Giáo án Lịch Sử 6 - Trường THPT An Thạch 3

I. Mục tiêu bài hoc:

1. Kiến thức:

HS hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể sát thực , có căn cứ khoa học. Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn .

2. Kỹ năng:

HS có kỹ năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử KH rõ ràng, chuẩn xác và xác định được phương pháp học tập tốt, có thể trả lời các câu hỏi cuối bài, đó là những kiến thức cơ bản nhất của bài.

3. Tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ môn.

II/ Chuẩn bị:

1.GV : SGK, tranh ảnh.

2.HS : Đọc trước bài .

III/ Tiến trình dạy học:

 

doc 104 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 16/12/2015 Lượt xem 614Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch Sử 6 - Trường THPT An Thạch 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
chức lễ hội, vui chơi, ca hát, nhảy múa, đua thuyền.
?Nhạc cụ điển hình của cư dân Văn Lang là gì ?
Trống đồng, chiêng, khèn.
?Ngày Tết chúng ta thường làm bánh gì? Điều đó nói lên điều gì ?
Bánh chưng, bánh giầyà tượng trưng cho ý nghĩa mặt đất và bầu trời.
?Các truyện Trầu cau, bánh trưng, bánh giầy cho ta biết người thời Văn Lang đã có những tục gì?
Ăn trầu và tín ngưỡng
?Người Văn Lang đã có tín ngưỡng gì ?
-Thờ cúng các lực lượng tự nhiên: Mặt trời, Mặt trăng, đất, nước chôn người chết.
-Biết tổ chức lễ hội.
-Có khiếu thẩm mỹ cao
- Chôn người chết
F Hãy cho biết những điểm mới trong đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang ?
1.Nông nghiệp và các nghề thủ công:
a. Nông nghiệp:
-Trồng lúa, khoai, đậu, cà, bầu, bí Trồng dâu
-Chăn nuôi: Chăn tằm, nuôi gia súc, gia cầm
b. Nghề thủ công:
-Làm đồ gốm, dệt vải, lụa, xây nhà, đóng thuyền phát triển
-Nghề luyện kim được chuyên môn hoá.
-Biết rèn sắt.
2.Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao ?
-Ở nhà sàn mái cong và mái tròn.
-Đi lại chủ yếu bằng thuyền
-Về ăn: cơm, rau, thịt, cá
-Về mặc: nam đóng khố, nữ mặc váy.
3.Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?
-Tổ chức lễ hội, vui chơi:
 + Nhảy múa, hát ca
 +Đua thuyền, giã gạo
-Tín ngưỡng:
 +Thờ cúng các lực lượng tự nhiên.
 +Chôn người chết cùng công cụ, đồ trang sức.
-Có khiếu thẩm mỹ cao.
àTạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc.
 Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang đã tạo nên quốc gia đầu tiên trong lịch sử dân tộc và từ đó tạo nên ý thức cội nguồn, sẽ là cơ sở của các cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc sau này.
4. Củng cố: 4p
 - Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang qua nơi ở, ăn mặc, phong tục, lễ hội, tín ngưỡng.
 - Em hãy mô tả trống đồng thời kỳ Văn Lang.
 - Những yếu tố tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang ?
5. Dặn dò: 1p
 - Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành.
 - Xem trườc bài “Nước Âu Lạc” và trả lời các câu hỏi giữa bài.
Ngày soạn: 5/10 	 Tuần 8
Ngày dạy: 7/10-12/10	 Tiết 15
Bài 14
NƯỚC ÂU LẠC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: 
 Cho HS thấy được tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước, hiểu được bước tiến mới trong xây dựng đất nước dưới thời An Dương Vương.
2.Tư tưởng: 
