Giáo án Lịch sử 7 -

A. Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Quá trình hình thành XHPK ở Châu Âu, cơ cấu XH.

- Hiểu được khái niệm lãnh địa PK và đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa.

- Hiểu được thành thị trung đại xuất hiện như thế nào, kinh tế thành thị trung đại khác kinh tế lãnh địa ra sao.

2. Tư tưởng: Bồi dưỡng nhận thức cho hs về sự phát triển hợp quy luật của XH.

3. Kĩ năng:

- Biết sử dụng bản đồ châu Á để xác định vị trí các quốc gia.

- Bồi dưỡng kĩ năng so sánh đối chiếu.

B. Phương tiện dạy học:

 1. Giáo viên: SGK, SGV,Bản đồ Châu Âu thời PK.

 2. Học sinh: SGK, sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan bài học.

 C. Hoạt đông lên lớp:

 1. Ổn định:

 2. Bài cũ: Ở Lịch sử lớp 6 đã học về lịch sử các quốc gia cổ đại Phương Tây, em hãy kể tên một vài quốc gia CĐPT?

 3. Bài mới: Ở lịch sử 6 các em đã được học về các quốc gia cổ đại phương Tây và ở đây các quốc gia đó sớm phát triển thành những nước có chế độ PK (thay thế chế độ CHNL) đó là các nước Phơ-răng, Tây Gốt, Đông Gốt, sau này phát triển Anh, Pháp, TBN, Ý. Vậy, để hiểu được quá trình hình thành và phát triển các nước PKCA đã diễn ra như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu vào nội dung bài học.

 

