Giáo án Lịch Sử 6 - Phạm Thị Hương - Trường THCS Trần Quang Diệu - Buôn Đôn

1 1 PHÂN MỞ ĐẦU

Bài 1: Sơ lược về môn Lịch sử

2 2 Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

3 3 PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ

4 4 Bài 4: Các quốc gia cổ đại Phương Đông

5 5 Bài 5: Các quốc gia cổ đại Phương Tây

6 6 Bài 6: Văn hoá cổ đại

7 7 Bài 7: Ôn tập

8 8 PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM

Chương I: Buổi đầu lịch sử nước ta

Bài 8: Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta

9 9 Bài 9: Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta

10 10 Kiểm tra một tiết

11 11 Chương II: Thời đại Văn Lang – Âu Lạc

Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

12 12 Bài 11: Những chuyển biến về xã hội

13 13 Bài 12: Nước Văn Lang

14 14 Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang

15 15 Bài 14: Nước Âu Lạc

16 16 Bài 15: Nước Âu Lạc ( tiếp theo )

17 17 Bài 16: Ôn tập chương I và II

 

doc 75 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 16/12/2015 Lượt xem 260Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch Sử 6 - Phạm Thị Hương - Trường THCS Trần Quang Diệu - Buôn Đôn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
? Trong số các bộ lạc thời đó, bộ lạc nào phát triển nhất? Vì sao biết được?
? Nhà nước Văn Lang được thành lập ntn? Do ai đứng đầu và đóng đô ở đâu?
- GV GT sự tích Âu Cơ - Lạc Long Quân 
* Hoạt động 3: 
* Mức độ kiến thức cần đạt: Tìm hiểu về tổ chức của nh nước Văn Lang.
-GV vẽ sơ đồ và giải thích.
? Nhà nước VL được chia thành mấy cấp với những chức vụ gì?
- 3 cấp: TƯ do Hùng Vương đứng đầu có Lạc hầu, lạc tướng giúp; Bộ do lạc tướng đứng đầu; Làng bản do bồ chính đứng đầu.
? Em có nhận xét gì về cách tổ chức của NN VL?
- Nhà nước Văn Lang chưa có luật pháp và quân đội. Khi có chiến tranh, vua Hùng và các Lạc tướng huy động thanh niên trai tráng ở các chiềng, chạ tập hợp lại cùng chiến đấu.
- GV chốt lại: 
Nhà nước ra đời là nhu cầu tất yếu bởi cần có lực lượng giải quyết mâu thuẫn giữa các bộ lạc, xung đột giữa các bộ lạc, tập hợp lực lượng chống thiên tai, đoàn kết chống giặc ngoại xâm
- Gọi HS đọc to câu “Danh ngôn”, suy nghĩ của em về câu nói của Bác Hồ.
- GV Chốt lại các kiến thức chính và khẳng định công lao của các vua Hùng.
1. Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Hình thành các bộ lạc lớn.
- Có sự phân hóa giàu nghèo
- Do nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm cần có người đứng đầu lãnh đạo
2. Nước Văn Lang thành lập.
- Thời gian: Khoảng thế kỉ VII TCN.
- Địa điểm: ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
- Người đứng đầu: Hùng Vương.
- Kinh đô: Văn Lang (Bạch Hạc – Phú Thọ).
- Tên nước: Văn Lang 
3. Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
 Hùng Vương
 Lạc hầu - Lạc tướng
 (trung ương)
 Lạc tướng Lạc tướng
 (bộ) (bộ)
Bồ chính Bồ chính Bồ chính
(chiềng, chạ) (chiềng, chạ) (chiềng, chạ)
- Nhà nước Văn Lang chưa có luật pháp và quân đội. 
IV/ Củng cố, dặn dò: 
 - Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
	- Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này?
V/ Bài tập về nhà: 
 - Học thuộc các phần đã ghi 
	- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Hùng Vương.
	- Xem trứơc bài 13 	
- Trả lời các câu hỏi in đậm trong SGK
TUẦN 14 - TIẾT 14
Ngày soạn: 15/11/2010
Ngày dạy : 23/11/2010
Bài 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 
1 . Kiến thức: 
Thời Văn Lang, người Việt đã xây dựng được một cuộc sống vật chất và tinh thần phong phú.
2. Kĩ năng: 
Rèn luyện thêm những kĩ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét.
3 . Tư tưởng: 	
Bước đầu giáo dục về lòng yêu nước và ý thức văn hóa dân tộc.
B/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
 	I/ Kiểm tra bài cũ: 
Nhà nước Văn lang ra đời trong hoàn cảnh như thế nào?
Vẽ và trình bày cách tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang? 
II/ Giới thiệu bài mới:.
Sau khi thành lập, vua Hùng đã xây dựng tổ chức bộ máy nhà nước, tuy còn sơ khai nhưng nó có ý nghĩa quan trọng. Trong bối cảnh đó, đời sống tinh thần và vật chất của cư dân Lạc Việt được thể hiện ntn? Chng ta cng tìm hiểu qua bài 13.
III/ Dạy và học bài mới:
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
 KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1: 
* Mức độ kiến thức cần đạt: Tìm hiểu về tình hình Nông nghiệp và các nghề thủ công:
- HS: Quan sát lại các hình ở bài 11.
? Người dân Văn Lang xới đất để gieo cấy bằng công cụ gì?
- GV: Ngoài nông nghiệp, cư dân VL còn có nghề gì?
- HS: Quan sát H 36,37,38.
? Qua các hình trên em nhận thấy nghề nào được phát triển thời bấy giờ?
? Nghề luyện kim đã đạt những thành tựu gì ? Trong số đó loại nào thể hiện rõ nhất tài năng của người thợ đúc đồng?
* Hoạt động 2: 
* Mức độ kiến thức cần đạt: Tìm hiểu đời sống vật chất của cư dân VL.
- HS đọc SGK 
? Cư dân VL ăn, mặc, ở, đi lại như thế nào? 
- Họ sinh sống ở những khu vực nào?
- Họ đi lại bằng các phương tiện gì?
- Thức ăn chính hàng ngày của cư dân VL là gì?
- Họ mặc như thế nào vào dịp lễ tết 
? Em có nhận xét gì về đời sống vật chất của người dân Văn Lang?
* Hoạt động 3: 
* Mức độ kiến thức cần đạt: Tìm hiểu những điểm mới về đời sống tinh thần.
-HS: Đọc “ Đầu..sâu sắc”
? Xã hội VL được tổ chức ntn? 
? Sau những ngày lao động mệt nhọc, cư dân VL có sinh hoạt gì chung?
- HS quan sát lại H38-mô tả trống đồng và nhận xét về những hình người và hoạt động của họ.
- Hình người đang giã cối, hình thuyền với nhiều người chèo trên tang trống->đang đua tài.
- Giữa hình ngôi sao nhiều cánh, xung quanh l hình hươu nai, chim, người nối thành vòng, người hóa trang bằng lông chim, xếp hàng quanh ngôi sao->họ đang nhảy múa.
? Các truyện Trầu Cau, Bánh Chưng – Bánh Giầy, cho ta biết người thời Văn Lang đã có những tục lệ gì?
- HS dựa vào kiến thức Ngữ Văn trả lời câu hỏi này.
? Tín ngưỡng của cư dân Văn Lang?	
- HS: Dựa vo SGK trả lời.
? Nhận xét của em về khiếu thẩm mĩ của cư dân Văn Lang?
