Giáo án Lịch sử 7 - Bài 1: Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở Châu Âu năm 2010 - 2011

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu.

Hiểu khái niệm "lãnh địa phong kiến", đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa phong kiến.

Nguyên nhân xuất hiện thành thị trung đại. Phân biệt sự khác nhau giữa nền kinh tế lãnh địa va nền kinh tế trong thành thị trung đại.

2. Tư tưởng

Thấy được sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người:chuyển từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến.

3. Kĩ năng

Biết xác định được vị trí các quốc gia phong kiến châu âu trên bản đồ.

Biết vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội chiếm hĩu nô lệ sang xã hội phong kiến.

 

doc 56 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 17/12/2015 Lượt xem 453Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch sử 7 - Bài 1: Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở Châu Âu năm 2010 - 2011", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ủ công phải nộp tô, thuế nặng nề.
+ Phải đi lao dịch, đi phu.
+ Xuất hiện nhiều xưởng dệt lớn, xưởng làm đồ sứ... với sự chuyên môn hoá cao, thuê nhiều nhân công.
+ Buôn bán với nước ngoài được mở rộng.
- HS đọc phần 6.
- Đạt được thành tựu trên rất nhiều lĩnh vực văn hoá khác nhau: văn học, sử học, nghệ thuật điêu khắc, hội hoạ.
- "Tây du ký", "Tam quốc diễn nghĩa", "Đông chu liệt quốc"...
- Đạt đến đỉnh cao, trang trí tinh xảo, nét vẽ điêu luyện...Đó là tác phẩm nghệ thuật.
- Cố cung, Vạn lí trường thành, khu lăng tẩm của các vị vua.
- Gợi ý: đồ sộ, rộng lớn, kiên cố, kiến trúc hài hoà, đẹp...
- Có nhiều phát minh lớn đóng góp cho sự phát triển của nhân loại như giấy viết, kĩ thuật in ấn, la bàn, thuốc súng...
- Ngoài ra, Trung Quốc còn là nơi đặt nên móng cho các ngành khoa học - kĩ thuật hiện đại khác: đóng tàu, khai mỏ, luyện kim...
4) Trung Quốc thời Tống - Nguyên
a) Thời Tống
- Miễn giảm thuế, sưu dịch.
- Mở mang thuỷ lợi.
- Phát triển thủ công nghiệp.
- Có nhiều phát minh.
b) Thời Nguyên
- Phân biệt đối xử giữa người mông Cổ và người Hán.
- Nhân dân nổi dậy khởi nghĩa.
5) Trung Quốc thời Minh - Thanh.
* Thay đổi về chính trị:
- 1368: nhà Minh được thành lập.
- Lý Tự Thành lật đổ nhà Minh.
- 1644: Nhà Thanh được thành lập.
* Biến đổi trong xã hội thời cuối Minh và Thanh:
- Vua quan xa đoạ
- Nông dân đói khổ.
* Biến đổi về kinh tế:
- Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện.
- Buôn bán với nước ngoài được mở rộng.
6) Văn hoá, khoa học - kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến.
a) Văn hoá
- Tư tưởng: Nho giáo.
- Văn học, sử học rất phát triển.
- Nghệ thuật: hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc... đều ở trình độ cao.
b) Khoa học - kĩ thuật.
- "Tứ đại phát minh"
- Kĩ thuật đóng tàu, luyện sắt, khai thác dầu mỏ... có đóng góp lớn đối với nhân loại.
Củng cố
1. Trình bày những thay đổi của XHPK Trung Quốc thời Minh - Thanh?
2. Văn hoá, khoa học - kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến có những thành tựu gì?
Hướng dẫn về nhà
Làm bài tập trong vở bài tập
Tiết 6 - Bài 5
ấn độ thời phong kiến
Mục tiêu bài học
Kiến thức
Các giai đoạn lớn của lịch sử ấn độ từ thời cổ đại đến giữa thế kỉ XIX.