 Giáo dục lòng yêu nước và ý thức cảnh giác đối với kẻ thù.
3.Kỹ năng: 
 Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử.
II.CHUẨN BỊ:
 Bản đồ nước Văn Lang – Âu Lạc, lược đồ các cuộc kháng chiến.
 Tranh ảnh, sơ đồ thành Cổ Loa.
 Một số câu chuyện cổ tích: Nỏ thần, Mị Châu – Trọng Thuỷ.
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
 - Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang qua nơi ở, ăn mặc, phong tục, lễ hội, tín ngưỡng.
 - Em hãy mô tả trống đồng thời kỳ Văn Lang.
 - Những yếu tố tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang ?
3.Bài mới:
 Từ thế kỷ IV – III TrCN, cư dân Văn Lang có cuộc sống yên bình, nhưng đây cũng là thời kỳ chiến quốc (các nước đánh chiếm lẫn nhau), kết quả là nhà Tần thành lập (221 TrCN) và tiếp tục bành trướng thế lực xuống phương Nam. Trong hoàn cảnh đó, nước âu Lạc ra đời.
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: 14p
GV: giới thiệu địa bàn sinh sống của người Tây âu (âu Việt và Lạc Việt)
 +Tây âu: sinh sống ở vùng núi phía Bắc Văn Lang.
 +Lạc Việt: vùng trung du và đồng bằng sông Hồng và sông Mã.
?Tình hình nước Văn Lang cuối thế kỷ III TrCN như thế nào ?
Vua không lo sửa sang võ bị, ham ăn uống, vui chơi. Lụt lội xảy ra
?Đời sống của nhân dân như thế nào ?
Đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn
?Năm 218 TrCN quân Tần đánh xuống phương Nam đã chiếm được những nơi nào ?
Chiếm phía Bắc Văn Lang, nơi người Lạc Việt và Tây âu sinh sống.
?Tại sao nhà Tần có ý đồ xâm lược nước ta ?
Lập thêm quận, huyện mới, bành trướng lãnh thổ.
?Mối quan hệ của người âu Lạc và Tây âu như thế nào ?
Người âu Lạc và Tây âu có quan hệ gần gũi với nhau lâu đời.
?Khi quân Tần xâm lược lãnh thổ của người Lạc Việt và người Tây âu, họ đã làm gì ?
Thủ lĩnh Tây âu bị giết, nhưng họ không chịu đầu hàng tiếp tục chiến đấu.
? Họ đã chiến đấu như thế nào ?
Người Việt trốn vào rừng để kháng chiến, ban ngày ở yên, ban đêm tiến ra đánh quân Tần. Bầu Thục Phán làm thủ lĩnh chống quân Tần.
?Chiến thuật đánh của họ như thế nào ? àdu kích
? Vì sao cuối cùng quân Tần phải bỏ mộng xâm lược ?
Người Việt trốn vào rừng để kháng chiến, ban ngày ở yên, ban đêm tiến ra đánh quân Tần. Bầu Thục Phán làm thủ lĩnh chống quân Tần.
?Kết quả cuộc chiến đấu như thế nào ?
4 năm sau đánh thắng quân Tần, giết được Hiệu uý Đồ Thư, quân Tần bãi binh.
?Nguyên nhân thắng lợi ?
-Tinh thần đoàn kết, mưu trí.
-Lãnh đạo tài tình của Thục Phán
Thảo luận
-Em nghĩ sao về tinh thần chiến đấu của người dân Tây Âu, Lạc Việt?
Người Tây Âu và Lạc Việt đã chiến đấu kiên cường để bảo vệ lãnh thổ và chủ quyền dân tộc.
Hoạt động 2: 12p
?Trong cuộc kháng chiến chống quân Tần, ai là người có công lớn nhất ?
Thục Phán
?Kháng chiến kết thúc, Thục Phán đã làm gì ?
Năm 207 TCN đã buộc vua Hùng nhường ngôi cho mình.
Hợp nhất Tây âu và Lạc Việt, lập ra nước âu Lạc.
GV giải thích: việc Vua Hùng nhường ngôi cho Thục Phán là điều tất yếu 
?Sau khi lên làm vua, Thục Phán đã làm gì ?
Thục Phán lên ngôi xưng là An Dương Vương.
?An Dương Vương chọn nơi lập kinh đô ở đâu ?
Chọn Phong Khê làm nơi đóng đô (Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội)
?Tại sao lại chọn Phong Khê để đóng đô ?
