Giáo án Lịch sử 8 - Lê Trung Hiếu - Trường THCS Phan Ngọc Hiển - Bài 7: Phong công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX (tiếp

 I/ Mục tiu bi học.

 1/Kiến thức.

 HS cần nắm được.

 - Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các nước tư bản chuyển sang giai đoạn ĐQ. mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản đã dẫn tới phong trào công nhân phát triển.

 - Công lao, vai trò to lớn của Lê-nin đến với phong trào CN v cuộc cch mạng Nga.

 - Ý nghĩa của cách mạng Nga 1905-1907

 2/ Kỹ năng.

 Lập bảng thống k cc sự kiện chính.

 HSKG: rn luyện kỹ năng đánh giá phân tích, so sánh sự kiện lịch sử.

 3/Thái độ, tư tưởng.

 -Nhận thức đúng về cuộc đấu tranh gcvs và ts vì quyền lợi tự do tiến bộ của xã hội

 -Giáo dục tinh thần cách mạng, tinh thần quốc tế vs lòng biết ơn đến với các lãnh tụ thế giới và niềm tin vào chiến thắng của cách mạng vs.

 

doc 7 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 18/04/2017 Lượt xem 91Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 8 - Lê Trung Hiếu - Trường THCS Phan Ngọc Hiển - Bài 7: Phong công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX (tiếp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 7 Ngày soạn: 21/9/2015
Tiết: 13 Ngày dạy: 
Bài 7: PHONG CƠNG NHÂN QUỐC TẾ CUỐI THẾ KỈ XIX (TT).
 I/ Mục tiêu bài học.
 1/Kiến thức.
 HS cần nắm được.
 - Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các nước tư bản chuyển sang giai đoạn ĐQ. mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản đã dẫn tới phong trào công nhân phát triển.
 - Công lao, vai trò to lớn của Lê-nin đến với phong trào CN và cuộc cách mạng Nga.
 - Ý nghĩa của cách mạng Nga 1905-1907
 2/ Kỹ năng.
 Lập bảng thống kê các sự kiện chính.
 HSKG: rèn luyện kỹ năng đánh giá phân tích, so sánh sự kiện lịch sử.
 3/Thái độ, tư tưởng.
 -Nhận thức đúng về cuộc đấu tranh gcvs và ts vì quyền lợi tự do tiến bộ của xã hội
 -Giáo dục tinh thần cách mạng, tinh thần quốc tế vs lòng biết ơn đến với các lãnh tụ thế giới và niềm tin vào chiến thắng của cách mạng vs.
 II/ Chuẩn bị.
 GV. Tư liệu về Lê –nin, sưu tầm hình ảnh về ptcn nga.
 HS. Bảng nhĩm, xem trước các câu hỏi trong SGK.
 III/ Các bước lên lớp.
 1/Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.	
 2/ Kiểm tra bài cũ: 
 HSKG: Năm 1903 đảng công nhân xã hội dân chủ Nga thành lập mục đích gì? 
( Soạn thảo cương lĩnh.Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa. Đánh đổ chính quyền giai cấp tư sản thành lập chuyên chính vô sản. Thi hành những cải cách dân chủ . Giải quyết ruộng đất cho nhân dân).
 HSTBTK: Cho biết điểm giống nhau cơ bản của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX? ( điều chuyển sang giai đoạn đế quốc).
 3/ Bài mới.
	a/ Giới thiệu bài. 
	b/ Nội dung bài mới.
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trị
Ghi bảng
Hoạt động 1
GV dùng bản đồ giới thiệu đế chế Nga cuối TK XIX. (Ưu tiên cho HSYK xác định).
?Tình hình nước Nga đầu TK XX có gì nổi bật?
GV chọn lọc ý đúng ghi lên bảng.
?Nguyên nhân chính nào dẫn đến cuộc cách mạng Nga 1905-1907 ? (Ưu tiên cho HSKG trả lời)
Hoạt động 2
?Trình bày diễn biến của cuộc khởi nghĩa?
?Nguyên nhân chính nào làm cho CM thất bại? Cách mạng có ý nghĩa gì? 
(Ưu tiên cho HSKG trả lời)
GV nhận xét kết luận nội dung.
GV kết hợp giáo dục tư tương cho SH kết thúc bài học.
HS quan sát lược đồ.
HS dựa vào SGK trình bày.
HS ghi nhận bài học.
HSKG: Mâu thuẫn g/c trong nước gay gắt ,phức tạp căng thẳng hơn cùng với sự việc 9/1/1905 ngày chủ nhật đẫm máu. 
HS đọc phần chữ in nhỏ (SGK) Trình bày diễn biến.
HS thảo luận Nguyên nhân oon bại , ý nghĩa.
HSKG:Nguyên nhân thất bại: + Liên minh công nông chưa vững chắc,quân đội chưa ngả hẳn vế phía cách mạng.
+ Nga Hoàng còn mạnh, được các nước đế quốc phương tây giúp sức.
-ý nghĩa:
+Giáng oon oon nặng nề vào nền thống trị của địa chủ và ts
+Làm suy yếu chế độ Nga Hoàng.
+Aûnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc.
HS ghi nhận bài học.
HS nghe hiểu bài.
2. Cách mạng Nga 1905-1907.
A/ Ng/ nhân:
+Đầu thế kỉ XX Nga lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế,xã hội.
+Mâu thuẫn g/c trong nước gay gắt ,phức tạp.
+Nhiều phong trào công nhân nổ ra 
b/Diễn biến:
+ 9/1/1905 ngày chủ nhật đẫm máu.
+ Tháng 5/1905 nông dân nhiều vùng nổi oo.
+ 6/1905 thuỷ thủ chiến hạm Pô-tem-kin khởi nghĩa.
+ Tháng 12/1905 khởi nghĩa vũ trang ở Mát-xcơ-va.
+Đến năm 1907 cách mạng chấm dứt. 
-ý nghĩa:
+Giáng một đòn nặng nề vào nền thống trị của địa chủ và ts
+Làm suy yếu chế độ Nga Hoàng.
+Aûnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc.
 4/ Củng cố .
 Hướng dẫn HSTBYK làm bảng thống kê, HSKG: Khai thác kênh hình, 
giáo dục tư tưởng tơn kính ghi nhớ cơng lao của những lãnh tụ vĩ đại (Lê – nin qua cuộc cách mạng nga).
 5/ Dặn dị.
 Cần học bài và làm bài tập đầy đủ.
 Xem trước bài 8 chuẩn bị cho tiết sau.
 IV/ RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY.
 1. Ưu điểm:........................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
	2. Hạn chế:.........................................................................................................
......................................................................................................................................
Tuần: 7 Ngày soạn: 21/9/2015
Tiết: 14 Ngày dạy: 
Bài 8: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KỈ THUẬT, KHOA HỌC, VĂN HỌC VÀ NGHỆ THUẬT THẾ KỈ XVIII- XIX.
 I/ Mục tiêu bài học.
 1/Kiến thức.
 HS cần nắm được:
 - Sau thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản, giai cấp tư sản đã tiến hành các cuộc cách mạng công nghiệp, làm thay đổi nền kinh tế –xã hội. CNTB chỉ có thể thắng thế hoàn toàn chế độ phong kiến khi nó thúc đẩy phát triển nhanh hơn của lực lượng sản xuất, làm tăng năng xuất lao động, đặc biệt là ứng dụng những thành tựu của khoa học – kĩ thuật.
 - HSKG: Hiểu được sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế với sự xâm nhập của kĩ thuật tiên tiến vào tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội tạo điều kiện cho các ngành khoa học phát triển. Đặt biệt sự ra đời của học thuyết tiến hoá của Đác-uyn cùng với triết học duy vật của Mác và Aêng-ghen thực sự là những cuộc cách mạng về khoa học và tư tưởng.
 2/. Kỹ năng.
 HS rèn luyện kỹ năng đánh giá phân tích, so sánh sự kiện lịch sử. thống kê .
 3/ Thái độ, tư tưởng.
 -So với chế độ phong kiến, chủ nghĩa tư bản với cuộc cánh mạng khoa học –kĩ thuật là một bước lớn.
 - Nhận thức rõ yếu tố năng động, tích cực của khoa học-kĩ thuật đối với sự tiến bộ của xã hội chủ nghĩa. nhận thức được những tác hại của KHKT trong quá trình ứng dụng nĩ
 II/ Chuẩn bị.
 GV. Sưu tầm tranh ảnh về thành tựu KHKT TKXVIII – XIX.
 HS. Bảng nhĩm, xem trước các câu hỏi trong SGK.
 III/ Các bước lên lớp.
 1/Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.	
 2/ Kiểm tra bài cũ: 
	 ? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc CM Nga bùng nổ? vì sao nĩ lại thất bại?
( HSKG mới thêm vế 2)
 (+Đầu thế kỉ XX Nga lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế,xã hội
.+Mâu thuẫn g/c trong nước gay gắt ,phức tạp.+Nhiều phong trào công nhân nổ ra. 
+ Liên minh công nông chưa vững chắc,quân đội chưa ngả hẳn vế phía cách mạng.
+ Nga Hoàng còn mạnh, được các nước đế quốc phương tây giúp sức).
3/ Bài mới.
	a/ Giới thiệu bài. 
	b/ Nội dung bài mới.
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trị
Ghi bảng.
 Hoạt động 1.
?Hoàn cảnh nào đã đưa đến việc phải cải tiến kĩ thuật ở thế kỉ XVIII-XIX?
( Dành cho HSKG)
?Nêu các thành tựu trong Công Nghiệp, Giao thông, Liên lạc, Nông nghiệp, Quân sự ? ( Ưu tiên cho HSYK trả lời hướng dẫn lập bảng thống kê)
GV chia nhóm cho HS thảo luận trong 2 phút câu hỏi sau.
( Dành cho lớp khá giỏi)