Những chính sách cai trị của những vương triều và njhuwngx biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của ấn độ thời phong kiến.
Một số thành tựu của văn hoá ấn độ thời cổ, trung đại.
Tư tưởng
Lịch sử ấn độ thời phong kiến gắn sự hưng thịnh , li hợp dân tộc với đấu tranh tôn giáo.
Nhận thức được ấn độ là một trong những trung tâm của văn minh nhân loại, có ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển lịch sử và văn hoá của nhiều dân tộc Đông Nam á.
Kĩ năng
Bồi dưỡng kĩ năng quan sát bản đồ.
Tổng hợp những kiến thức trong bài để đạt được mục tiêu bài học.
Thiết bị và đồ dùng dạy học
1. Bản đồ ấn độ thời cổ đại và phong kiến.
2. Tư liệu về các triều đại ở ấn độ.
3. Một số tranh ảnh về các công trình văn hoá của ấn độ.
Tiến trình giờ dạy
Tổ chức lớp: KTSS
Kiểm tra miệng
Sự suy yếu của xã hội phong kiến Trung Quốc cuối thời Minh- Thanh được biểu hiện như thế nào?
Trình bày những thành tựu lớn về văn hoá, khoa học- kĩ thuật của Trung Quốc thời phong kiến.
Giảng bài mới
ấn độ- một trong những trung tâm văn minh lớn nhất của nhân loại cũng được hình thành từ rất sớm. Với một bề dày lịch sử và những thành tựu văn hoá vĩ đại, ấn độ có những đóng góp lớn lao trong lịch sử nhân loại.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Ghi bảng
Yêu cầu: HS đọc SGK.
Hỏi: Các tiểu vương quốc đầu tiên được hình thành ở đâu trên đất ấn độ? Vào thời gian nào? 
Dùng bản đồ giới thiệu những con sông lớn góp phần hình thành nền văn minh từ rát sớm của ấn độ.
Hỏi: Nhà nước Magađa thống nhất ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Đất nước Magađa tồn tại trong bao lâu?
- Vương triều Gupta ra đời vào thời gian nào?
Yêu cầu: HS đọ SGK
Hỏi: Sự phát triển của vương triều Gupta thể hiện ở những mặt nào?
Hỏi: Sự sụp đổ của vương triều Gupta diĩen ra như thế nào?
- Người Hồi giáo đã thi hành những chính sách gì?
Hỏi: Vương triều Đêli tồn tại trong bao lâu?
Hỏi: Vua Acơba đã áp dụng những chính sách gì để cai trị ấn độ?
(GV giới thiệu thêm về Acơba cho HS)
Yêu cầu : HS đọc SGK.
- Chữ viết đầu tiên được người ấn Độ sáng tạo là loại chữ gì? Dùng để làm gì?
Giảng: Kinh Vêđa là bộ kinh cầu nguyện cổ nhất, "Vêđa" có nghĩa là "hiểu biết", gồm 4 tập. 
Hỏi: Kể tên các tác phẩm văn học nổi tiếng của Ân Độ?
Giảng: Vở "Sơkuntơla" nói về tình yêu của nàng Sơkuntơla và vua Đusơta, phỏng theo một câu chuyện dân gian ấn Độ.
Hỏi: Kiến trúc ấn độ có gì đặc sắc?
(GV giới thiệu tranh ảnh về kiến trúc ấn độ như lăng Tadj Mahall, chùa hang Ajanta...)
- HS đọc phần 1 SGK.
+ 2500 năm TCN, trên lưu vưc sông ấn, thành thị xuất hiện.
+ 1500 năm TCN, trên lưu vực sông Hằng cũng có những thành thị.
- Những thành thị- tiểu vương quốc dần liên kết với nhau. Đạo Phật có vai trò quan trọng trong quá trình thống nhất này.
- Trong khoảng hơn 3 thế kỉ: từ thế kỉ VI TCN đến thế kỉ III TCN.