doc 125 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 17/12/2015 Lượt xem 511Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch sử 7 -", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
àm gì? (rút về Thăng Long chờ tiếp viện.)
? Chớp thời cơ đó, nhà Trần đã làm gì?
? Kết quả của cuộc kháng chiến?
 Nêu cách đánh của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ hai?
 - Giặc mạnh rút lui, chờ thời cơ.
 - Thực hiện “vườn không nhà trống” 
1. Âm mưu xâm lược Cham pa và Đại Việt của nhà Nguyên. 
- Sau khi thống tri Trung Quốc, vua Nguyên ráo riết chuẩn bị xâm lược Cham pa và Đại Việt.
- Năm 1283, 10 vạn quân Nguyên do Toa Đô chỉ huy ® Chăm pa nhưng thất bại
2. Nhà Trần chuẩn bị 
kháng chiến :
- Triệu tập hội nghị ở bến Bình Than ® bàn kế phá giặc.
 - Cử Trần Quốc Tuấn (Trần Hưng Đạo) ® Quốc Công Tiết Chế chỉ huy kháng chiến® soạn “Hịch tướng sĩ” khích lệ tướng sĩ.
- Đầu 1285: tổ chức hội nghị Diên Hồng.
- Tập trận, duyệt binh, chia quân đóng giữ.
-> Chuẩn bị chu đáo, kĩ lượng.
3. Diễn biến và kết quả của cuộc kháng chiến:
* Diễn biến : + Quân Nguyên : 
 - T1-1285: 50 vạn quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy® nước ta.
- Toa Đô®Cham pa đánh ra Nghệ An ,Thanh Hoá+ quân Thoát Hoan tạo thế gọng kìm để tiêu diệt quân ta.
- Giặc gặp khó khăn ở Thăng Long. 
+ Quân ta : đánh ở biên giới®Rút lui về Vạn Kiếp®Thiên Trường bảo toàn lực lượng.
- Tổ chức phản công thắng giặc nhiều nơi: Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương®giải phóng Thăng Long. 
* Kết quả: 50 vạn quân Nguyên bị đánh bại. Ta giành thắng lợi to lớn.
 Ý nghĩa: Nêu cao tinh thầnn đoàn kết chống ngoại xâm của dân tộc ta.
4.Củng cố: ? Sự chuẩn bị của nhà Trần đã có tác dụng như thế nào đối với cuộc kháng chiến? Gọi HS trình bày diễn biến trên lược đồ.
5. Dặn dò: - Trả lời câu hỏi ở Sgk. Xem trước phần III. 
Ngày.thángnăm 2011
Kí duyệt
Tuần 14
Bài 14: BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC 
 MÔNG - NGUYÊN (thế kỉ XIII).
Tiết 26: CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN THỨ BA CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC NGUYÊN (1287- 1288).
A. Mục tiêu bài học: 
1. Kiến thức: Học sinh nắm được: 
 - Âm mưu quyết tâm xâm lược Đại Việt lần thứ ba của quân Nguyên.
 - Vua tôi nhà Trần quyết tâm tiến hành cuộc kháng chiến chống lại nhà Nguyên với các trận đánh lớn: Vân Đồn, Bạch Đằng và giành thắng lợi vẻ vang.
 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho Hs kĩ năng sử dụng lược đồ.
3. Thái độ: Bồi dưỡng học sinh lòng tự hào về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm. Lòng căm thù giặc và quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc.
 B. Phương tiện dạy học: 
 1. Giáo viên: - SGK, SGV; Lược đồ kháng chiến lần thứ ba chống quân xâm lược Nguyên(1287- 1288). - Lược đồ chiến thắng Bạch Đằng 1288.
 2. Học sinh: - SGK, vẽ lược đồ, sưu tầm tranh, tài liệu liên quan bài học.
C. Hoạt động dạy – học:
1. Ổn định:
2. Bài cũ: ? Trước âm mưu xâm lược lần thứ hai của nhà Nguyên, nhà Trần đã chuẩn bị những gì? Sự chuẩn bị đó đã có tác động đến cuộc kháng chiến ntnào? 
3. Bài mới: Gv giới thiệu bài: Thất bại sau hai lần xâm lược, vua Nguyên rất tức tối quyết tâm xâm lược Đại Việt lần nữa.....
