của PTCV giai đoạn II
LL lãnh đạo, LL tham gia, địa bàn hoạt động
HS; .thu hẹp ở vùng trung du miền núi
? Tai sao sau khi vua Hàm Nghi bị bắt PTCV vẫn tiếp tục đc duy trì
HS: PTCV chỉ là danh nghĩa, tính chất yêu nc chống P là chủ yếu
2.Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương.
- Phong trào Cần Vương chia làm 2 giai đoạn:
 + Giai đoạn I (1885-1888) : nổ và diễn ra sôi nổi khắp cả nước, tiêu biểu là: Bắc Kỳ và Trung Kỳ
 + Giai đoạn I (1888-1896) : PT tiếp tục phát triển và quy tụ thành một số trung tâm kháng chiến lớn: Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê.
4. Củng cố: 
- Khái niệm PTCV; mục tiêu PTCV
- Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương
5. Hướng dẫn tự học:
 a. Bài vừa học: Như đã củng cố
 b. Bài sắp học: 
 Soạn bài theo mẫu- Lập bảng thống kê
Nội dung- Tên cuộc KN
Bãi Sậy
Ba Đình
Hương khê
Yên Thế
Thời gian
Lãnh đạo 
Căn cứ
Diễn biến chính
Ý nghĩa và BHKN
RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 29	Ngày soạn: 29/12/2013
Tiết : 29 	 Ngày dạy: 
Bài 21	
PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX
Tiết 2
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Các khái niệm “cần vương”, “văn thân”, “sĩ phu”
- Nội dung, diễn biến cơ bản của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê, Yên Thế.
 2. Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh giải phóng dân tộc.
 3. Kĩ năng: Củng cố kĩ năng phân tích, nhận xét, rút ra bài học lịch sử. 
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
 1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: 
 2. Giới thiệu bài mới:
 3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG 
* Hoạt động nhóm: chia lớp 4 nhóm
GV: Cho HS hoàn thành biểu bảng thống kê sau: mỗi nhóm làm một cuộc khởi nghĩa
II. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương và phong trào đấu tranh tự vệ cuối thế kỉ XIX
 Tên cuộc KN
Nội dung
Bãi Sậy
Ba Đình
Hương khê
Yên Thế
Thời gian
1885-1892
1886 -1887
1885-1896
1884-1913
Lãnh đạo 
- Đinh Gia Quế; Nguyễn Thiện Thuật
-Phạm Bành và Đinh Công Tráng
- Phan Đình Phùng; Cao Thắng
- Đề Nắm; Đề Thám
Căn cứ
- Hưng Yên
-Thanh Hóa
- Hà Tĩnh
- Bắc Giang
Diễn biến chính
- Từ 1883-1885, do Đinh Gia Quế lãnh đạo
- Từ 1885-1892, do Nguyễn Thiện Thuật lãnh đạo
Bùng nổ 12/1886 đến hè 1887 tan rã
- Giai đoạn: 1885-1888, xây dựng lực lượng và củng cố khí giới
- Giai đoạn: 1888-1896, chiến đấu ác liệt, sau đó tan rã
- Giai đoạn: 1884-1892, hoạt động riêng rẽ thủ lĩnh là Đề Nắm
- Giai đoạn: 1893-1897 Đề Thám trở thành thủ lĩnh; 1898-1908 giai đoạn hòa hoãn; 1909-1913 Pháp vây ráp Đề Thám bị sát hại, sau đó tan rã
Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm
- Khẳng định tinh thần yêu nước của các sĩ phu và nhân dân.
- Ta phải có cách đánh thích hợp và giai cấp lãnh đạo tiên tiến
Giống nhau
Giống nhau
Giống nhau
 4. Củng cố:
Trả lời câu hỏi và bài tập SGK trang 136.
 5. Hướng dẫn tự học:
 a. Bài vừa học: Như đã củng cố
 b. Chuẩn bị KT 1 tiết
 Dặn dò hướng HS học bài
RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 30	Ngày soạn: 29/12/2013
Tiết : 30 	 Ngày dạy: 
KIỂM TRA 1 TIẾT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Ôn lại kiến thức lịch sử.