- TK IV, Vương triều Gupta được thành lập.
- HS đọc phần 2.
- Cả kinh tế - xã hội và văn hoá đều rất phát triển: chế tạo được sắt không rỉ, đúc tượng đồng, dệt vải với kĩ thuật cao, làm đồ kim hoàn...
- Đầu thế kỉ XII, người Thổ Nhĩ Kì tiêu diệt miền Bắc ấn vương triều Gupta sụp đổ.
- Chiếm ruộng đất, cấm đạo Hinđu đ mâu thuẫn dân tộc.
- Từ XII đến XVI, bị người Mông Cổ tấn công lật đổ.
- Thực hiện các biện pháp để xoá bỏ sự kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi phục kinh tế và phát triển văn hoá.
- HS đọc phần 3.
- Chữ Phạn đ để sáng tác văn học, thơ ca, sử thi, các bộ kinh và là nguồn gốc của chữ Hinđu.
2 bộ sử thi:
Mahabharata và Ramayana.
- Kịch của Kaliđasa.
- Kiến trúc Hinđu: tháp nhọn nhiều tầng, trang trí bằng phù điêu.
- Kiến trúc Phật giáo: chùa xây hoặc khoét sâu vào vách núi, tháp có mái tròn như bát úp...
1) Những trang sử đầu tiên
- 2500 năm TCN: thành thị xuất hiện (sông ấn).
- 1500 năm TCN: ( sông Hằng).
- TK VI TCN: Nhà nước Magađa thống nhất đ hùng mạnh ( Cuối TK III TCN).
- Sau TK III TCN: sụp đổ.
- TK IV: Vương triều Gupta.
2) ấn độ thời phong kiến
* Vương triều Gupta:( TK IV - VI)
- Luyện kim rất phát triển .
- Nghề thủ công: dệt , chế tạo kim hoàn, khắc trên ngà voi...
* Vương quốc Hồi giáo Đêli ( XII- XVI)
- Chiếm ruộng đất.
- Cấm đoán đạo Hinđu.
* Vương triều Môgôn (TK XVI - giữa TK XIX).
- Xoá bỏ kì thị tôn giáo.
- Khôi phục kinh tế.
- Phát triển văn hoá.
3) Văn hoá ấn độ
- Chữ viết: chữ Phạn.
- Văn học: Sử thi đồ sộ, kịch, thơ ca...
- Kinh Vêđa.
- Kiến trúc: Kiến trúc Hinđu và kiến trúc Phật giáo.
 Củng cố
Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lich sử lớn của ấn độ.
Trình bày những thành tựu lớn về văn hoá mà người ấn độ đã đạt được.
Hướng dẫn về nhà
Làm bài tập trong vở bài tập
Tiết 7 - Bài 6
Các quốc gia phong kiến đông nam á
Mục tiêu bài học
Kiến thức
Nắm được tên gọi của các quốc gia khu vực Đông Nam á, những đặc điểm tương đồng về vị trí địa lý của các quốc gia đó.
Các giai đoạn lịch sử quan trọng của khu vực Đông Nam á.
Tư tưởng
Nhận thức được quá trình lịch sử, sự gắn bó lâu đời giữa các dân tộc ở Đông Nam á.
Trong lịch sử các quốc gia Đông Nam á cũng có nhiều thành tựu đóng góp cho văn minh nhân loại.
Kỹ năng.
Biết xác định được vị trí các vương quốc cổ và phong kiến Đông Nam á trên bản đồ.
Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chủ yếu của lịch sử khu vực Đông Nam á
Thiết bị và đồ dùng dạy học
1. Bản đồ Đông Nam á.
2. Tranh ảnh, tư liệu về các công trình kiến trúc, văn hoá, đất nước...của khu vực Đông Nam á.
Tiến trình giờ dạy
Tổ chức lớp: KTSS
Kiểm tra miệng
Sự phát triển của ấn Độ dưới vương triều Gupta được biểu hiện như thế nào?