Là trung tâm lớn của đất nước, dân cư đông đúc, gần các con sông lớn, thuận lợi cho việc đi lại 
-Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nhà nước Âu Lạc?Nhận xét về bô máy nhà nước này ?
-GV: giải thích sơ đồ bộ máy nhà nước âu Lạc.
1.Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào ?
-Năm 218 TrCN, nhà Tần xâm lược phương Nam.
-Người Tây Âu và Lạc Việt đoàn kết lại chống quân Tần. 
-Ban ngày trốn vào rừng, ban đêm xông ra đánh quân Tần. 
-Cử Thục Phán làm tổng chỉ huy.
-Sau 4 năm, quân Tần phải rút quân về nước.
2.Nước âu Lạc ra đời:
-Năm 207 TCN, Thục Phán buộc vua Hùng nhường ngôi cho mình.
-Hợp nhất Tây âu và Lạc Việt, lập ra nước Âu Lạc.
-Thục Phán lên ngôi vua, xưng là An Dương Vương, đóng đô ở Phong Khê (Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội)
-Bộ máy nhà nước được tổ chức chặt chẽ, Vua có quyền hành cao hơn trước.
SƠ ĐỒ NHÀ NƯỚC ÂU LẠC
Hùng Vương
L¹c hÇu – l¹c t­íng 
Lạc hầu – Lạc 
Lạc tướng
(bộ)
Lạc tướng
(bộ)
Bồ chính
(chiềng, chạ)
Bồ chính
(chiềng, chạ)
Bồ chính
(chiềng, chạ)
Hoạt động 3: 8p
?Đất nước cuối thời Hùng Vương, đầu thời kỳ An Dương Vương có những biến đổi gì ?
-Nông nghiệp: 
 +Lưỡi cày đồng được dùng phổ biến hơn.
 +Lúa gạo, khoai, đậu, rau nhiều hơn.
 +Chăn nuôi, đánh cá, săn bắn phát triển.
Thủ công nghiệp:
 +Đồ gốm, dệt, đồ trang sức.
 +Xây dựng, luyện kim.
?Theo em hiểu, tại sao có sự tiến bộ này ?
Do nghề luyện kim phát triển, công cụ sản xuất có nhiều tiến bộ, năng suất lao động tăng. Nông nghiệp dùng cày thay cho nông nghiệp dùng cuốc.
3.Đất nước thời âu Lạc có gì thay đổi ?
a.Nông nghiệp:
-Lưỡi cày đồng được dùng phổ biến.
-Trồng trọt, chăn nuôi, đánh cá, săn bắn phát triển.
b.Thủ công nghiệp:
-Làm đồ gốm, dệt, đồ trang sức tiến bộ.
-Xây dựng, luyện kim phát triển.
 Với cuộc kháng chiến anh dũng, lâu dài, người Tây âu và người Lạc Việt đã đánh bại quân xâm lược Tần, tạo điều kiện cho sự hình thành của nước âu Lạc. Âu Lạc là sự tiếp nối của Văn Lang với một số điểm đổi mới (kinh đô mới, xây thành, phát triển lực lượng quân sự) do hoàn cảnh đặt ra, tiến thêm một bước với việc xây dựng thành Cổ Loa. 
4. Củng cố: 4p
 - Cuộc kháng chiến của nhân dân Tây âu – Lạc Việt chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào?
 - Nhà nước âu Lạc được thành lập trong hoàn cảnh nào ?
5. Dặn dò: 1p
 Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành. Vẽ lại sơ đồ bộ máy nhà nước âu Lạc, soạn bài 15(Câu hỏi giữa bài ).
Ngày soạn: 12/10 	 Tuần 9
Ngày dạy: 13/10-18/10	 Tiết 16
Bài 16
NƯỚC ÂU LẠC (TT)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: 
 Giúp HS hiểu thành Cổ Loa là một công trình phòng ngự kiên cố của nước Aâu Lạc. Qua đó, làm cho HS hiểu cách đây hơn 2 nghìn năm, tổ tiên ta đã bước vào ngưỡng cửa của thế giới văn minh, với việc đã biết sử dụng đồ đồng, biết làm đồ gốm và biết sử dụng vật liệu thô sơ nhất (đất) để xây dựng nên một công trình phòng thủ rất kiên cố và độc đáo.
2.Tư tưởng:
 -Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc (dân tộc ta là một dân tộc ngay từ buổi đầu dựng nước đã thể hiện rõ là một dân tộc thông minh, quả cảm..)
 -Giáo dục tinh thần cảnh giác bảo vệ Tổ quốc (qua chuyện Mị Châu – Trọng Thuỷ).
3.Kỹ năng: bước đầu làm quen phương pháp phân tích sơ đồ và phương pháp đọc bản đồ lịch sử.
