Giáo án Lớp 4 - Buổi sáng - Tuần 11 - GV: Vương Quốc Cường

TUẦN 11:

Tiết 1: Chào cờ:

Tiết 2: Tập đọc (Tiết 21)

ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I. Mục tiêu:

- Đọc bài văn với giọng kể chậm rãi bước dầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.

-.Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí v¬ượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.

- GD cho HS ý thức tự giác học tập và luôn biết noi g¬ương chú bé Hiền trong câu chuyện.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ; Bảng phụ.

III. Các hoạt động dạy - học:

 

doc 28 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 05/01/2021 Lượt xem 55Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Buổi sáng - Tuần 11 - GV: Vương Quốc Cường", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Cho HS thực hiện tiếp các phần còn lại vào vở, đổi vở, nhận xét bài làm của bạn.
70 kg = 7 yến 
800 kg = 8 tạ 
- Nhận xét chung giờ học.
*Vận dụng: Về nhà các em học thuộc bài và vận dụng kiến thức bài học để thực hành nhân chia các số tròn trăm, tròn chục, tròn nghìn,... 
- BVN tổ chức cho các bạn chơi trò chơi
 - Nghe
- Quan sát
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
 - Nêu
 - Quan sát
 - Trả lời
 - Nêu
 - Nêu
 - Thực hiện
 - Thực hiện
- Rút ra kết luận
- Nêu
- Nêu miệng
- Nêu
- Trả lời, nhận xét.
- Quan sát
- Thực hiện
- Cả lớp thực hiện vào vở, đổi vở, nhận xét kết quả bài làm của bạn.
 - Nghe
- BHT nêu câu hỏi cho các bạn chia sẻ nội dung bài.
Tiết 4: Lịch sử (Tiết 11)
Nhµ Lý dêi ®« ra Th¨ng Long
I. Mục tiêu: Học xong bài này hs biết:
1. KT: Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý. Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý. Ông cũng là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội) Sau đó Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt.
- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh.
2. KN: Rèn cho HS kĩ năng quan sát, thảo luận, trình bày ý kiến ngắn gọn, rõ ràng.
3. GD: GD cho HS ý thức tự giác học bài, luôn biết tự hào về nền lịch sử lâu dài của nước nhà.
II. Đồ dùng dạy - học: 
- Bản đồ hành chính VN. Phiếu HT của HS.
III. Các hoạt động dạy - học:
ND - HT
HĐ của GV
HĐ của HS
A. Khởi động.
 B. Bài mới: 1. GT bài.
2. Các HĐ:
 HĐ1: Cả lớp
 HĐ2: Làm việc cá nhân.
HĐ3: Làm việc nhóm đôi.
3. Củng cố- Dặn dò.
- Trò chơi: “Truyền thư” HS trả lời câu đố: “Nhà vua phá Tống bình Chiêm, Cũng nên một đấng hùng anh đương thời, Hiềm vì các con dở hơi, Tranh dành ngôi vị mà rồi suy vong - Là vua nào?”
- Giới thiệu bài, ghi bảng đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ đầu bài và thảo luận câu hỏi:
+ Nhà Lí ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Cho HS nêu ý kiến, NX và chốt giảng nội dung: (Năm 1005, vua Lê Đại Hành mất, Lê Long Đĩnh lên ngôi, tính tình bạo ngược. Lý Công Uẩn là viên quan có tài, có đức. Khi Lê Long Đĩnh mất, lý Công Uẩn được tôn lên làm vua. Nhà Lý bắt đầu từ đây.)
- GV treo bản đồ.
+ Chỉ vị trí của Hoa Lư và Đại La (Thăng Long) trên bản đồ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn từ: “Mùa xuân năm... màu mỡ này” thảo luận và lập bảng so sánh: 
Vùng đất
Hoa Lư
Đại La
- Vị trí
- Địa thế
- Không phải trung tâm.
- Rừng núi hiểm trở chật hẹp
- Trung tâm đất nước.
- Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ
- Cho HS trình bày 
- GV nhận xét và chốt nội dung
+ Lí Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long? (Muốn cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no)
+ Lí Thái tổ rời đô từ Hoa Lư ra Đại La vào thời gian nào? Đổi tên Đại La là gì? (Thăng Long)
+ Lí Thánh Tông đổi tên nước là gì? (Đại Việt)
- Giải thích: (Thăng Long: Rồng bay lên Đại Việt: Nước Việt Nam rộng lớn)
- Cho HS đọc tiếp phần còn lại của bài và thảo luận nhóm đôi câu hỏi:
+ Thăng Long dưới thời Lí đã được xây dựng như thế nào? (Thăng Long có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa. Dân tụ họp ngày càng đông, lập nên phố, nên phường)
+ Em biết Thăng Long còn có những tên gọi nào khác? (Đại La, Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh, Hà nội, TP hà nội)
- YC đại diện nhóm trình bày ý kiến
- GV kết luận: (Thăng Long có nhiều lâu đài, ...phố phường)
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