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC 
 Hoạt động cá nhân, cả lớp.
- HS đọc SGK - Mục 1
? Hai lần xâm lược Đại Việt bị thất bại, nhà Nguyên đã làm gì?
- HS trả lời .
- GV:Lần xâm lược thứ 3 này nhà Nguyên rất quyết tâm và chuẩn bị chu đáo.
? Sự chuẩn bị chu đáo của nhà Nguyên thể hiện qua những chi tiết nào?
? Sự chuẩn bị đó cho thấy dã tâm của quân Nguyên ntn?
? Trước nguy cơ đó, thái độ của nhà Trần ntn?
- Gv sử dụng lược đồ trình bày diễn biến:
- HS lắng nghe, quan sát.
-Tháng 12- 1287: 30 vạn quân Nguyên ồ ạt tấn công vào nước ta theo hai con đường:
 + Bộ: Thoát Hoan®vượt biên giới® Lạng Sơn, Bắc Giang.
 + Thuỷ:Ô Mã Nhi chỉ huy ngược sông Bạch Đằng hội quân với Thoát Hoan.
- Năm 1288 Thoát Hoan chọn Vạn Kiếp để XD căn cứ.
- Ta: 
+Bộ : Trần Quốc Tuấn chặn đánh đường bộ®rút khỏi Vạn Kiếp
->về vùng sông Đuống bảo vệ Thăng Long.
 Hoạt động cả lớp.
- Gv: Ô Mã Nhi được giao nhiệm vụ bảo vệ thuyền lương của Trương Văn Hổ nhưng cho rằng ta không chặn được thuyền lương nên đã đi trước hội quân ở Vạn Kiếp. Trần Khánh Dư cho quân mai phục chặn đánh đoàn thuyền lương của địch.
? Em hãy tường thuật DB của trận Vân Đồn? 
- HS trình bày.
- Gọi 1 Hs đọc hàng chữ nhỏ ở Sgk.
? Chiến thắng Vân Đồn có ý nghĩa như thế nào?
 Hoạt động cá nhân, cả lớp.
? Sau trận Vân Đồn, tình thế quân Nguyên như thế nào? 
(khó khăn, thiếu lương thực)
? Đợi mãi không thấy thuyền lương đến Thoát Hoan đã làm gì?
? Nhân dân ta đã làm gì để đối phó với giặc ?
? Khi vào Thăng Long chúng đã gặp phải khó khăn gì? Tuyệt vọng, điên cuồng đánh các căn cứ, cướp bóc, đuổi bắt 2 cha con vua Trần..
Hs đọc chữ nhỏ Sgk.
? Trước tình thế đó của giặc, nhà Trần đã có quyết định gì?
? Vì sao nhà Trần chọn Bặch Đằng làm nơi mai phục?
(địa thế hiểm trở, bài học lịch sử)
- Gv dùng lược đồ trình bày DB .
? Số phận của các cánh quân ra sao ?
? Hãy nêu kết quả , ý nghĩa thắng lợi của trận Bạch Đằng 1288?
 Kết quả : Toàn bộ cánh quân thuỷ bị ta tiêu diệt và bát sống.
1. Nhà Nguyên xâm lược Đại Việt.
* Hoàn cảnh:
- Nhà Nguyên : Quyết tâm xâm lược nước ta lần nữa.
 Chuẩn bị: Hơn 30 vạn quân, nhiều danh tướng, hàng tram thuyền lương, thuyền chiến.
- Nhà Trần:
+ Khẩn trương chuẩn bị cho cuộc kháng chiến
+ Cử Trần Quốc Tuấn làm tổng chỉ huy.
* Diễn biến: 
-Tháng 12- 1287: 30 vạn quân Nguyên tấn công vào nước ta :
 + Bộ: Thoát Hoan®vượt biên giới® Lạng Sơn, Bắc Giang.
 + Thuỷ:Ô Mã Nhi chỉ huy ngược sông Bạch Đằng hội quân với Thoát Hoan.
- Năm 1288 Thoát Hoan chọn Vạn Kiếp để XD căn cứ.
- Ta: +Bộ : Trần Quốc Tuấn chặn đánh đường bộ®rút khỏi Vạn Kiếp-> chặn Thăng Long.
 + Thuỷ: chặn đánh ở Vân Đồn.
2. Trân Vân Đồn tiêu diệt đoàn quân lương của Trương Văn Hổ.
- Diễn biến: 
+ Trấn Khánh Dư mai phục ở Vân Đồn chờ thuyền lương giặc qua®chặn đánh®thuyền lương bị đắm, bị ta chiếm.
- Ý nghĩa: cắt đường tiếp tế, giặc hoang mang khốn đốn. Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân ta.
3. Chiến thắng Bạch Đằng.
* Hoàn cảnh:
- Tháng 1- 1288 Thoát Hoan chiếm đóng Thăng Long.
 - Ta thực hiện “vườn không nhà trống”
- Chọn Bạch Đằng mở trận đánh.
* Diễn biến:
 - Thuỷ:+ đầu Tháng 4-1288 Ô Mã Nhi rút về theo sông BĐ.
 + Ta nhử giặc vào, chờ nước rút: cọc ngầm + quân mai® giặc bị đánh tan tành, Ô Mã Nhi bị bắt.
 - Bộ: +Thoát Hoan® Vạn Kiếp® Lạng Sơn® Quảng Tây.