? Theo em, những ngày lễ hội, các tục lệ trên có ý nghĩa gì?
1. Nông nghiệp và các nghề thủ công:
* Nông nghiệp: 
 + Trồng trọt: lúa, hoa màu, cây ăn quả
 + Nghề đánh cá, chăn nuôi gia súc phát triển.
* Nghề thủ công: Làm đồ gốm, dệt vải, xây nhà, đóng thuyền.
- Nghề luyện kim: được chuyên môn hóa cao. Ngoài việc đúc lưỡi cày, vũ khí, còn đúc những trống đồng, thạp đồng.
2. Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao?
- Về ở: Nhà sàn, sống thành từng làng bản gồm vài chục gia đình.
- Về đi lại: Chủ yếu dùng thuyền.
- Về ăn: Cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, cá, thịt
- Về mặc: Nam đóng khố, mình trần đi chân đất, nữ mặc váy, áo xẻ giữa có yếm che ngực
3 . Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới?
- Xã hội chia thành nhiều tầng lớp khác nhau: Quyền quý, dân tự do, nô tỳ
- Sinh hoạt văn hóa: Tổ chức lễ hội, vui chơi.
- Về tín ngưỡng: Thờ cúng các lực lượng tự nhiên: núi, sông, mặt trời, mặt trăng..
=>Đời sống vật chất và tinh thần đặc sắc đó đã tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc.
IV/ Củng cố, dặn dò: - Nông nghiệp và các nghề thủ công?
	- Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao?
	- Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới?
V/ Bài tập về nhà: - Học thuộc các phần đã ghi.
	- Xem trước bài 14: NƯỚC ÂU LẠC 
TUẦN 15 - TIẾT 15
Ngày soạn: 15/11/2010
Ngày dạy : 30/11/2010
 Bài 14: NƯỚC ÂU LẠC
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: 
- Tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nước, nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước.
- Hiểu được bước tiến mới trong xây dựng đất nước thời An Dương Vương 
2. Kĩ năng: - Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử.
3. Tư tưởng: 
- Giáo dục lòng yêu nước và ý thức cảnh giác đối với kẻ thù.
B/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
	I/ Kiểm tra bài cũ:	
- Cư dân Văn Lang có những thay đổi như thế nào trong đời sống vật chất và tinh thần
II/ Giới thiệu bài mới: 
Tiếp theo sự ra đời của nhà nước Văn Lang một nhà nước mới cũng hình thành qua qúa trình chống ngoại xâm.Vậy nhà nước đó được hình thnh như thế nào? Bộ máy nhà nước được tổ chức ra sao? Có gì khác so với bộ máy nhà nước Văn Lang ....
 III/ Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ
 KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1:
* Mức độ kiến thức cần đạt: Tìm hiểu cuộc kháng chiến chống quân Tần xâm lước 
? Trình bày tình hình nước VL đời vua Hùng thứ 18?
- GV giới thiệu nước Tần 
? Tại sao quân Tần xâm lược Văn Lang?
- HS dựa vào SGK Trình bày tình hình nước Văn Lang cuối thế kỉ III TCN 
- GV Dùng lược đồ diễn tả cuộc tiến quân của nhà Tần theo SGK.
? Cuộc kháng chiến của nhân dân Âu việt và Lạc Việt diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao? Ai đóng vai trò quan trọng nhất trong cuộc kháng chiến?
- HS Dựa vào SGK trả lời.
? Em có suy nghĩ gì về tinh thần chiến đấu của người Tây Âu –Lạc Việt?
* Hoạt động 2: 
* Mức độ kiến thức cần đạt: Tìm hiểu sự ra đời của nước Âu Lạc.