Trình bày những thành tựu về mặt văn hóa mà ấn độ đã đạt được thời trung đại.
Giảng bài mới
Đông Nam á từ lâu đã được coi là một khu vực có bề dày văn hóa, lịch sử. Ngay từ những thế kỷ đầu công nguyên các quốc gia đầu tiên ở Đông Nam á đã bắt đầu xuất hiện. Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, các quốc gia đó đã có nhiều biến chuyển. Trong bài 6 chúng ta sẽ nghiên cứu sự hình thành và phát triển của khu vực Đông Nam á thời đại phong kiến.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Ghi bảng
Yêu cầu HS đọc SGK
Hỏi: Kể tên các quốc gia khu vực Đông Nam á hiện nay và xác định vị trí các nước đó trên bản đồ?
Hỏi: Em hãy chỉ ra các đặc điểm chung về tự nhiên của các nước đó?
Hỏi: Điều kiện tự nhiên ấy có tác động như thế nào đến phát triển nông nghiệp?
Hỏi: Các quốc gia cổ ở Đông Nam á xuất hiện từ bao giờ?
Hỏi: Hãy kể tên một số quốc gia cổ và xác định vị trí trên bản đồ?
Yêu cầu: HS đọc sách giáo khoa.
Giảng: Các quốc gia phong kiến Đông Nam á cũng trải qua các giai đoạn hình thành, hưng thịnh và suy vong.
ở mỗi nước, các quá trình đó diễn ra trong thời gian khác nhau.Nhưng nhìn chung, giai đoạn của nửa sau thế kỉ X đến đàu thế kỉ XVIII là thời kì thịnh vượng nhất của các quốc gia phong kiến Đông Nam á.
Hỏi: Em có nhận xét gì về kiến trúc của Đông Nam á qua hình 12 và 13.
- HS đọc phần 1
- 11 nước: Việt Nam, Lào, Thái Lan, Campuchia, Myanma, Brunây, Indonesia, Philippin, Malaysia, Singapore và Đông Timor (HS tự xác định trên bản đồ).
- Có một nét chung về điều kiện tự nhiên: ảnh hưởng của gió mùa.
+ Thuận lợi: Cung cấp đủ nước tưới, khí hậu nóng ẩm dẫn đến thích hợp cho cây cối sinh trưởng và phát triển.
+ Khó khăn: Gió mùa cùng là nguyên nhân gây ra lũ lụt, hạn hán...ảnh hưởng tới sự phát triển nông nghiệp.
- Từ những thế kỷ đầu sau Công nguyên (trừ Việt Nam đã có nhà nước từ trước Công nguyên).
Champa, Phù Nam, và hàng loạt các quốc gia nhỏ khác.
- Học sinh đọc phần 2.
Cuối thế kỉ XIII, dòng vua Giava mạnh lênđchinh phục tất cả các tiểu quốc ở hai đảo Xumatơra và Giavađlập nên vương triều Môgiôpahit hùng mạnh trong suốt hơn 3 thế kỉ.
- Pagan(XI).
Sukhôthay(XIII).
Lạn Xang(XIV),Chân lạp(VI), Champa,...
Thành tựu nổi bật của cư dân Đông Nam á thời phong kiến là kiến trúc và điêu khắc với nhiều công trình nổi tiếng: Đền ăng co, đền Bôrôbuđua, chùa tháp Pagan, tháp chàm...
- Hình vòng kiểu bát úp, có tháp nhọn, đồ sộ, khắc hoạ nhiều hình ảnh sinh động(chịu ảnh hưởng của kiến trúc ấn Độ).
1. Sự hình thành các vương quốc cổ Đông Nam á.
* Điều kiện tự nhiên: Chịu ảnh hưởng của gió mùa cụ thể là mùa khô và mùa mưa
- Thuận lợi: Nông nghiệp phát triển.
- Khó khăn: Có nhiều thiên tai.
* Sự hình thành các quốc gia cổ: 
- Đầu công nguyên.