 + Ta chặn đánh ở biên giới.
* Ý nghĩa:
 - Kết thúc kháng chiến thắng lợi.
 - Đập tan âm mưu xâm lược ĐV của giặc.
4. Củng cố: ? Cách đánh của nhà Trần lần ba có gì giống và khác hai lần trước?
5. Dặn dò: - Trả lời câu hỏi ở Sgk. - Xem trước phần IV.
Bài 14: BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC 
 MÔNG - NGUYÊN (thế kỉ XIII).
Tiết 27: NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG- NGUYÊN.
A. Mục tiêu bài học: 
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được vì sao ở thể kỷ XII, trong 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên, nhân dân Đại Việt đều dành được thắng lợi. Ý nghĩa lịch sử của thắng lợi này.
2.Kĩ năng: Phân tích, so sánh sự kiện và nhân vật lịch sử qua 3 lần kháng chiến để rút ra nhận xét chung.
3.Thái độ: - Niềm tự hào về thuyền thống đánh giặc của dân tộc.
 - Thấy được sức mạnh của sự đoàn kết.
B. Phương tiện dạy học: 
1. Giáo viên: - SGK, SGV; Tranh ảnh, tư liệu lịch sử phục vụ cho bài dạy.
 2. Học sinh: - SGK, sưu tầm tranh, vẽ lược đồ chiến thắng Bạch Đằng 1288.
C.Hoạt động dạy- học:
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Trình bày diễn biến trận Bạch Đằng 1288.
3.Bài mới: Trong ba tiết học liên tiếp, chúng ta đã tìm hiểu 3 lần kháng chiến chống quân Mông- Nguyên thời Trần. Mặc dầu diễn ra trong hoàn cảnh vô cùng khó khăn, gian nguy, nhưng kết quả ta đã giành được thắng lợi vẻ vang. Vậy, những yếu tố nào đã giúp ta thắng lợi và thắng lợi đó có ý nghĩa lịch sử như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
 Hoạt động cá nhân, nhóm.
? Những nguyên nhân nào giúp ta thắng lợi trong 3 cuộc kháng chiến chống quân M-N?
 (Hs trình bày, phân tích từng nguyên nhân)
? Hãy nêu 1 số dẫn chứng về tinh thần đoàn kết của dân tộc?
* HS thảo luận:
+ Theo lệnh triều đình “vườn không nhà trống”
+Tự vũ trang đánh giặc.
+ Các vị bô lão ở hội nghị Diên Hồng.
+ Quân thích hai chữ “sát thát” ...
? Nêu những việc làm của vua Trần chuẩn bị cho 3 lần kháng chiến?
+ Chăm cho đời sống của nhân dần (đọc chữ nhỏ SGK)
+ Giải quyết bất hoà trong nội bộ ® đặt lợi ích dân tộc lên trên hết.
+ Thống nhất tư tưởng, ý chí đánh giặc.
? Trình bày những công lao to lớn của TQ Tuấn trong 3 cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên?
? Cách đánh giặc đúng đắn, sáng tạo thể hiện như thế nào trong kháng chiến?
* HS thảo luận:
+ Kế hoạch “vườn không nhà trống”.
+ Tránh chổ mạnh; đánh chỗ yếu.
+ Phát huy lợi thế của ta, lấy yếu đánh mạnh..., khoan thư sức dân....
+Buộc địch phải chuyển thế chủ động ® bị động.
 Hoạt động cá nhân, cả lớp.
- Gv: MCổ là 1 đế quốc hùng mạnh lúc bấy giờ. Xâm lược Đại Việt với sức mạnh ghê gớm: 1258: 3 vạn quân, 1285: 50 vạn quân, 1828-1288: 30 vạn, đình chỉ cuộc xâm lược Nhật Bản. Với lực lượng mạnh như vậy song 3 lần xâm lược nước ta đều thất bại thảm hại.
? Những thắng lợi của quân dân ta trong hoàn cảnh như vậy có ý nghĩa gì?
- Gv: MCổ mạnh khi xâm lược lược Đại Việt chúng chỉ có mđ làm bàn đạp tấn công các nước. Nhưng đến lần 3 vua Nguyên phải nói rằng “không coi Giao chỉ là nước nhỏ mà khinh thường”. 
Sức mạnh của Đại Việt được khẳng định:
“khoan thử sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước”
? Nêu những bài học lịch sử từ ba lần kháng chiến chống Mông- Nguyên ?