II.CHUẨN BỊ:
+GV:
Sơ đồ khu thành Cổ Loa.
Ảnh: đền thờ An Dương Vương tại thành Cổ Loa (Hà Nội)
Bản đồ “Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà thời An Dương Vương”
+HS: Học bài, soạn bài
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
 - Cuộc kháng chiến của nhân dân Tây Âu – Lạc Việt chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào?
 - Nhà nước Âu Lạc được thành lập trong hoàn cảnh nào ?
3.Giảng bài mới:
 Các em đã từng biết câu chuyện “chiếc nỏ thần”, cho đến nay mọi người đều biết câu chuyện không chỉ đơn thuần là một chuyện dã sử, bởi vì ta tước bỏ đi những yếu tố hoang đường thì một sự thực lịch sẽ hiện ra, bằng chứng là di tích thành Cổ Loa hãy còn kia. Vậy sự thực ra sao chúng ta sẽ cùng nhau làm sáng tỏ trong tiết học tiếp theo này.
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
 Hoạt động 1: 19p
?Sau khi đánh tan quân Tần, Thục Phán đã làm gì? An Dương Vương đã xây dựng kinh đô ở đâu?
?An Dương Vương và nhân dân ta đã xây dựng thành Cổ Loa như thế nào ?
Thành rộng hơn nghìn trượng như hình trôn ốc.
?Thành Cổ Loa kiên cố và lợi hại như thế nào ?
?Theo truyền thuyết Nỏ thần, thành Cổ Loa được xây dựng trong thời gian bao nhiêu năm? (18 năm)
?Quá trình xây dựng diễn ra như thế nào ?
Xây rồi lại đổ nhiều lần, sau khi có thần Kim quy (rùa vàng) giúp sức, vua mới xây xong
?Em có nhận xét gì về việc xây dựng công trình thành Cổ Loa vào thế kỷ III – II TrCN ở nước âu Lạc ?
Là một công trình sáng tạo to lớn của nhân dân Âu Lạc, một công trình của tổ tiên đã tồn tại hơn hai nghìn năm còn để lại ngày nay. Cổ Loa là một biểu tượng rất đáng tự hoà của nền văn minh việt cổ
?Vì sao người ta gọi thành Cổ Loa là một quân thành ?
Có một lực lượng quân đội lớn, gồm bộ binh và thuỷ binh, được trang bị vũ khí bằng đồng
 Thảo luận theo bàn:
?Hãy nêu những điểm giống nhau, khác nhau của nhà nước Văn Lang và âu Lạc ?
-Giống nhau: tổ chức bộ máy nhà nước
-Khác nhau: 
 +Văn Lang: Kinh đô ở vùng trung du (Bạch Hạc, Phú Thọ)
 Âu Lạc: Kinh đô ở đồng bằng (Cổ Loa, Hà Nội). ADV có quyền lực tập trung hơn vua Hùng.
Gvphân tích thêm: âu Lạc có thành Cổ Loa vừa là kinh đô, trung tâm chính trị, kinh tế, vừa là công trình quân sự bảo vệ an ninh quốc gia. Vua có quyền lực hơn.
Hoạt động 2: 16p
?Trong thời gian An Dương Vương xây dựng đất nước, ở Trung Quốc có gì đáng lưu ý ?
Năm 207TrCN, nhân lúc nhà Tần suy yếu, Triệu Đà chiếm 3 quận lập thành nước Nam Việt
?Sau khi thành lập nước Nam Việt, Triệu Đà đã có âm mưu gì đối với nước Âu Lạc ?
Đem quân xâm lược nước Âu Lạc.
?Tại sao Triệu Đà nhiều lần đem quân đánh âu Lạc nhưng đều thất bại ?
Âu Lạc có vũ khí tốt cùng với tinh thần dũng cảm của nhân dân.
?Sau thất bại nhiều lần, Triệu Đà dùng mưu kế gì ?
Xin hoà, dùng mưu kế để chia rẽ nước ta
?Việc chia rẽ nội bộ của Triệu Đà có thực hiện được không ? Kết quả ra sao?
Nhiều tướng giỏi như : Cao Lỗ, Nồi Hầu phải bỏ về quê. Âu Lạc rơi vào tay giặc
?Tại sao An Dương Vương thất bại nhanh chóng ?
Thiếu phòng thủ, do chủ quan, quá tự tin vào lực lượng của mình nên đã mắc mưu kẻ thù, nội bộ không còn đoàn kết chống giặcà đây là bài học chống ngoại xâm của lịch sử dân tộc.