- Nắm được những sự kiện lịch sử tiêu biểu 
 2. Thái độ: làm bài nghiêm túc; biết ơn những anh hùnh đã có công với đất nước, tạo cho các em yêu thích bộ môn lịch sử và lòng tự hào dân tộc
 3. Kĩ năng: RLKN làm nhanh, khoa học, chính xác.
 B. TỔ CHỨC KIỂM TRA
Tuần: 31	Ngày soạn: 29/12/2013
Tiết : 31	Ngày dạy: 
Chương II
VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX 
ĐẾN HẾT CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT(1918)
Bài 22
XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC 
THUỘC ĐỊA LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Nắm được nét chính của chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của TD P 
-Những chuyển biến về KT-XH Việt Nam đầu thế kỷ XX
 2. Thái độ:
 Hiểu được bản chất của TD P trong cuộc khai thác thuộc địa 
 3. Kĩ năng:
 RLKN so sánh, đánh giá các vấn đề LS
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: 
	Sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền
	Bảng phụ
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
 1. Ổn định lớp, trả bài KT 1 tiết: 
 2. Giới thiệu bài mới:
 3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
GV giới thiệu thời điểm P bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa:
-17/10/1887: TT P thành lập LB Đông Dương (1899 thêm Lào)
-Pôn Đu-me làm Toàn quyền.
 GV chia lớp thành 4 nhóm, y/c HS thảo luận.
? Dưới t.động của cuộc khai thác thuộc địa I nền KT VN có những chuyển ntn.
 TG: 4 phút
Nhóm 1: NN
Nhóm 2: CN
Nhóm 3: GTVT
Nhóm 4: TN-Tài chính
HS Đại diện trả lời, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, lưu bảng
? Những chính sách đó nhằm mđ gì
? Những chuyển biến về KT có lợi cho ai
-Chủ quan: có lợi cho P -> k/định b/c bóc lột của TD P
-Khách quan: đem lại sự tiến bộ cho nền KT VN Tuy nhiên.đại bộ phận nd ko được hưởng sự tiến bọ đó
Những chuyển biến về kinh tế
-1897, Pôn Đu-me làm toàn quyền Đông Dương, tiến hành cu ộc khai thác thuộc địa làn thứ I.
-Những chuyển biến về kinh tế:
*Nông nghiệp: Rđất công bị chiếm đoạt làm đồn điền
(1890: 10.900 ha -> 1900: 301.000 ha. 1907 có 244 đồn điền)
* Công nghiệp: -Chú trọng khai thác mỏ,
 XD các nhà máy, xí nghiêp phục vụ đ/s..
*GTVT: XD nhiều hệ thống GT: đường sắt, bộ, thủy, cầu, cảng
*Thương nghiệp-tài chính: P nắm độc quyền.
=> Nền KT Việt Nam có sự chuyển biến: từ PTSX PK sang PTSX TBCN
Chuyển ý: 
? Trong XH VN thời PK có những GC chủ yếu nào. ? Đên đầu XX còn tồn tại nữa ko. ? thân phận của họ có gì khác trc.
HS: đọc SGK trả lời
GV: giảng giải
? Đầu XX, XHVN đã x.hiện 1 số GC mới, đó là những GC, tầng lớp nào
HS: CN, TS, TTS
GV; phát vấn, trao đổi
Phân tích, thuyết giảng, minh họa:
-SD hình 70, p.139
-Thơ, văn, ca dao nói về các giai tầng
VD: “Ai ơi đội thúng than đầy
 Nửa lon cơm hẩm tối ngày đội than”
Đánh giá-Kết luận
2)Những chuyển biến về xã hội:
*Giai cấp cũ:
 - Địa chủ PK: 
 + Địa chủ lớn dựa vào P và làm tay sai cho P, ra sức chiếm đoạt rđất và bóc lột nd
 +Địa chủ vừa và nhỏ: bị thực dân ĐQ chèn ép, có tinh thần yêu nc
 -Nông dân : đời sống ND bị bần cùng hóa, ko lối thoát -> mt với địa chủ PK và ĐQ thực dân, sãn sàng đứng dậy đấu tranh chống P
*Giai cấp mới:
 - CN: 
+Xuất thân từ ND, LL còn non trẻ
+Đời sông khó khăn, là GC CM kiên quyết nhất
 - Tư sản: thầu khoán, đại lýtrở nên giàu có
-> bị phân hóa thành 2 bộ phận
 -Tầng lớp TTS: tiểu thương, viên chức, nhà giáo, HSSV
+Cuộc sống bấp bênh
->LL quan trọng của CMVN
Mâu thuẫn giữa toàn thể nd VN với thực dân P ngày càng gay gắt, xuất hiện cuộc vận động gpdt theo khuynh hướng mới.
4. Củng cố: 
Mâu thuẫn giữa toàn thể nd VN với thực dân P ngày càng gay gắt, xuất hiện cuộc vận động gpdt theo khuynh hướng mới.