( Dùng mưu trí mà đánh giặc, đoàn kết dân tộc để có được sức mạnh)
1. Nguyên nhân thắng lợi
- Sự đoàn kết của mọi tầng lớp nhân dân.
- Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt của nhà Trần.
- Tinh thần chiến đấu dũng cảm,dám hi sinh của tướng sỹ. Đặc biệt những người tướng tài: Trần QuốcTuấn, Trần Khánh Dư, Trần Nhật Duật ...
- Chiến lược , chiến thuật đúng đắn, sáng tạo.
2. Ý nghĩa lịch sử
- Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược Đại Việt, bảo vệ độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ.
- Thắng lợi đã góp phần xây đắp truyền thống quân sự VN.
- Để lại những bài học lịch sử quý giá: sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân, dựa vào dân đánh giặc.
- Ngăn chặn cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với nước khác.
4.Củng cố: HS nhắc lại nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống xâm lược mông- Nguyên.
Ngàytháng..năm 2011
Kí duyệt
Tuần 15
Bài 15: SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ THỜI TRẦN Tiết 28: I. SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ. 
A. Mục tiêu bài học: 
1. Kiến thức: Học sinh nắm được: 
- Những nét chủ yếu tình hình kinh tế, xã hội nước ta sau chiến thắng Mông Nguyên lần 3.
- Một số thành tựu phản ánh sự phát triển của văn học, giáo dục, KHKT thời Trần.
2. Kĩ năng: Nhận xét, đánh giá các thành tựu văn hoá, so sánh giữa sự phát triển thời Lý – Trần.
3. Thái độ: Tự hào về nền văn hoá dân tộc , có ý thức bảo vệ, gĩư gìn và phát huy nền văn hoá dân tộc.
B. Phương tiện dạy học: 
 1. Giáo viên: - SGK, SGV; -Tranh ảnh đồ gốm thời Trần, bảng phụ. 
 2. Học sinh: - SGK, sưu tầm tranh, tài liệu liên quan bài học.
C.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Bài cũ: ? Nêu nguyên nhân thắng lợi của cuôc kháng chiến chống Mông-Nguyên? ? Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống quân M-N?
3.Bài mới:
Sau chiến tranh, nhân dân ta được sự quan tâm của nhà nước, ra sức lao động sản xuất đưa nền kinh tế phát triển.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC 
 Hoạt động cá nhân, cả lớp.
? Nói đến sự phát triển kinh tế là nói đến những mặt sản xuất nào?
 (NN, TCN, TN)
? Sau chiến tranh nhà Trần đã làm gì để khôi phục và phát triển NN?
- Khuyến kích sản xuất NN: mở rộng diện tích trồng trọt, khai khẩn đất hoang, lập làng xã, lập điền trang, thái ấp, chăm sóc đê điều 
? Những biện pháp đó giúp NN sau chiến tranh đạt kết quả ntn?
? So với thời Lý, ruộng tư thời Trần có gì khác?
 ( Ruộng tư có nhiều hình thức sở hữu: nông dân, địa chủ, quý tộc ...)
? Theo em, tại sao ruộng tư thời Trần lại phát triển mạnh?
- Khuyến khích khai hoang.
- Nhà nước cấp đất cho những người có công: thái ấp ...
Þ Mặc dù ruộng đất tư nhiều nhưng ruộng đất công, ruộng làng xã vẫn chiếm phần lớn và là nguồn thu chủ yếu của cả nước.
? Em có nhận xét gì về tình hình kinh tế NN của Đại Việt sau chiến tranh? (Càng ngày càng phát triển hơn trước)
Hs đọc phần còn lại SGK.
? TCN thời Trần gồm những ngành nghề nào? Và được phát triển ra sao?
- Quan sát h35, 36 đối chiếu h23 ® rút ra nhận xét về kỹ thuật của thợ TC?
Trình độ kỹ thuật tinh xảo.
- Gv giới thiệu về kỹ thuật đóng tàu, thuyền đánh cá và đi biển: 20 - 25 người chèo gồm 2 lớp, người chèo ngồi lớp dưới.