?Theo em, truyện Trọng Thuỷ- Mỵ Châu nói lên điều gì ?
Nhà thơ Tố Hữu có viết:
“Tôi kể ngày xưa chuyện Mỵ Châu
Trái tim lầm chỗ để trên đầu
Nỏ thần vô ý trao tay giặc
Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu”
?Thất bại của An Dương Vương đã để lại cho đời sau bài học gì ?
Phải cảnh giác trước kẻ thù, tin tưởng vào trung thần, dựa vào dân để đánh giặc.
-GV: nhận xét về An Dương Vương:
 +Có công giữ nước.
 +Có tội do mất cảnh giác.
4.Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng:
a.Thành Cổ Loa:
-Có 3 vòng khép kín, dài hơn 16.000m.
-Chiều cao của thành từ 5-10m, chân thành rộng từ 10-20m
-Bên ngoài có hào sâu bao quanh và ăn thông với nhau.
àThành Cổ Loa là một công trình sáng tạo độc đáo của nhân dân Âu Lạc.
b. Lực lượng quốc phòng:
-Lực lượng gồm: 
2.Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào ?
-Năm 207TCN, nhân lúc nhà Tần suy yếu, Triệu Đà chiếm 3 quận phía Nam, lập ra nước Nam Việt.
-Triệu Đà đem quân xâm lược Âu Lạc, nhưng thất bại.
=>Triệu Đà giả vờ xin hoà để dùng mưu kế chia rẽ nội bộ nước ta.
-Năm 179TrCN, An Dương Vương thiếu phòng thủ nên thất bại à Âu Lạc rơi vào ách thống trị của nhà Triệu.
 Với cuộc kháng chiến anh dũng, lâu dài, người Việt Nam đã đánh bại quân xâm lược Tần, tạo điều kiện cho sự hình thành của nước Âu Lạc. Đất nước tiến thêm một bước với thành Cổ Loa đồ sộ. Do chủ quan, An Dương Vương đã mắc mưu địch nên để “cơ đồ đắm biển sâu”, đất nước rơi vào thời kỳ đen tối kéo dài hơn 1000 năm.
4. Củng cố: 4p
 - Thành Cổ Loa được xây dựng thế nào ? Lực lượng quốc phòng được tổ chức ra sao?
 - Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào ?
 - Nêu nguyên nhân thất bại của An Dương Vương trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà?
5. Dặn dò: 1p
 - Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành.
 - Xem trước và chuẩn bị bài ôn tập chương I và chương II.
Ngày soạn: 	 Tuần 
Ngày dạy: 	 Tiết 
ÔN TẬP CHƯƠNG I VÀ II
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại và khắc sâu:
 - Những dấu hiệu chứng tỏ trên mảnh đất Việt Nam hiện nay, từ xa xưa đã có người Việt cổ sinh sống.
 - Xã hội nguyên thuỷ Việt Nam trải qua những giai đoạn nào ?
 - Những nét nổi bật của thời kỳ dựng nước và giữ nước đầu tiên của dân tộc ta.
2.Tư tưởng: 
 Dân tộc Việt Nam là người chủ tự nhiên và muôn thuở của nước Việt Nam
3.Kỹ năng: 
 Thời kỳ lịch sử từ khi xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta đến thời dựng nước Văn Lang – âu Lạc.
II.CHUẨN BỊ:
+GV:
 - Lược đồ “Một số di tích khảo cổ Việt Nam”
 - Tranh ảnh các công cụ, các công trình nghệ thuật tiêu biểu cho từng giai đoạn từng thời kỳ. Một số câu chuyện cổ, câu ca dao về nguồn gốc dân tộc, phong tục tập quán.
+HS: 
 Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
 - Thành Cổ Loa được xây dựng thế nào ? 
 - Nhà nước âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào ?
 - Nêu nguyên nhân thất bại của An Dương Vương trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà?
3.Bài mới:
 Chúng ta vừa học xong thời kỳ lịch sử từ khi xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta đến thời dựng nước Văn Lang – âu Lạc. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta ôn tập các kiến thức ở chương I và II