- 10 thế kỷ sau công nguyên: Các vương quốc được thành lập. 
2. Sự hình thành cà phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam á
- Từ thế kỉ X- XVIII, đthời kì thịnh vượng.
- Inđônêsia: vương triều Môgiôpahit(1213-1527).
Campuchia:Thời kì Ăng co(IX- XV).
Mianma:Vương quốc Pagan(XI)
- Thái Lan:Vương quốc Sukhôthay(XIII).
Lào:Vương quốc Lạn Xạng(XV- XVII)
- Đại Việt
- Champa...
Củng cố
1. Trình bày điều kiện tự nhiên và những yếu tố hình thành nên các vương quốc cổ ở Đông Nam á.
2.Kể tên một số nước Đông Nam á tiêu biểu và một số công trình kiến trúc đặc sắc.
Hướng dẫn về nhà
Làm bài tập trong vở bài tập
Tiết 8 - Bài 6
Các quốc gia phong kiến Đông Nam á
(Tiếp theo)
 Mục tiêu bài học
Kiến thức
Trong số các quốc gia Đông Nam á, Lào và Campuchia là hai nước lấng giềng gần gũi với Việt Nam.
 Những giai đoạn lịch sử lớn của hai nước.
Tư tưởng
Bồi dưỡng cho hs tình cảm yêu quý, trân trọng truyền thống lịch sử của Lào và Campuchia, thấy được mối quan hệ mật thiết của 3 nước Đông dương.
Kĩ năng
Lập được biểu đò các giai đoạn phát triển lịch sử của Lào và Campuchia
Thiết bị và đồ dùng dạy học
1. Lược đồ các nước Đông Nam á(Hình 16 phóng to).
2. Bản đồ Đông Nam á.
3. Tư liệu lịch sử về lào và Campuchia
Tiến trình giờ dạy
Tổ chức lớp: KTSS
Kiểm tra miệng
Kể tên các nước trong khu vực Đông Nam á hiện nay và xác định vị trí của các nước trên bản đồ.
Các nước trong khu vực Đông Nam á có điểm gì chung về điều kiện tự nhiên? điều kiện đó có ảnh hưởng gì đến sự phát triển nông nghiệp?
Giảng bài mới
Campuchia và Lào là hai nước anh em cùng ở trên bán đảo Đông Dương với Việt Nam. Hiểu được lịch sử của hai nước bạn cúng góp phần hiểu thêm lịch sử của nước mình.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Ghi bảng
Yêu cầu: HS tự đọc SGK
Hỏi: Từ khi thành lập đén năm 1863, lịch sử Campuchia có thể chia thành mấy giai đoạn?
Hỏi: Cư dân ở Campuchia do tộc người nào hình thành?
Hỏi: Tại sao thời kỳ phát triển của Campuchia lại được gọi là "thời kỳ Ăngco".
Hỏi: Sự phát triển của Campuchia thời kì Ăngo bộc lộ ở những điểm nào?
Giảng: "Ăngo" có nghĩa là "đô thị", "kinh thành". Ăngo Vat được xây dựng từ thế kỉ XII, còn Ăngo Thom được xây dựng trong suốt 7 thế kỉ của thời kì phát triển.
Hỏi: Em có nhận xét gì về khu đền Ăngo Vat qua hình 14? ( GV có thể mô tả kĩ khu đền theo tư liệu)
Hỏi: Thời kì suy yếu của Campuchia là thời kì nào?
Yêu cầu: HS đọc SGK
Hỏi: Lịch sử Lào có những mốc quan trọng nào? 
Kể thêm cho HS về Pha Ngừm theo SGV.
Hỏi: Trình bày những nét chính trong đối nội và đối ngoại của vương quốc Lạn Xạng
Hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy yếu của vương quốc Lạn Xạng?
Hỏi: Kiến trúc Thạt Luổng của Lào có gì giống và khác với các công trình kiến trúc của các nước trong khu vực?