- HS đọc sách giáo khoa 
? Thảo luận: Nhà nước Âu Lạc ra đời như thế nào? Sự thành lập nhà nước Âu Lạc có gì khác so với sự thành lập của nhà nước Văn Lang?
- Thành lập dựa trên sự hợp nhất về đất đai, sự hợp nhất dân tộc, tinh thần đoàn kết chống ngoại xâm của hai dân tộc 
? Em biết gì về tên Âu Lạc?
- Giới thiệu câu truyện Âu cơ - Lạc Long Quân.
? Sau khi thành lập nước Âu Lạc Thục Phán đã làm gì? Tại sao ADV lại chọn vùng đất Phong Khê làm nơi đóng đô? 
- HS: Dựa vào SGK trả lời.
? Bộ máy nhà nước thời An Dương Vương được tổ chức như thế nào?
- HS: Về cơ bản giống như nhà nước Văn Lang nhưng quyền lực của nhà vua lúc này đã cao hơn trước.
* Hoạt động 3: 
* Mức độ kiến thức cần đạt: Tìm hiểu sự thay đổi của đất nước Âu Lạc.
? Từ khi thành lập nhà nước Văn Lang cho đến sự ra đời của nhà nước Âu Lạc đã trải qua bao nhiêu thế kỉ?
- Hơn 4 thế kỉ.
? Đất nước thời Âu Lạc có gì thay đổi trong lĩnh vực kinh tế và xã hội?
- HS quan sát hình 39, 40 
- HS nêu những tiến bộ trong kinh tế 
- GV phân tích những thay đổi trong xã hội Âu Lạc 
1. Cuộc kháng chiến chống xâm lược Tần diễn ra như thế nào?
 - Năm 218 TCN nhà Tần đánh xuống phương Nam.
- Người Tây Âu và Lạc Việt dưới sự lãnh đạo của Thục Phán dựa vào rừng núi đánh tan quân xâm lược Tần
2. Nước Âu Lạc ra đời.
- Năm 207 TCN vua Hùng nhường ngôi cho Thục Phán.
- Thục Phán đã sáp nhập hai vùng đất cũ của người Tây Âu và người Lạc Việt thành một nước lấy tên là Âu Lạc.
- Thục Phán xưng An Dương Vương
- Đóng đô ở Phong Khê(Cổ Loa-Đông Anh-HN)
* Bộ máy nhà nước: Cơ bản giống như nhà nước Văn Lang nhưng quyền lực của nhà vua lúc này đã cao hơn trước.
3. Đất nước thời Âu Lạc có gì thay đổi?
* Kinh tế: Nông nghiệp phát triển hơn trước 
 - Lưỡi cày đồng được cải tiến và được dùng phổ biến hơn.
 - Chăn nuôi, trồng trọt, đánh cá, săn bắt đều phát triển.
 - Các nghề thủ công tiến bộ.
 - Ngành xây dựng và luyện kim đặc biệt phát triển.
* Xã hội: Sự phân biệt giữa các tầng lớp sâu sắc.
IV/ Củng cố, dặn dò: - Vì sao cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần lại giành thắng lợi?- Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
	- Cách tổ chức bộ máy nhà nước thời An Dương Vương?
V/ Bài tập về nhà: - Học thuộc các phần đã ghi.
	- Xem trước bài 15: NƯỚC ÂU LẠC (tiếp theo). Tìm hiểu về công trình thành Cổ Loa vào thế kỉ thứ III – II TCN ở nước Âu Lạc? 
TUẦN 16 - TIẾT 16
Ngày soạn : 30/11/2010
Ngày dạy : 07/12/2010
Bài 15: NƯỚC ÂU LẠC
(Tiếp theo)
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 . Kiến thức: - Tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nước, nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước.
- Hiểu được bước tiến mơí trong xây dựng đất nước thời An Dương Vương
2. Kĩ năng: 
- Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử.
3. Tư tưởng: 
- Giáo dục lòng yêu nước và ý thức cảnh giác đối với kẻ thù.
B/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC: 
I/ Kiểm tra bài cũ:
Trình bày hoàn cảnh và sự thành lập của nhà nước Âu Lạc?