?Vì sao thế kỉ XIX gọi là thế kỉ của sắt,máy móc và động cơ hơi nước?
? Các thành tựu về kĩ thuật đã có tác động gì đến sản xuất?
? Hãy kể tên các nhà khoa học và các phát minh vĩ đại trong thế kỉ XIX?
?Ý nghĩa của những phát minh khoa học là gì?
GV nhận xét kết luận nội dung bài học.
HĐ 2.
HD 2a.
? Nêu những phát minh về khoa học tự nhiên?
?Những phát minh của KH tự nhiên cĩ tác dung như thế nào trong xã hội?
HĐ 2b.
? Trong Kh xã hội cĩ những thành tựu lớn nào?
?Các phát minh về khoa học xã hội có vai trò như thế nào đối với cuộc sống con người?
( Dành cho HSKG)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm mục 3 của phần II ở bài 12 ( sẽ gộp lại)
GV nhận xét kết luận và kết thúc bài học.
HS đọc bài.
HS trả lời: 
Do cách mạng tư sản thắng lợi trên phạm vi thế giới.
Do nhu cầu sản xuất phát triển.
HSKG( tự lập): lập bảng thống kê 3 cột thống kê các thành tựu lớn.
HSYK trả lời theo ý hỏi đáp : Máy móc ra đời là cơ sở đề chuyển từ công trường thủ công lên công nghiệp. Phát minh ra máy hơi nướcđưa tiến bộ vượt bậc trong công nghiệp,giao thông vận tải,nông nghiệp, quân sự
HS dựa vào SGK trả lời.
HS dựa vào SGK trả lời
-HSKG: thảo luận nhĩm trả lời câu hỏi.
Tạo ra cơ sở vât vật chất và kĩ thuật của CNTB trên tất cả các lĩnh vực kinh tế giao thôngTạo nên lực lượng sản xuất khổng lồ của CNTB, tạo ra nguồn của cải vật chất dồi dào hơn các chế độ xã hội cũ.
HS ghi nhận bài học.
HS đọc bài trong SGK.
HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi.
HSKG thảo luận nhĩm.
Các phát minh khoa học có tác dụng to lớn thúc đẩy xã hội phát triển.
HSYK dựa vào SGK trình bày các thành tựu quan trọng.
HS trả lời: Đả phá ý thức hệ phong kiến, tấn công vào nhà thờ. Giải thích rõ quy luật vận động của thế giới và thúc đẩy xã hội phát triển.
HS ngh ce ghi nhận bài học.
I. Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật.
-Công nghiệp:
+Kĩ thuật luyện kim,sản xuất gang,sắt,thép..tiến bộ vượt bậc.
+Động cơ hơi nước được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất.
 -Giao thông vận tảiï:Đóng tàu thuỷ ,chế tạo xe lửa chạy bằng hơi nước.
-Thông tin liên lạc:Giữa thế kỉ XIX phát minh máy điện tín.
-Nông nghiệp:sử dụng phân hoá học,máy kéo ,máy cày
-Quân sự: Nhiều vũ khí mới được sản xuất:Chiến hạm,ngư lôi,khí cầu..
=>Tạo ra cơ sở vât vật chất và kĩ thuật của CNTB trên tất cả các lĩnh vực kinh tế giao thôngTạo nên lực lượng sản xuất khổng lồ của CNTB, tạo ra nguồn của cải vật chất dồi dào hơn các chế độ xã hội cũ.
II.Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
1.Khoa học tự nhiên.
-Đạt được nhiều thành tựu tiến bộ.
+Toán học:Niu-tơn, Lô-ba-sép-xki, Lép-ních.
+Hoá học:Men-đê-lê-ép.
+Vật lí:Niu-tơn.
+Sinh học:Đác-uyn,Puốc-kin-giơ..
-Các phát minh khoa học có tác dụng to lớn thúc đẩy xã hội phát triển.
2.Khoa học xã hội:
-Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng(Phoi-ơ-bách,Hê-ghen)
-Học thuyết chính trị kinh tế học tư sản(Xmít và Ri-các-đô)
-Học thuyết chủ nghĩa xã hội không tưởng của Xanh-xi-mông,Phu-ri-ê(Pháp)và Ô-oen(Anh)
-Học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học của Mác và Aêng-ghen.
3. Sự phát triển của văn học- nghệ thuật( Khơng dạy).
 4/ củng cố .
 Hướng dẫn HSYK làm bảng thống kê, HSKG khai thác kênh hình, giáo dục tư tưởng tơn kính ghi nhớ cơng lao của những lãnh tụ vĩ đại của những nhà khoa học.
 5/ Dặn dị.
 Cần học bài và làm bài đầy đủ.
 Xem trước bài 9 chuẩn bị cho tiết sau.
 IV/ RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY.
 1. Ưu điểm:........................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
	2. Hạn chế:.........................................................................................................
......................................................................................................................................
 Nhận xét	 Duyệt

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 7 -LS8.doc