5. Hướng dẫn tự học:
 a. Bài vừa học: Lập bảng : Các giai cấp tầng lớp trong XH VN đầu XX
Các giai tầng
Nghề nghiêp-đời sống
Thái độ đối với đldt
 Địa chủ PK
Nông dân 
Công nhân
Tư sản
Tầng lớp TTS
 b. Bài sắp học: Đọc trc Bài 23
RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 32, 33	Ngày soạn: 29/12/2013
Tiết : 32, 33	Ngày dạy: 
Bài 23
PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG Ở VIỆT NAM 
 TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Nắm được nét chính của các phong trào Đông Du, Đông Kinh nghĩa thục, cuộc vận động Duy tân và chống thuế ở Trung Kì.
- Nhận biết được những nét mới, sự tiến bộ của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX so với phong trào cuối thế kỉ XIX
 2. Thái độ:
 Thán phục tinh thần yêu nước và ý chí đấu tranh của các vị Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh; Nhận rõ bản chất của bọn thực dân Pháp tàn bạo.
 3. Kĩ năng:
 - Rèn luyện các kỹ năng đối chiếu, so sánh các sự kiện lịch sử.
- Khả năng đánh giá, nhận định hành động của các nhận vật lịch sử.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: 
Ảnh: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh
Bảng phụ, TLTK
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
 1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: 
XHVN đầu XX x.hiện những giai tầng mới nào ?
 2. Giới thiệu bài mới:
 3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Nhóm
GV tổ chức HS thảo luận nhóm: vì sao Phan Bội Châu lại chủ trương bạo động vũ trang để giành độc lập và muốn dựa vào Nhật Bản. Hoạt động chính của phong trào Đông Du?
 HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày kết quả của mình, HS nhóm khác bổ sung. Cuối cùng, GV nhận xét và kết luận:
- Phan Bội Châu cho rằng độc lập dân tộc là nhiệm vụ cần làm trước để đi tới phú cường. Muốn giành được độc lập thì chỉ có con đường bạo động vũ trang (truyền thống của dân tộc là đấu tranh vũ trang: các cuộc khởi nghĩa). Nên ông chủ trương lập ra Hội Duy tân với mục đích là lập ra một nước Việt Nam độc lập.
- Phan Bội Châu cho rằng Nhật Bản cùng màu da, cùng văn hoá Hán học (đồng chủng, đồng văn) lại đi theo con đường tư bản châu Âu, giàu mạnh lên và đánh thắng đế quốc Nga (1905) nên có thể nhờ cậy được. Ông đã quyết định sang Nhật cầu viện. Người Nhật chỉ hứa đào tạo cán bộ cho cuộc bạo động vũ trang sau này. Ông tổ chức HS Việt Nam sang Nhật du học-gọi là phong trào Đông Du.
- Nét hoạt động chính của phong trào Đông Du:
* Từ năm 1905-1908, số HS Việt Nam sang Nhật vào hai nơi để học: trường Chấn Vũ học viện và Đồng văn thư viện (GV trình bày và phân tích thêm tấm gương vượt khó học tập vì tương lai Tổ quốc của du học sinh Việt Nam). Thời gian này, nhiều văn thơ yêu nước và Cách mạng trong phong trào Đông du được truyền về nước đã động viên tinh thần yêu nước của nhân dân (Hải ngoại huyết thư, Việt Nam quốc sử khảo)
 GV: Vì sao phong trào Đông du thất bại? Bài học rút ra từ thực tế phong trào Đông du là gì?
 HS trả lời, GV bổ sung và kết luận.
- GV trình bày bài học rút ra từ phong trào:
 + Chủ trương bạo động là đúng, nhưng tư tưởng cầu viện là sai (không thể dựa đế quốc đánh dế quốc được).
 + Cần xây dựng thực lực trong nước, trên cơ sở đó mà tranh thủ sự hỗ trợ quốc tế chân chính.
1. Phan Bội Châu và xu hướng bạo động
 - Nguyên nhân: (SGK)
 - Năm 1904, Phan Bội Châu thành lập Hội Duy tân
- Hoạt động: 
-Từ 1905 đến 1908, đưa học sinh Việt Nam sang Nhật
- Từ tháng 9/1908, phong trào Đông du tan rã, Hội Duy tân ngừng hoạt động.
- Nguyên nhân thất bại: Do các thế lực đế quốc (Nhật - Pháp) cấu kết với nhau để trục xuất thanh niên yêu nước Việt Nam ở Nhật.
* Hoạt động 2: Cả lớp
+ GV: Một trong những nội dung tư tưởng cơ bản của những sĩ phu yêu nước thuộc phái “ôn hoà” đầu thế kỉ XX là: để thoát khỏi tình trạng bế tắc, cần phải nâng cao ý thức tự cường bằng cách bỏ cái cũ theo cái mới. Vì vậy, ở Trung Kì đã diễn ra cuộc vân động Duy Tân rất sôi nổi.