 Hoạt động 1: 
- Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta? Thời gian? Địa điểm?( Hãy cho biết những dấu tích đầu tiên của người nguyên thủy trên đất nước ta)
Hiện vật
Thời gian
Địa điểm
Những chiếc răng của người tối cổ
Hàng chục vạn năm.
Ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn)
Nhiều công cụ đá ghè đẽo thô sơ, nhiều mảnh đá ghè mỏng ở nhiều chỗ 
Cách đây 40 - 30 vạn năm
Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai)
Răng và mảnh xương trán của người tinh khôn.
4 vạn năm
Hang Kếo Lèng(Lạng Sơn)
Rìu đá, bôn đá, đồ gốm có hoa văn, đồ trang sức.
4000-3500
Phùng Nguyên( Phú Thọ), Hoa Lộc (Thanh Hoá), Lung Leng (Kom Tum)
Hoạt động 2:
 Xã hội nguyên thuỷ trải qua những giai đoạn nào? 
Giai đoạn
Địa điểm
Thời gian
Công cụ sản xuất
Người tối cổ
Sơn Vi
Hàng chục vạn năm
Đồ đá cũ , công cụ được ghè đẻo thô sơ
Người tinh khôn (Giai đoạn đầu)
Hoà Bình, Bắc 
Sơn
40-30 vạn năm
Đồ đá giữa và đồ đá mới, công cụ được mài tinh xảo
Giai đoạn tinh khôn(Giai đoạn phát triển)
Phùng Nguyên
4000-3500
Thời đại kim khí, côngt cụ sản xuất bằng đồng thau + sắt
Câu 3: Những điều kiện dẫn tới sự ra đời của nhà nước Văn Lang và Âu Lạc
 - Vùng cư trú
 - Cơ sở kinh tế phát triển: công cụ được cải tiến, có sự phân công lao động.
 - Các quan hệ xã hội: hình thành các bộ lạc, các chiềng chạ, sự phân hoá giàu nghèo
 - Nhu cầu bảo vệ sản xuất (thuỷ lợi) và bảo bệ vùng cư trú (chống ngoại xâm)
Câu 4: Những công trình văn hoá tiêu biểu thời Văn Lang – âu Lạc
Trống đồng
Thành Cổ Loa
*Kết luận toàn bài: 
 Tóm lại, thời Văn Lang – âu Lạc đã để lại cho chúng ta:
Tổ quốc( nhà nước Văn Lang - Âu Lạc mở đầu thời kì dựng nước và giữ nước)
Thuật luyện kim: sx công cụ lao động.
Nông nghiệp lúa nước, với 2 nghành sx chính là trồng trọt và chăn nuôi.
Phong tục: Nhuộm răng, ăn trầu, ngày tết làm bánh chưng bánh dày.
Tín ngưỡng: thờ thần Mặt trời, thần sấm, thần mưa, thần núi.Thờ cúng tổ tiên....
Bài học đầu tiên về công cuộc giữ nước.Trong mọi tình huống, chúng ta phải luôn cảnh giác với kẻ thù.
4.Củng cố:
5.Dặn dò:
- Học lại bài ở chương I và chương II
- Chuẩn bị thi HKI
Ngày soạn: 	 Tuần 
Ngày dạy: 	 Tiết 
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I.Mục tiêu: 
1.Kiến thức : 
Kiểm tra kiến thức học sinh sau các bài đã học, nhằm đánh giá quá trình học bài và nắm bài của học sinh. Để có hướng điều chỉnh dạy học cho học sinh trong học kì II.
2.Tư tưởng: 
Giáo dục học sinh tinh thần tự giác nghiêm túc trong kiểm tra, có ý thức tự đánh giá mình .
3.Kĩ năng: 
Rèn luyện kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm, biết phân tích đánh giá sự kiện 
II.Chuẩn bị:
1.Thiết lập đề: 
2.Thiết lập đáp án:
III.Các bước trên lớp:
1.Ổn định và phổ biến quy chế kiểm tra.
2.Tiến hành kiểm tra: 	
IV.Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 	 Tuần 
Ngày dạy: 	 Tiết 
TRẢ BÀI KIỂM TRA
I.Mục tiêu:
-Giúp học sinh thấy được kết quả học tập của mình trong học kì I
-Thấy được cái đúng, cái sai trong quá trình làm bài kiểm tra.
-Rút kinh nghiệm cho các bài kiểm tra sau này.
II.Chuẩn bị:
-Giáo viên: Các dạng bài kiểm tra
 Đáp án
-Hoc sinh: Đáp án của bài làm
