Giáo án Lịch sử 6 - Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

 Nhận biết được:

- Sự xuất hiện con người trên trái đất: thời điểm, động lực.

- Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn.

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã: Sản xuất phát triển, nảy sinh của cải dư thừa, sự xuất hiện giai cấp; nhà nước ra đời.

2. Thái độ:

 Bước đầu hình thành cho HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người.

 

doc 2 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 01/04/2017 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 6 - Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 3 Ngày soạn: 10/09/2015
 Tiết 3 Ngày dạy: 12/09/2015
Phần 1: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
 Nhận biết được:
- Sự xuất hiện con người trên trái đất: thời điểm, động lực....
- Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn.
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã: Sản xuất phát triển, nảy sinh của cải dư thừa, sự xuất hiện giai cấp; nhà nước ra đời.
2. Thái độ:
 Bước đầu hình thành cho HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người.
3. Kỹ năng:
 Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh, nhận biết vấn đề.
	 Hình thành khái niệm “Vượn cổ”, “Người tối cổ”, “ Người tinh khôn”
II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, hình ảnh SGK in ra. 
 2. Học sinh: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
 Dựa vào đâu con người làm ra lịch? Có mấy loại lịch, đó là những lịch nào? Vì sao trên tờ lịch chúng ta ghi thêm ngày tháng âm lịch?
2. Giới thiệu bài mới: (1 phút)
 Nguồn gốc của con người từ đâu? Đời sống của họ trong buổi đầu sơ khai đó như thế nào? Vì sao tổ chức đó lại tan dã. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều này.
3. Bài mới:(35 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNGCẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự xuất hiện Con người trên trái đất thời điểm, động vật(17 phút)
GV: Cho HS quan sát H 5. 
? Em có nhận xét gì về người tối cổ?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: "Người tối cổ" (trán thấp và bợt ra phía sau, u mày nổi cao; cả cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn), hộp sọ lớn hơn vượn, biết chế tạo công cụ.
? Căn cứ vào đâu chúng ta khẳng định Người tối cổ sống ở nhiều nơi trên thế giới?
HS: Hài cốt của Người tối cổ.
GV: chỉ bản đồ thế giới: Miền Đông châu Phi, đảo Gia-va (In đô nê xi a) gần Bắc Kinh (Trung Quốc).
GV: Cho HS quan sát H3, H4. 
? Em thấy người tối cổ sống như thế nào?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: chốt và chuyển ý.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn. (9 phút)
GV: Cho HS quan sát H5b. 
? Em thấy người tinh khôn khác người tối cổ như thế nào ?
HS: Về hình dáng: mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, bàn tay nhỏ, khéo léo, hộp sọ và thể tích não phát triển hơn.
? Nếu như Người tối cổ sống theo bầy (vài chục người) thì đời sống của Người tinh khôn như thế nào?
HS: Trả lời
Hoạt động 3: Tìm hiểu vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? (9 phút)
GV: Hướng dẫn HS quan sát H7. 
? Người tinh khôn dùng những loại công cụ gì?
HS: trả lời
? Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
HS: Trả lời
1. Sự xuất hiện Con người trên trái đất thời điểm, động lực 
- Vượn cổ: loài vượn có dáng hình người, sống cách ngày nay khoảng 5-6 triệu năm.
- Người tối cổ:
+ Thời gian xuất hiện: khoảng 3-4 triệu năm trước.
+ Đặc điểm: đi đứng bằng 2 chân, đôi tay đã trở lên khéo léo, có thể cầm nắm và biết sử dụng những hòn đá, cành cây...làm công cụ.
+ Biết chế tạo công cụ và phát minh ra lửa.
+ Nơi tìm thấy di cốt: Đông Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc,...
- Người tinh khôn 
- Thời gian xuất hiện: 4 vạn năm trước.
- Đặc điểm: có cấu tạo cơ thể như người ngày nay, thể tích sọ não lớn, tư duy phát triển.
- Nơi tìm thấy ở khắp các châu lục.
2. Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn.
Người tối cổ
Người tinh khôn
Dáng đứng, đi
Dáng đi hơi còng, lao về phía trước
Dáng đi thẳng
Tay, chân
thô
Bàn tay nhỏ khéo léo
Khôn mặt
Trán thấp và bợt ra phía sau, u mày nổi cao
Mặt phẳng, trán cao
Hộp sọ
nhỏ
lớn
Lông
Phủ một lớp lông ngắn
Không còn lớp lông trên người
3. Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
- Khoảng 4000 năm TCN, công cụ kim loại ra đời -> năng suất lao động tăng -> của cải dư thừa => xã hội phân hoá giàu nghèo -> xã hội nguyên thủy dần dần tan rã.
4. Củng cố: (3 phút)
- Trải qua lao động -> người -> bầy người nguyên thủy.
- Công cụ sắt ra đời, thay thế công cụ đá -> cuộc sống có nhiều thay đổi => xã hội nguyên thủy tan rã.
 - Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn?
 - Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
5. Hướng dẫn học tập ở nhà: (1 phút)
 - Học bài cũ, nắm vững nội dung bài.
 - Đọc trước bài 4 và trả lời câu hỏi SGK. Quan sát H8.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:

Tài liệu đính kèm:

  • docTiet_3_Bai_3_Xa_hoi_thoi_nguyen_thuy.doc