Đất nước Âu Lạc có những thay đổi như thế nào?
II/ Giới thiệu bài mới: - Sau khi Thục Phán lên ngôi vua, đất nước được yên bình, đời sống nhân dân có phần no đủ. An Dương Vương đã tiến hành củng cố quốc phòng, xây dựng thành Cổ Loa một công trình kiến trúc nổi tiếng thời Âu Lạc. Vậy nhân dân Âu Lạc xây dựng thành Cổ Loa như thế nào? Vì sao có thành vững chắc, có vũ khí tốt, quân đội mạnh mà cuối thế kỷ III TCN nước Âu Lạc vẫn bị sụp đổ ?... các em tìm hiểu qua bài 15.
III/ Dạy học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
 KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1: 
* Mức độ kiến thức cần đạt: Tìm hiểu qúa trình xây dựng đất nước của ADV.
- GV Sử dụng sơ đồ thành Cổ Loa cho HS quan sát.
? Em hãy mô tả thành Cổ Loa ?Vì sao thành Cổ Loa được gọi là Loa thành ?
? Em có nhận xét gì về việc xây dựng công trình thành Cổ Loa của nhân Âu Lạc?
- Là công trình thành Cổ Loa là một công trình lớn , đồ sộ vào thời điểm cách đây trên 2000 năm.
- GV giới thiệu câu truyện móng Rùa thần để nhấn mạnh kỹ thuật xây thành của nhân dân Âu Lạc
? Vì sao nói Cổ Loa là một “quân thành”?
HS: Dựa vào SGK trả lời.
- GV giới thiệu lực lượng quốc phòng của Âu Lạc
? Em có nhận xét gì về nhận xt gì về lực lượng quốc phòng của nước ÂL?
- Giói thiệu cách chế tạo lẫy nỏ của người Âu Lạc ( Nỏ thần )
* Hoạt động 2:
* Mức độ kiến thức cần đạt: Phân tích nguyên nhân sụp đổ của nhà nước Âu Lạc.
- GV giới thiệu tình hình xã hội TQ trong thời gian ADV xây dựng đất nước ( Giới thiệu sự thành lập nước Nam Việt )
? Vì sao Triệu Đà sang xâm lược Âu Lạc?
? Kế hoạch xâm lược của chúng có thành công không? Vì sao?
- GV đọc sách giáo khoa trả lời lý do Triệu đà thất bại 
? Sau khi thất bại Triệu Đà đã dùng âm mưu gì? 
- Dùng mưu kế thâm độc.
? Theo em truyện Mỵ Châu – Trọng Thủy nói lên điều gì?
Thảo luận nhóm: 	
? Nguyên nhân nào dẫn đến thất bại của An Dương Vương 
? Sự thất bại ấy để lại cho đời sau bài học gì?
- HS trình bày kết quả thảo luận 
- GV bổ sung thêm và kết luận 
- HS: quan st H42.
4. Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng 
a. Thành Cổ Loa: 
- Thành đắp bằng đất, gồm 3 vòng, chu vi 16.000m, chiều cao thành từ 5-10m, chiều rộng 10-20m. Có hình xoáy trôn ốc ( Loa thành )
- Thành Cổ Loa còn được gọi là Quân Thành 
b. Lực lượng quốc phòng: 
- Lực lượng quân đội lớn gồm bộ binh và thủy binh được trang bị các vũ khí bằng đồng như giáo, rìu chiến, dao găm và đặc biệt là nỏ.
5. Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào ?
- Triệu Đà nhiều lần đem quân đánh xuống Âu Lạc. Nhân dân Âu Lạc có thành vững chắc, có tướng giỏi, có vũ khí tốt đã đánh bại quân xâm lược. 
- Năm 179 TCN sau khi chia rẽ được nội bộ của nước Âu Lạc, Triệu Đà đem quân đánh Âu Lạc.
- An Dương Vương không đề phòng, lại mất hết tướng giỏi nên đã để Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của nhà Triệu.
IV/ Củng cố, dặn dò;
	- Vì sao nói Cổ Loa là một “quân thành” ? Giải thích vì sao gọi là thành cổ loa?