+ GV trên cơ sở SGK, yêu cầu HS nắm được các hoạt động của cuộc vận động Duy tân.
- Lãnh đạo: Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng
- Hình thức hoạt động: mở trường, diễn thuyết về các vẫn đề xã hội, tình hình thế giới, đả phá các hủ tục phong kiến, cổ vũ theo cái mới: cắt tóc ngắn, mặc áo ngắn, cổ động mở mang công thương nghiệp
 GV: Nguyên nhân dẫn tới phong trào chống thuế ở Trung Kì năm 1908?
 HS trả lời câu hỏi. Gv nhận xét, bổ sung và chốt ý.
+ GV yêu cầu HS tóm tắt những diễn biến chính của phong trào và ghi nhớ vào vở: Phong trào bắt đầu từ Quảng Bình sau đó lan ra khắp các tỉnh Trung Kì. Phong trào làm tê liệt chính quyền của bọn thực dân phong kiến ở nông thôn; từ đấu tranh hoà bình,phong trào thiên về khuynh hướng bạo động. Thực dân Pháp thẳng tay đàn áp. Phong trào thất bại. Phan Châu Trinh và Trần Quí Cáp bị kết án tử hình.
2. Phan Châu Trinh và xu hướng cải cách
- Lãnh đạo: Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng.
- Hình thức hoạt động: mở trường, diễn thuyết các vấn đề xã hội, cổ vũ theo cái mới, cổ động mở mang công thuơng nghiệp
- Nguyên nhân phong trào:
 + Do chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Pháp, nông dân vô cùng khốn khổ về các thứ thuế.
 + Ảnh hưởng của cuộc vận động Duy tân
Mục 3. Đọc thêm
 GV Giải thích: Đông Kinh là tên gọi cũ của Hà Nội; nghĩa thục là là trường tư làm việc công ích.
+ GV yêu cầu HS trên cơ sở SGK, tóm tắt các hoạt động của Đông Kinh nghĩa thục:
	- Người khởi xướng: Lương Văn can, Nguyễn Quyền
 - Thời gian hoạt động từ tháng 3 đến tháng 11/1907.
 - Phạm vi hoạt động: Hà Nội, Hà Đông, Sơn Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bìnhsố HS đi học có lúc lên tới 1000 người.
 - Hoạt động chính: mở trường học các môn địa lí, lịch sử, khoa học thường thức; tổ chức các buổi bình văn; xuất bản sách báo
 GV: Đông Kinh nghĩa thục có gì khác với các nhà trường đương thời?
 HS trả lời câu hỏi, GV bổ sung và chốt ý:
+ Là một tổ chức cách mạng có phân công, phân nhiệm, mục đích rõ ràng, có cơ sở ở các địa phương.
+ Chống nền giáo dục cũ với những giáo điều của Hán Nho mà thực dân Pháp muốn lợi dụng để ngu dân.
+ Cổ vũ cái mới: học chữ Quốc ngữ, các môn khoa học thực dụng, hô hào lập hội buôn, phát triển công thương nghiệp. Lên án phong tục tập quán lạc hậu.
+ Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.
GV: Diễn biến vụ đầu độc Hà thành?
* Đánh giá: Thực chất của các hoạt động này là sự chuẩn bị chống Pháp, trước hết là thông qua việc dạy chữ dạy người, tuyên truyền tư tưởng dân chủ tư sản, đả phá nền giáo dục lỗi thời, cổ vũ cái mới.
3. Đông Kinh nghĩa thục. Vụ đầu độc binh sĩ Pháp ở Hà Nội và những hoạt động cuối cùng của nghĩa quân Yên Thế.
- Lãnh đạo: Lương Văn Can, Nguyễn Quyền, Lê Đại.
- Phạm vi hoạt động: Hà Nội, Hà Đông, Sơn Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình
- Các hoạt động chính: mở trường, học các môn học địa lý, lịch sử, khoa học thường thức; tổ chức các buổi bình văn; xuất bản sách báo
 - Sau vụ đầu độc ở Hà thành (1908), Pháp vây rát và tiêu diệt nghĩa quân Yên Thế (1913)
 4. Củng cố: Tổ chức cho HS củng cố lại các nội dung:
 + Những điểm mới về mục đích, tính chất, hình thức của phong trào yêu nước Việt đầu thế kỉ XX.
 + Nguyên nhân thất bại của các phong trào đó. 