- HS đọc phần 3.
4 giai đoạn lớn:
- Từ TKIđIV: Phù Nam
- Từ TK VIđIX: Chân Lạp
- Từ TKIXđXV:Thời kì ăngco
- Từ TKXVđ1863: suy yếu
- Dân cổ Đông Nam á.
- Tộc người Khơme 
- TKVI, vương quốc Chân Lạp hình thành.
- Ăngco là kinh đô, có nhiều đề tháp: ĂngcoVát, Ăngcothom... được xây dựng trong thời kì này.
- Nông nghiệp rất phát triển.
- Có nhiều kiến trúc độc đáo.
- Quân đội hùng mạnh.
- Quy mô: đồ sộ
- Kiến trúc: độc đáo đ thể hiện óc thẩm mĩ và trình độ kiến trúc rất cao của người Campuchia.
- Từ sau TK XV đến năm 1863 - bị Pháp đô hộ.
- HS đọc phần 4
+ Trước TK XIII: Chỉ có người Đông Nam á cổ là người Lào Thượng.
+ Sang thế kỷ XIII, người Thái di cư đ Lào Lùm, bộ tộc chính của Lào.
+ 1353: Nước Lạn Xạng được thành lập.
+ XV- XVII: Thịnh vượng.
+ XVIII- XIX: Suy yếu.
- Đối nội: Chia đất nước thành các mường đặt quan cai trị, xây quân đội vững mạnh.
- Đối ngoại: Luôn giữ mối quan hệ hòa hiếu với các nước nhưng cương quyết chống xâm lược.
- Do sự cố tranh chấp quyền lực trong hoàng tộc, đất nước suy yếu, vương quốc Xiêm xâm chiếm.
- Uy nghi, đồ sộ có kiến trúc nhiều tầng lớp, có 1 tháp phụ nhỏ hơn ở xung quanh, nhưng có phần không cầu kỳ, phức tạp bằng các công trình của Campuchia.
3. Vương quốc Campuchia
a. Từ TK Iđ VI:
Nước Phù Nam.
b. Từ TK VIđ IX
Nước Chân Nạp
(tiếp xúc với văn hoá ấn Độ, biết khắc chữ Phạn).
c. Từ thế kỷ IX - XV: Thời kỳ Ăngco.
- Sản xuất nông nghiệp phát triển.
- Xây dựng các công trình kiến trúc độc đáo.
- Mở rộng lãnh thổ bằng vũ lực.
d. Từ thế kỷ XV- 1863: Thời kỳ suy yếu.
4. Vương quốc Lào
* Trước thế kỷ XIII: Người Lào Thơng. 
* Sau thế kỷ XIII: Người Thái di cư đ lào Lùm
* 1353: Nước Lạn Xạng được thành lập.
* XV- XVII: Thời kỳ thịnh vượng
- Đối nội:
+ Chia đất nước để cai trị.
+ Xây dựng quân đội.
- Đối ngoại:
+ Giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng.
+ Kiên quyết chống xâm lược.
* XVIII- XIX: Suy yếu.
Củng cố
- Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chính của lịch sử Lào và Campuchia đến giữa thế kỷ XIX.
- Trình bày sự thịnh vượng của Campuchia thời kỳ Ăngco.
Hướng dẫn về nhà
Làm bài tập trong vở bài tập
 Tiết 9 - Bài 7
Những nét chung về xã hội phong kiến 
Mục tiêu bài học
Kiến thức
Thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong kiến.
Nền tảng kinh tế và các giai cấp cơ bản trong xã hội.
Thể chế chính trị của nhà nước phong kiến.
Tư tưởng
Giáo dục niềm tin và lòng tự hào và truyền thồng lịch sử, thành tựu văn hoá, khoa học ký thuật mà dân tộc đã đạt được trong thời phong kiến.
Kĩ năng
Làm quen với phương pháp tổng hợp, khía quát hoá sự kiện, biến cố lich sử từ đó rút ra nhận xét, kết luận cần thiết.