	- Nguyên nhân nào dẫn đến thất bại của An Dương Vương? Sự thất bại ấy để lại cho đời sau bài học gì?
* Bài tập về nhà: 
 - Học thuộc các phần đã ghi.
	- Xem trước bài 16: ÔN TẬP CHƯƠNG I VÀ II .
TUẦN 17 - TIẾT 17
Ngày soạn : 30/11/2010
Ngày dạy : 14/12/2010
Bài 16: ÔN TẬP CHƯƠNG I VÀ II
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố những kiến thức về lịch sử dân tộc từ khi con người xuất hiện đến thời đại Văn Lang – Âu Lạc. 
- Nắm chắc hơn những thành tựu kinh tế, văn hóa tiêu biểu của các thời kì khác nhau.
- Nắm những nét chính về kinh tế, văn hoá thời Văn Lang - Âu Lạc.
2. Kĩ năng: 
 - Kĩ năng khái quát sự kiện, tìm ra những điểm chính, biết thống kê các sự kiện. 
3. Tư tưởng: 
- Giáo dục HS tình cảm đối với đất nước, văn hoá dân tộc.
B/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC:
I/Giới thiệu bài mới: 
Các em đã được tìm hiểu kiến thức cơ bản về thời cổ đại trên đất nước ta trong các bài ở chương I và II. Để khắc sâu, nhớ kĩ những sự kiện, nội dung chính lịch sử dân tộc trong thời kì này, hôm nay chúng ta sẽ khái quát qua bài 16.
II/ Dạy- Học bài mới:
 Câu 1: Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta? Thời gian? Địa điểm?
Thời gian
Địa điểm
Dấu tích
 40-30 vạn năm
- Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai( LS)
Núi Đọ, Quan Yên(TH) Xuân Lộc(ĐN)
- Răng người tối cổ
- Nhiều công cụ đá ghè đẽo qua loa.
Câu 2: Xã hội nguyên thủy Việt Nam trải qua những giai đoạn nào?
Giai đoạn
Địa điểm
Thời gian
Dữ liệu
Đá đẽo sơ kì
-Thẩm khuyên, Thẩm Hai(LS)
- Núi Đọ, Quan Yên(TH) Xuân Lộc
( ĐN)
40-30 vạn năm
Răng và công cụ đá
Đá đẽo phát triển
- Hoà Bình, Bắc Sơn (LS)
- Quỳnh Văn(NA)
- Hạ Long(QN)
- Bàu Tró(Quảng Bình)
12.000->4000 năm
- Công cụ đá: Rìu ngắn, rìu có vai biết mài ở lưỡi
Đá mài
- Phùng Nguyên(Phú Thọ)
- Hoa Lộc(TH)
Lung Leng(Kon Tum)
4000-> 3500 năm
- Công cụ đá: Rìu đá, bôn đá mài nhẵn toàn bộ và có kĩ thuật cưa đá.
Kim loại đầu tiên
- Phùng Nguyên, Hoa Lộc, Đông Sơn
4000 năm-TK VII-I TCN
- Cục đồng, dùi đồng, công cụ, vũ khí
Câu 3: Những điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của Nhà nước Văn Lang-Âu Lạc:
Nhà nước
Vùng cư trú
Cơ sở kinh tế
Quan hệ xã hội
Văn Lang
- Vùng đồng bằng châu thổ các sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
-> cư dân ngày càng đông
- Nông nghiệp lúa nước.
- Nghề luyện kim phát triển cao.
- Hình thành sự phân biệt gìau nghèo.
- Nhu cầu hợp tác trong sản xuất, bảo vệ an ninh, chống xâm lược.
Âu Lạc
- Trung du và đồng bằng
- Nghề nông trồng lúa nước
- Sự hợp nhất giữa người Tây Âu và người Lạc Việt chống ngoại xâm.
 =>Tất cả đòi hỏi một sự hợp nhất, một sự chỉ huy chung-> NN ra đời
Câu 4: Những công trình văn hóa tiêu biểu thời Văn Lang - Âu Lạc:
*Trống đồng Đông sơn: Là sản phẩm tiêu biểu nhất về trình độ phát triển cao của thuật đúc đồng thời Văn Lang- Âu Lạc, là nhạc cụ quan trọng nhất trong các ngày lễ hội, đồng thời là vật thể hiện những hoạt động tinh thần chủ yếu của người dân Văn Lang- Âu Lạc.qua các hình hoa văn