? Em có nhận xét gì về TCN thời Trần? So sánh với thời Lý?
(Phương pháp, kỹ thuật cao hơn).
? NN và TCN phát triển đã tác động đến TN thời kỳ này ntn?
GV dùng lược đồ chỉ các trung tâm kinh tế thời Trần.
Þ Mặc dù sau chiến tranh kinh tế bị tàn phá nặng nề, song nhờ những biện pháp, sự quan tâm của nhà Trần do đó nhanh chóng phục hồi và phát triển.
 Hoạt động cá nhân, nhóm.
- HS đọc SGK mục 2.
? Nhắc lại, XH thời Lý có những tầng lớp nào?
- Hs tìm hiểu SGK.
? Thời Trần có những tầng lớp xã hội nào?
? Đặc điểm và đời sống của các tầng lớp đó?
* Thảo luận nhóm.
? So sánh các tầng lớp XH thời Lý và thời Trần?
- Các tầng lớp như nhau nhưng mức độ tài sản và cách thức bóc lột có khác.
? Từ đó ta rút ra nhận xét gì về XH thời Trần?
- Gv khái quát lại bài học
1. Nền kinh tế sau 
chiến tranh.
*Nông nghiệp: 
 - Được phục hồi và phát triển nhanh chóng .
- Ruộng đất công làng xã chiếm ưu thế, ruộng đất tư phát ttriển.
-> Nông nghiệp ngày càng phát triển.
*Thủ công nghiệp:
 TCN rất phát triển:
+Do nhà nước có quản lý: Nhiều ngành nghề: dệt, gốm, đúc đồng, đóng tàu, chế tạo vũ khí.
+ TCN trong nhân dân: phổ biến và phát triển.
-> Xuất hiện nhiều làng nghề, phường nghề, các sản phẩm làm ra nhiều với trình độ kỹ thuật cao.
*Thương nghiệp:
- Trao đổi, buôn bán trong ngoài nước đẩy mạnh.
- Nhiều trung tâm kinh tế mở ra: Thăng Long, Vân Đồn ...
2. Tình hình xã hội sau chiến tranh.
- Tầng lớp thống trị:
+Vua, vương hầu, quý tộc.
+Quan lại, địa chủ.
-> Có quyền lực, giàu có.
- Tầng lớp bị trị:
+ Nông dân, nông dân tá điền: Đông đảo.
+TCN, thương nhân.
+Nông nô, nô tì.
Þ XH ngày càng phân hoá sâu sắc. Địa chủ ngày càng đông, nông nô, nô tỳ ngày càng nhiều.
4.Củng cố: 
 +Trình bày tình hình kinh tế Đại Việt thời Trần sau chiến tranh.
 + Xã hội thời Trần phân hoá như thế nào?
- Bài tập: Vẽ sơ đồ sự phân hoá XH thời Trần
5. Dặn dò: - Trả lời câu hỏi ở Sgk. - Làm bài tập (Sbt).
 - Xem trước bài 15- phần II.
 Bài 15: SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ THỜI TRẦN
 Tiết 29: II. SỰ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ.
A. Mục tiêu bài học: 
1. Kiến thức: Học sinh nắm được: 
- Đời sống văn hoá và tinh thần của nhân dân ta thời Trần rất phong phú đa dạng.
- Giáo dục, khoa học, kĩ thuật thời Trần đạt đến trình độ cao, nhiều công trình nghệ thuật tiêu biểu.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận xét, đánh giá
 3.Thái độ: Tự hào về nền văn hoá dân tộc , có ý thức bảo vệ, gĩư gìn và phát huy nền văn hoá dân tộc.
B. Phương tiện dạy học: 
 1. Giáo viên: - SGK, SGV; -Tranh ảnh các thành tựu văn hoá. Các kênh hình.
. 2. Học sinh: - SGK, sưu tầm tranh, tài liệu liên quan bài học.
C.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Bài cũ: ? Trình bày tình hình kinh tế thời Trần sau chiến tranh? ? Xã hội thời Trần có những tầng lớp nào? Đời sống của các tầng lớp đó ra sao?
3.Bài mới: Sau chiến tranh, nhà Trần có nhiều chính sách để phát triển kinh tế, bên cạnh đó nhà Trần rất quan tâm đến nền văn hoá giáo dục.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC 
 Hoạt động cá nhân, cả lớp.
- Gv: Thời Trần các tín ngưỡng cổ truyền vẫn phổ biến trong nhân dân.
? Hãy kể tên một vài tín ngưỡng của nhân dân?
? Đạo Phật thời kì này phát triển như thế nào? Thể hiện của nó ra sao?