Thiết bị và đồ dùng dạy học
1. Bản đồ châu Âu, châu á.
2. Tư liệu về XHPK ở phương Đông và phương Tây.
Tiến trình giờ dạy
Tổ chức lớp: KTSS
Kiểm tra miệng
Sự phát triển của Vương quốc Campuchia thời Ăngco được biểu hiện như thế nào?
Em hãy trình bày chính sách đối nội và đối ngoại của các vua Lạn Xạng.
Giảng bài mới
Qua các tiết học trước, chúng ta đã biết được sự hình thành, sự phát triển của chế độ phong kiến ở cả phương Đông và phương Tây. Chế độ phong kiến là một giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển của lịch sử loài người.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Ghi bảng
Hỏi: XHPK phương Đông và châu Âu hình thành từ khi nào?
Hỏi: Em có nhận xét gì về thời gian hình thành XHPK của 2 khu vực trên?
Hỏi: Thời kì phát triển của XHPK ở phương Đông và châu Âu kéo dài trong bao lâu?
Hỏi: Thời kì khủng hoảng và suy vong ở phương Đông và châu Âu diễn ra như thế nào?
Yêu cầu: HS đọc SGK
Hỏi: Theo em, cơ sở kinh tế của XHPH ở phương Đông và châu Âu có điểm gì giống và khác nhau?
Hỏi: Trình bày các giai cấp cơ bản trong XHPK oẻ cả phương Đông và châu Âu?
Hỏi: Hình thức bóc lột chủ yếu trong XHPK là gì?
Hỏi: Giai cấp địa chủ, lãnh chúa bóc bằng địa tô như thế nào?
Hỏi: Nền kinh tế phong kiến ở phương Đông và châu Âu còn khác nhau ở điểm nào?
Yêu cầu: HS đọc phần 3.
Hỏi: Trong XHPK, ai là người nắm quyền lực?
Hỏi: Chế độ quân chủ là gì?
Hỏi: Chế độ quân chủ ở châu Âu và phương Đông có gì khác biệt?
Trả lời: + Phương Đông: Trước công nguyên (Trung Quốc). Đầu công nguyên (các nước Đông Nam á).
+ Châu Âu: Thế kỉ V
Trả lời: + XHPK phương Đông: hình thành rất sớm.
+ XHPK châu Âu: hình thành muộn hơn.
Trả lời: + XHPK phương Đông phát triển chậm chạp: Trung Quốc (VII - XVI), các nước Đông Nam á (x - xvi).
+ xhpk châu Âu: TK XI - TK XIV.
+ Phương Đông: kéo dài suốt 3 thế kỉ (XVI - giữa TK XIX)
+ Châu Âu: rất nhanh (XV - XVI)
- HS đọc phần 2.
Giống: Đều sống nhờ nông nghiệp là chủ yếu.
Khác: + Phương Đông: Bó hẹp ở công xã nông thôn.
+ Châu Âu: Đóng kín trong lãnh địa phong kiến.
Trả lời: Phương Đông: Địa chủ - nông dân.
Châu Âu: lãnh chúa - nông nô. 
- Bóc lột bằng địa tô.
- Giao ruộng đất cho nông dân, nông nô đ thu tô, thuế rất nặng.
- ở châu Âu xuất hiện thành thị trung đại đ thương nghiệp, công nghiệp phát triển.
HS đọc SGK
- Vua là người đứng đầu bộ máy Nhà nước phong kiến.
Trả lời: Thể chế Nhà nước do Vua đứng đầu.
- Phương đông: Vua có rất nhiều quyền lực đ Hoàng đế.
- Châu Âu: Lúc đầu hạn chế trong các lãnh địa đ TK XV: quyền lực tập trung trong tay vua.
1. Sự hình thành và phát triển của XHPK.
- XHPK phương Đông: Hình thành sớm, phát triển chậm, suy vong kéo dài.