*Thành Cổ Loa: Là một công trình kiến trúc đồ sộ, thể hiện rõ tài năng về các mặt: xây dựng, quân sựcủa người Âu Lạc.
Tóm lại : Thời Văn Lang - Âu Lạc đã để lại cho chúng ta:
 - Tổ Quốc.
 - Thuật luyện kim.
 - Nông nghiệp lúa nước.
 - Phong tục, tập quán riêng.
 - Bài học đầu tiên về công cuộc giữ nước.
III/ Bài tập về nhà:
- Ôn các bài đã học - Kiểm tra Học Kì theo lịch của trường.
TUẦN 18 - TIẾT 18
Ngày soạn :
Ngày dạy :
KIỂM TRA HỌC KÌ I
 I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhằm đánh giá kết quả thu nhận kiến thức của HS, hoàn thiện tri thức chương I – II 
 cho học sinh.
2. Kỹ năng:
- Đòi hỏi HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức đã lĩnh hội và tự đánh giá kết quả học tập của mình.
- Biết cách trình bày một sự kiện lịch sử
3. Tư tưởng:
- Giúp HS thấy rõ trình độ kiến thức và sự chuẩn bị của từng HS. 
- Hình thành thế giới quan, phát triển ngôn ngữ tư duy và giáo dục lòng yêu nước, yêu lao động cho HS.
B/ NỘI DUNG KIỂM TRA:
Sự thành lập nhà nước đầu tiên ở nước ta. Cách tổ chức nhà nước dưới thời Văn Lang, Âu Lạc.
Những thay đổi, những tiến bộ trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang và Âu Lạc.
Những phát minh đầu tiên trong lịch sử dân tộc Việt Nam và ý nghĩa, tác dụng của nó.
C/ MA TRẬN ĐỀ :
 Mức độ
 Nội dung
Nhận biÕt
Thông hiÓu
VËn dông
Cộng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Những chuyển biến trong đời sống kinh tế.
C1, C2 
1,0
C3
2,0
3,0
 Những chuyển biến trong đời sống xã hội.
C3, C4
1,0
1,0
Nhà nước Văn Lang 
C5, 
0,5
C1
3,0
3,5
Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang.
C6
0,5
C2 
2,0
2,5
Tổng
3.0
5,0
2.0
10.0
D/ ĐỀ KIỂM TRA:
I- Phần trắc nghiệm: (3.0 đ). Chọn đáp án đúng rồi ghi vào bài làm. Ví dụ: Câu 1: A
Câu 1: (0,5đ). Người Nguyên thủy đã phát minh ra thuật luyện kim nhờ:
A. Nghề làm đá. B. Nghề làm gốm. C. Nghề dệt vải. D. Nghề nông. 
Câu 2: (0,5đ). Nước ta là quê hương của:
Cây lúa hoang. B. Cây lúa mạch. C. Cây ngô. D. Cây khoai lang.
Câu 3: (0,5đ). Khi người đàn ông giữ vai trò quan trọng trong gia đình thì:
A. Chế độ Mẫu hệ xuất hiện. B. Chế độ gia trưởng xuất hiện. 
 D. Chế độ độc quền xuất hiện. C. Chế độ Phụ hệ xuất hiện. 
Câu 4: (0,5đ). Chủ nhân của nền văn hóa Đông Sơn là: 
A. Người Tây Âu. B. Người Cham Pa. 
C. Người Phù Nam. D. Người Lạc Việt. 
Câu 5: (0,5đ). Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng:
A.Thế kỉ VI TCN. B. Thế kỉ V TCN. C. Thế kỉ VII TCN. D. Thế kỉ VIII TCN.
Câu 6: (0,5đ). Phương tiện đi lại chủ yếu của cư dân Văn Lang là?
A. Xe ngựa. B. Xe kéo. C. Đi bộ. D. Thuyền. 
II- Phần tự luận: ( 7.0 đ)
Câu 1: (3,0đ). Em hãy vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà nước Văn Lang?
Câu 2: (2,0đ). Trình bày những nét chính trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang qua nơi ở, ăn, mặc, đi lại?
Câu 3: (2,0đ). Thời dựng nước Văn Lang - Âu Lạc đã có những phát minh lớn nào? Ý nghĩa của những phát minh đó? 
 --------------------------------------Hết-----------------------------------