 5. Hướng dẫn tự học:
 a. Bài vừa học: 
Như đã củng cố, tìm hiểu thêm về các vị lãnh tụ CM 
Làm các câu hỏi trong SGK- câu 1-p.146
 b. Bài sắp học:
 Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 24
RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 34	Ngày soạn: 29/12/2013
Tiết : 34	Ngày dạy: 
Bài 24
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
 - Hiểu được đặc điểm, bối cảnh Việt Nam trong chiến tranh và phong trào giải phóng dân tộc thời kỳ này.
 - Biết được các cuộc khởi nghĩa và vận động khởi nghĩa trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất: Thời gian, địa điểm, hình thức đấu tranh.
 - Sự xuất hiện khuynh hướng cứu nước mới ở Việt Nam đầu thế kỉ XX 
 2. Thái độ: Trân trọng truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
 3. Kĩ năng: Biết sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh các sự kiện, tổng kết kinh nghiệm rút ra bài học.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: 
	-Tranh ảnh, TLTK
	-Bảng phụ
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
 1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: 
Kiểm tra sự chuẩn bị, soạn bài của HS
 2. Giới thiệu bài mới:
 3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
GV: Khi Chiến tranh thế giới I nổ ra thực dân Pháp đã có chính sách như thế nào?
HS: Pháp tăng cường bóc lột sức người, sức của ở Đông Dương để phục vụ cho cuộc chiến
GV: Những biến động về kinh tế ở nước ta?
HS: suy nghĩ trả lời
GV: Tuy kinh tế có biến động nhưng các ngành công nghiệp, giao thông vận tải ở Việt Nam có sự phát triển hơn trước, biến đổi so với trước.
GV chuyển ý
* Hoạt động: 2 Cá nhân
GV: Những biến động trong đời sống nhân dân ta trong thời kì này?
HS: Đời sống vốn khốn khổ nay càng cơ cực thêm
GV: Xã hội Việt Nam đã phân hóa như thế nào khi Phấp tiến hành vơ vét?
HS: nông dân ngày càng bị bần cùng; công nhân tăng lên về số lượng; Tư sản và tiểu tư sản Việt Nam có tăng về số lượng, song chưa trở thành giai cấp.
Mục II. Chọn 2 sự kiện lịch sử Kiên Giang ở giai đoạn này giới thiệu cho HS
* Hoạt động 3: Cả lớp
GV yêu cầu HS đọc SGK các mục 1, 2, 3, 4, 5 và lập bảng thống kê theo mẫu
I. Tình hình kinh tế - xã hội
 1. Những biến động về kinh tế
 - Âm mưu của Pháp chủ trương vơ vét tối đa nhân lực, vật lực của thuộc địa để vào những tổn thất của Pháp trong chiến tranh.
- Chính sách kinh tế của Pháp: tăng các thứ thuế; bắt nhân dân ta mua công trái.
 - Những biến động kinh tế:
 + Nông nghiệp: trồng lúa nước bị tổn hại, gặp nhiều khó khăn ® Nông dân bị bần cùng hóa
 + Công nghiệp, giao thông vận tải ở Việt Nam có sự phát triển hơn trước, biến đổi so với trước.
2. Tình hình phân hóa xã hội
 - Do chính sách của Pháp đã thúc đẩy sự phân hóa xã hội.
 - Đời sống của nông dân ngày càng bị bần cùng.
 - Công nghiệp phát triển giai cấp công nhân tăng lên về số lượng
- Tư sản và tiểu tư sản Việt Nam có tăng về số lượng, song chưa trở thành giai cấp, Họ bắt đầu lên tiếng đấu tranh bênh vực quyền lợi họ.
II. Phong trào đấu tranh vũ trang trong chiến tranh
TT
Phong trào
Địa bàn
HTĐT
T. Phần chủ yếu
Kết quả
1
- Việt Nam Quang phục hội 
Dọc biên giới Việt Trung và 1 vài nơi miền Trung 
- Vũ trang 
- Công nhân viên chức, hỏa xa 
- Thất bại 
2
Cuộc vận động khởi nghĩa của Thái Phiên và Trần Cao Vân
Trung Kỳ 
Khởi nghĩa 
Nhân dân và binh lính có sự lãnh đạo của vua Duy Tân 
 Thất bại 
3
Khởi nghĩa của binh lính Thái Nguyên 
Thái Nguyên 
Khởi nghĩa lật đổ được chính quyền địa phương, làm chủ tỉnh lỵ trong thời gian ngắn 
- Tù c

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_19_Nhan_dan_Viet_Nam_khang_chien_chong_Phap_xam_luoc_Tu_nam_1858_den_truoc_nam_1873.doc