- XHPK ở châu Âu hình thành muộn hơn, kết htúc sớm hơn so với XHPK ở phương Đông đ Chủ nghĩa tư bản hình thành.
2. Cơ sở kinh tế - xã hội của XHPK.
- Cơ sở kinh tế: nông nghiệp.
- Địa chủ - Nông dân (phương Đông).
- Lãnh chúa - Nông nô (Châu Âu).
- Phương thức bóc lột: Địa tô
3. Nhà nước phong kiến
- Thể chế nhà nước: Vua đứng đầu đ Chế độ quân chủ.
- Chế độ quân chủ ở phương Đông và châu Âu có sự khác biệt:
+ Mức độ
+ Thời gian
Củng cố
Lập bản so sánh chế độ phong kiến ở phương Đông và châu Âu theo mẫu sau
Phong kiến phương Đông
Phong kiến châu Âu
- Thời gian hình thành:
.................................................................
.................................................................
- Cơ sở kinh tế - xã hội
.................................................................
.................................................................
- Nhà nước:
.................................................................
.................................................................
- Thời gian hình thành:
.................................................................
.................................................................
- Cơ sở kinh tế - xã hội
.................................................................
.................................................................
- Nhà nước:
.................................................................
.................................................................
Trong XHPK có những giai cấp nào? Trình bày mối quan hệ giữa các giai cấp ấy?
Hướng dẫn về nhà
Làm bài tập trong vở bài tập.............................................................
 học kì 2
Tiết 43 - Bài 20
nước đại việt thời lê sơ
(1428 - 1527)
IV. một số danh nhân văn hóa dân tộc
Mục tiêu bài học
Kiến thức
Hiểu biết sơ lược cuộc đời và những cống hiến to lớn của một số danh nhân văn hóa, tiêu biểu là Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông đối với sự nghiệp của nước Đại việt ở thế kỷ XV.
Tư tưởng
Tự hào và biết ơn những bậc danh nhân thời Lê, từ đó hình thành ý thức trách nhiệm giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.
Kỹ năng
Kỹ năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử.
Thiết bị và đồ dùng dạy học
Chân dung Nguyễn Trĩa: Sưu tầm câu chuyện dân gian về các danh nhân văn hóa.
Tiến trình giờ dạy
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
Giáo dục và thi cử thời Lê sơ có đặc điểm gì?
Nêu một số thành tựu văn hóa tiêu biểu?
Giảng bài mới
Tất cả những thành tựu tiêu biểu về văn học, khoa học, nghệ thuật mà các em vừa nêu, một phần lớn phải kể đến công lao đóng góp của những danh nhân văn hóa.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Ghi bảng
Hỏi: Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Nguyễn Trãi có vai trò như thế nào?
Hỏi: Sau khởi nghĩa Lam Sơn, ông có những đóng góp gì đối với đất nước?
Hỏi: Các tác phẩm của ông tập trung phản ánh nội dung gì?
Hỏi: Qua nhận xét của Lê Thánh Tông, em hãy nêu những đóng góp của Nguyễn Trãi?
Giảng: H47. Trong nhà thời Nguyễn Trãi ở làng Nhị Khê còn lưu giữ nhiều di vật quý trong đó có bức chân dung Nguyễn Trãi mà nhiều nhà nghiên cứu cho là khá cổ. Bức tranh thể hiện khá đạt tấm lòng yêu nước, thương dân của Nguyễn Trãi (những nét hiền hòa đượm vẻ ưu tư sâu lắng, mái tóc bạc phơ và đôi mắt tinh anh của Nguyễn Trãi).
Là nhà chính trị, quân sự đại tài; những đóng góp của ông là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn.
- Viết nhiều tác phẩm có giá trị:
+ Văn học: Bình Ngô đại cáo
+ Sử học, địa lý học: Quân trung từ mệnh tập, Dư địa chí
- Thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc.
- Tài năng đức độ sáng chói của ông: yêu nước, thương dân. H

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 1. Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu (9).doc