( Nhiều người đi tu, kể cả giai cấp thống trị(vua). Chùa mọc ở khắp nơi)
? Không phát triển bằng thời Lý thể hiện ở chỗ nào?
(Đạo Phật không trở thành quốc giáo, không ảnh hưởng chính trị như trước, chùa không phải là nơi dạy học mà là trung tâm sinh hoạt văn hoá)
? So với đạo Phật, Nho giáo phát triển như thế nào?
? Ngoài ra đời sống sinh hoạt văn hoá của nhân dân ta ra sao?
? Nêu những dẫn chứng về tập quán sống giản dị của nhân dân?
? Nhận xét về các hoạt động sinh hoạt văn hoá của nhân dân ta thời Trần?
? Ngày nay, nhân dân ta có còn duy trì các hoạt động văn hoá đó nữa không?
 Hoạt động cả lớp.
? Văn học thời kì này có những đặc điểm gì?
? Kể vài tác phẩm tiêu biểu? (Hịch tướng sĩ, Phò giá về kinh, Phú sông Bạch Đằng...). Hoạt động cá nhân, cả lớp. 
? Trình bày một vài nét về giáo dục thời Trần?
 Hs đọc hàng chữ nhỏ Sgk.
? So sánh giáo dục thời Trần với thời Lý? Từ đó em có nhận xét gì về tình hình giáo dục thời Trần? 
? KH-KT thời Trần phát triển ntn?
? Quốc sử viện có nhiệm vụ gì? Do ai đứng đầu?
(Lê Văn Hưu đứng đầu và đã soạn bộ Đại Việt Sử Kí)
- Gv giới thiệu vài nét về cuốn : Binh thư yếu lược của Trần Quốc Tuấn.
? Y học có thành tựu gì?
? Nhận xét về giáo dục, khoa học- kĩ thuật thời Trần?
 Hoạt động cá nhân, cả lớp. 
- Hs quan sát hình37, 38 Sgk.
?Qua đó em thấy kiến trúc thời kì này ntn?
? Hãy kể một vài công trình tiêu biểu?
- Hs quan sát H38 và so sánh với H26 bài 12.
? So sánh, nhận xét về hình rồng thời Trần so với thời Lý?(trau chuốt, uy nghiêm).
? Em có nhận xét gì về các công trình nghệ thật kiến trúc thời kì này?
1. Đời sống văn hoá
- Tín ngưỡng cổ truyền phổ biến trong nhân dân.
- Đạo Phật phát triển mạnh nhưng không bằng thời Lý.
- Nho giáo phát triển mạnh: rất được trọng dụng.
- Các hình thức sinh hoạt văn hoá: ca hát, nhảy múa được phổ biến.
Þ Phong phú, đa dạng, mang đậm tính dân tộc.
2.Văn học. 
 Chữ Hán, chữ Nôm phát triển: nội dung phong phú, chứa đựng lòng yêu nước, lòng tự hào của nhân dân.
-> Phản ánh lòng tự hào dân tộc về một thời hào hùng lịch sử.
3. Giáo dục và khoa học
 kĩ thuật.
Giáo dục: 
+ trường học mở nhiều, các kì thi chọn người tài tổ chức thường xuyên.
+ Lập ra Quốc sử viện (viết sử): 1272 bộ “Đại Việt sử kí” ra đời (bộ sử đầu tiên của nước ta)
KHKT: 
+ Quân sự: “Binh thư yếu lược” (Trần Quốc Tuấn), chế tạo súng, thuyền chiến...
+ Y học, thiên văn học phát triển.
-> Phát triển nhiều lĩnh vực, tạo bước phát triển cao cho nền văn minh Đại Việt.
4. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc.
- Nhiều công trình kiến trúc có giá trị: tháp Phổ Minh, thành Tây Đô...
- Nghệ thuật điêu khắc, chạm trổ tinh tế.
-> Nghệ thuật ngày càng đạt đến trình độ tinh xảo, rõ nét.
4. Củng cố: 
? Qua sự phát triển về văn hoá vừa học, em thấy đời sống tinh thần của nhân dân Đại Việt thời nhà Trần như thế nào?
5. Dặn dò: - Trả lời câu hỏi ở Sgk. - Xem trước bài 16.
Ngày.tháng.năm 2011
Kí duyệt
Tuần 17
Bài 16: SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỈ XIV
 Tiết 30: TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI. 
A. Mục tiêu bài học: 
 1. Kiến thức: Học sinh nắm được: 
- Tình hình kinh tế- xã hội cuối thời Trần: vua quan ăn chơi sa đoạ, không quan tâm đến sản xuất làm cho đời sống của người dân ngày càng cực khổ.