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn dịnh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Ghi bảng
-Giới thiệu bài.
-Yêu cầu học sinh đọc từng câu của phần trắc nghiệm và đưa ra đáp án cụ thể cho từng câu
=>GV: Nhận xét và nêu rõ câu đúng, câu sai cho học sinh.
*Nhận xét chung
-Ưu điểm:
+Làm bài đầy đủ
+Điểm Tb trở lên cao
+Một số em trình bày
-Hạn chế:
+Nhiều bài trình bày chưa khoa học.
+Nhiều em còn viết hoa tuỳ tiện.
+Nội dung chưa đảm bảo
-Học sinh lần lượt đưa ra đáp án cho các câu ở phàn trắc nghiệm.
-Học sinh theo dõi, ghi nhận.
1.Đề bài và đáp án.
a.Trắc nghiệm:
b.Tự luận:
2.Nhận xét chung.
-Ưu điểm:
+Làm bài đầy đủ
+Điểm Tb trở lên cao
+Một số em trình bày khoa học.
-Hạn chế:
+Nhiều bài trình bày chưa khoa học.
+Nhiều em còn viết hoa tuỳ tiện.
+Nội dung chưa đảm bảo
4.Củng cố:
5.Dặn dò:
Ngày soạn: 12/10/11 	 Tuần 
Ngày dạy: 13/10-18/10 	 Tiết 
CHƯƠNG III
THỜI BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
Bài 17
CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40 )
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
 - Sau thất bại của An Dương Vương, đất nước ta bị phong kiến phương Bắc thống trị, sử cũ gọi là thời Bắc thuộc, ách thống trị tàn bạo của các thế lực phong kiến phương Bắc đối với nước ta là nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
 - Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng được toàn thể nhân dân ủng hộ nên đã nhanh chóng thành công. Ách thống trị tàn bạo của phong kiến phương Bắc bị lật đổ, nước ta giành lại độc lập.
2.Tư tưởng:
 - Giáo dục ý chí căm thù quân xâm lược, bước đầu xây dựng ý thức tự hào, tự tôn dân tộc 
 - Lòng biết ơn Hai Bà Trưng và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam.
3Kỹ năng:
 - Biết tìm nguyên nhân và mục đích của một sự kiện lịch sử.
 - Bước đấu biết sử dụng kỹ năng cơ bản để vẽ và đọc bản đồ lịch sử.
II CHUẨN BỊ:
 -GV: + Bản đồ treo tường cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
 + Tranh ảnh về cuộc khởi nghĩa.
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ôn định lớp: 1p
2.Kiểm tra bài cũ: 4p
 - Xã hội nguyên thuỷ Việt Nam trải qua những giai đoạn nào ?
 - Những điều kiện dẫn tới sự ra đời của nhà nước Văn Lang và nhà nước âu Lạc ?
 - Những công trình văn hoá tiêu biểu của thời Văn Lang – âu Lạc ?
3.Bài mới:
 Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà, An Dương Vương do chủ quan, thiếu phòng bị nên đã thất bại, từ đó đất nước ta bị phong kiến phương Bắc thống trị đô hộ. Chính sách cai trị tàn bạo của nhà Hán đã đẩy nhân dân ta đến những thử thách nghiêm trọng: đất nước bị mất tên, dân tộc có nguy cơ bị mất bởi chính sách đồng hoá. Nhưng nhân dân ta quyết tâm không chịu sống trong cảnh nô lệ, đã liên tục nổi dậy, mở đầu là cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40. Đây là cuộc khởi nghĩa lớn tiêu biểu cho ý chí quật cường của dân tộc ta.
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
 Hoạt động 1: 16p
?Tình hình nước ta từ sau thất bại của An Dương Vương năm 179 TCN?
Triệu Đà sáp nhập âu Lạc vào Nam Việt, chia thành hai quận là Giao Chỉ và Cửu Chân.
?Đến năm 111 TrCN tình hình âu Lạc như thế nào?
Nhà Hán đô hộ
?Nhà H

Tài liệu đính kèm:

  • docLịch Sử 6 - Trường THPT An Thạch 3.doc