ĐÁP ÁN
I- Trắc nghiệm: (3.0 đ). Chọn đáp án đúng rồi ghi vào bài làm. Ví dụ: Câu 1: A
Câu 1: (0,5đ). B. Nghề làm gốm. 
Câu 2: (0,5đ). A. Cây lúa hoang
Câu 3: (0,5đ). C. Chế độ Phụ hệ xuất hiện. 
Câu 4: (0,5đ). D. Người Lạc Việt. 
Câu 5: (0,5đ). C. Thế kỉ VII TCN
Câu 6: (0,5đ). D. Thuyền. 
II- Phần tự luận: ( 7.0 đ)
Câu 1: (3,0đ). Vẽ được sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà nước Văn Lang, và nêu nhận xét?
 Hùng Vương
 Lạc hầu - Lạc tướng
 (trung ương)
 Lạc tướng Lạc tướng
 (bộ) (bộ)
 Bồ chính Bồ chính Bồ chính 
 (chiềng, chạ) (chiềng, chạ) (chiềng, chạ)
* Nhận xét: Nhà nươvs Văn Lang là nhà nước đầu tiên ra đời nên còn đơn giản, chưa có quân đội và luật pháp, nhưng đã là tổ chức chính quyền cai quản cả nước.
Câu 2: (2,0đ). - Đời sống vật chất: 
 Nêu được 4 ý: Về ở; Về đi lại; Về ăn; Về mặc.
 Câu 3: (2,0đ). Nêu được 2 phát minh lớn: Mỗi phát minh 1đ
- Thuật luyện kim và ý nghĩa.
- Nghề nông trồng lúa nước và ý nghĩa.
TUẦN 19
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ - ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN CHƯƠNG I – II
TUẦN 20 - TIẾT 19 
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Chương III:
THỜI KỲ BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
Bài 17 : CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
	1. Kiến thức: Giúp học sinh biết và hiểu rõ 
- Nước ta bị phong kiến phương bắc thống trị rất tàn bạo dẫn đến cuộc khời nghĩa Hai Bà Trưng
- Cuộc khởi nghĩa được toàn thể nhân dân ủng hộ, lật đổ ách thống trị tàn bạo của phong kiến phương Bắc giành lại độc lập cho đất nước.
2. Tư tưởng, tình cảm:
Giáo dục ý thức căm thù quân xâm lược bắt đầu xây dựng ý thức tự hào, tự tồn dân tộc
3. Kĩ năng:
	- Biết tìm nguyên nhân và mục đích của một sự kiện lịch sử.
- Bước đầu biết sử dụng kĩ năng cơ bản để xẽ và đọc bàn đồ lịch sử. 
B/ CHUẨN BỊ CủA GV – HS :
	GV : Tham khảo tài liệu có liên quan
	 Bản đồ cuộc khởi nghĩa của hai bà trưng
	HS : Đọc bài trước ở nhà
 Chuẩn bị những câu hỏi trong sgk 
C/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
I/ Kiểm tra bài cũ :
? Vì sao nước Âu lạc rơi vào tay nhà Triệu ?
II/ Giới thiệu bài mới :
Năm 179 TCN do mất cảnh giác, chủ quan An Dương Vương đã để nước t ảơi vào tay nhà Triệu rồi từ tay nhà Triệu sang tay nhà Hán. Nhà Hán đã đặt ách thống trị vô cùng tàn bạo , nhân dân ta vô cùng oán thán , nhiều cuộc khởi nghĩa đã diễn ra chống lại nhà Hán, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng . Cuộc khởi nghĩa có thành công hay không ? chúng ta cùng tìm hiểu.
III/ Hoạt động dạy và học: 
Hoạt động thầy và trò
Kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình Âu Lạc từ TK II TCN đến TKI và âm mưu thôn tính đất đai của nhà Hán.
- GV trình bày trên bản đồ theo sgk việc nước ta dưới ách thống trị của nhà Triệu 
1) Sau khi nhà Hán đô hộ nước Âu Lạc có gì thay đổi ?
- GV dùng bản đồ để xác định các quận 
2) Thảo l

Tài liệu đính kèm:

  • docLịch Sử 6 - Phạm Thị Hương - Trường THCS Trần Quang Diệu - Buôn Đôn.doc