- Các cuộc đấu tranh của nông nô, nô tỳ diễn ra rầm rộ.
 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận xét, đánh giá các sự kiện lịch sử.
 3. Thái độ: Thấy được vai trò của quần chúng nhân dân lao động trong lịch sử. 
B. Phương tiện dạy học: 
 1. Giáo viên: - SGK, SGV; Lược đồ khởi nghĩa nông dân nửa cuối thế kỉ XIV
 2. Học sinh: - SGK, sưu tầm tranh, tài liệu liên quan bài học.
 C.Hoạt động dạy- học:
1. Ổn định:
2. Bài cũ: ? Trình bày một số nét về tình hình văn hoá, giáo dục, khoa học dưới thời Trần? Tại sao văn hoá, giáo dục, khoa học thời Trần lại phát triển?
3. Bài mới: Sau các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên, tình hình kinh tế-xã hội thời Trần đạt nhiều thành tựu rực rỡ góp phần cho sự phát triển của đất nước. Nhưng đến cuối thế kỉ XIV,nhà Trần suy sụp nghiêm trọng, những nguyên nhân nào dẫn đến điều đó và hậu quả của nó như thế nào. 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG 
 Hoạt động cá nhân, cả lớp.
? Sau 3 cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên, nhà Trần đã có những biện pháp gì để phát triển kinh tế?
? Những biện pháp đó đã giúp cho kinh tế phát triển như thế nào?
? Đến cuối thế kỉ XIV, kinh tế có còn phát triển như trước không?
? Nêu những biểu hiện của sự kém phát triển đó?
- Hs đọc hàng chữ nhỏ Sgk.
? Theo em, những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trên?
 Hs trả lời- Gv khái quát lại.
? Nhà nước không quan tâm đến kinh tế® mất mùa, từ đó dẫn đến cuộc sống của người dân như thế nào?(Làng xã tiêu điều, xơ xác, nông dân bán vợ đợ con,phiêu tán khắp nơi)
 Hoạt động cá nhân, nhóm.
? Trước tình hình đời sống của nhân dân như vậy, vua quan nhà Trần đã làm gì?
- Hs đọc hàng chữ nhỏ Sgk- Gv giảng thêm về Trần Dụ Tông.
- Đáng chú ý nhất là thầy giáo Chu Văn An đã dâng sớ chém 7 nịnh thần, vua không đồng ý ông cáo quan về quê dạy học.
? Việc làm của Chu Văn An nói lên điều gì?
- Xã hội quá nhiều người xu nịnh, ăn chơi.
- Ông là người thanh liêm, đặt lợi ích quốc gia lên lợi ích cá nhân.
- Hs đọc phần in nghiêng.
? Em có nhận xét gì về cuộc sống của vua quan nhà Trần cuối thế kỉ XIV? Đs đó đã báo hiệu cho điều gì sắp xẩy ra?
? Ngoài những khó khăn trong nước, nhà Trần còn phải chịu những khó khăn gì nữa?
? Như vậy ta thấy trước những khó khăn chồng chất, trước đời sống khó khăn của nhân dân tất yếu dẫn đến những hậu quả gì?
(giai cấp thống trị >< nhân dân ® khởi nghĩa nổ ra khắp nơi)
? Em hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nông dân thời kì này? 
 * Thảo luận nhóm.
- Gv phát phiếu học tập.
- Hs tìm hiểu Sgk: thời gian, địa điểm, tên người đứng đầu.
- Gv treo bản đồ câm® Hs điền tên, thời gian các cuộc khởi nghĩa vào bản đồ.
Gv nhận xét bài làm của Hs ® trình bày lại một vài cuộc khởi nghĩa.
? Vì sao các cuộc khởi nghĩa thất bại?
? Các cuộc khởi nghĩa liên tiếp nổ ra vào cuối triều Trần báo hiệu điều gì? (phản ứng mãnh liệt của nhân dân® suy sụp của nhà Trần® đòi hỏi một triều đại mới lên.)
1. Tình hình kinh tế.
- Ruộng đất nằm trong tay vương hầu quý tộc, quan lại , địa chủ.
- Công tác thuỷ lợi không chăm lo , tu sửa.
- Thu

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 1. Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu (3).doc