+ Vì sao Lí Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô?
+ Em biết Thăng Long còn có tên gọi nào khác?
- NX chung nội dung giờ học.
*Vận dụng: Em hãy sưu tầm các tranh ảnh, hiện vật lịch sử về triều đại lịch sử thời nhà Lý.
- BVN tổ chức cho các bạn chơi trò chơi
 - Nghe
- Đọc thầm.
 - Trả lời.
- Nghe
 - Quan sát.
 - Đọc và thảo luận câu hỏi, lập bảng
 - Nêu
- Nghe.
- Trả lời, nhận xét.
 - Trả lời, nhận xét.
- Trả lời, nhận xét.
- Nghe
 - Đọc và thảo luận
- Đại diện trả lời.
- Đọc ghi nhớ.
- Trả lời, nhận xét.
 - Trả lời, nhận xét.
- BHT nêu câu hỏi cho các bạn chia sẻ nội dung bài.
 Ngày soạn: 24/10/2016
 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 25/10/2016.
Tiết 1: Toán (Tiết 52)
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I. Mục tiêu: 
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân. Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán.
- Rèn cho HS kĩ năng vân dụng tính chất kết hợp vào làm đúng các bài tập. Trình bày bài khoa học và sạch sẽ.
- GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận và chính xác.
II. Đồ dùng dạy - học: 
III. Các hoạt động dạy - học:
ND - TG
Hoạt động của GV
HĐ của HS
A. Khởi động.
 B. Bài mới: 1. GT bài. 
2. So sánh giá trị của 2 biểu thức.
3. Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân.
4. Thực hành.
Bài 1: Tính bằng hai cách khác nhau.
 Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
 Bài 3: Hoạt động nhóm.
C. Củng cố- Dặn dò. 
- Trò chơi: “Truyền thư” HS trả lời câu hỏi: “Muốn nhân, chia một số tự nhiên với 10, 100, 1000...ta làm thế nào?”
- Giới thiệu bài, ghi bảng đầu bài.
- Viết lên bảng biểu thức và yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức, rồi so sánh giá trị của hai biểu thức này với nhau:
- Ghi bảng
 (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
Ta có: (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24
Vậy: (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
- Treo lên bảng bảng số như SGK
- YC HS tính giá trị của biểu thức (a x b) x c và a x (b xc) để điền vào bảng trống
- Gọi HS lên bảng điền.
a
b
c
(a x b) x c
a x (b x c)
3
4
5
(3 x 4) x 5 = 60
3 x (4 x 5)= 60
5
2
3
(5 x 2) x 3 = 30
5 x (3 x 2)= 30
4
6
2
(4 x 6) x 2 = 48
4 x (6 x 2)= 48
- So sánh kết quả (a x b) x c và a x (b x c) trong mỗi trường hợp và rút ra kết luận ?
- (a x b) x c gọi là 1 tích nhân với 1 số.
- a x (b x c) gọi là 1 số nhân với 1 tích
(đây là phép nhân có 3 thừa số)
+ Dựa vào công thức tổng quát rút ra kết luận bằng lời?
 (a x b) x c = a x (b x c)
- Nhiều HS nhắc lại
- Chú ý: ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a x b x c = (a x b) x c = a x (b x c)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HD HS làm bài.
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi HS nhận xét bài làm của HS.
- Nhận xét và chữa bài:
a) C1: 4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60
 C2: 4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Tính bằng cách thuận lợi nhất (áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng )
- Làm bài vào vở
- Cho HS nêu kết quả thực hiện.
- Nhận xét và chữa bài
a) 13 x 5 x 2 =13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130
b) 2 x 26 x 5 = 26 x (2 x 5) = 26 x 10 = 260
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HD và cho HS tóm tắt nội dung bài
- Gợi ý cho HS tìm cách giải
- Cho 3 HS làm vào bảng nhóm, HS lớp làm bài vào vở.
- Cho HS trình bày bài giải 
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét và chữa bài.
- Nhận xét chung giờ học 
*Vận dụng: Về nhà các em học thuộc bài và vận dụng kiến thức bài học để thực hành nhân các số cho nhanh hơn.
- BVN tổ chức cho các bạn chơi trò chơi
 - Nghe
- Quan sát.
- Tính giá trị của biểu thức, so sánh
- Nêu kết quả.
- Quan sát
- Tính giá trị của biểu thức điền kết quả vào bảng.
 - So sánh , kết luận.
 - Nêu
- Trả lời, nhận xét
 - 5 HS nhắc lại.
- Nghe.
 - HS nêu yêu cầu.
- Nghe, chú ý.
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
- NX, bổ sung.
- Nghe, chữa bài.
- HS nêu
- Nghe.
 - Lớp làm bài vào vở
- Nêu miệng kết quả
- Nghe, chữa bài.
- Đọc
- Tóm tắt
- Thảo luận làm bài vào bảng nhóm,
- Các nhóm trình bày
- Nhận xét
- Nghe.
- BHT nêu câu hỏi cho các bạn chia sẻ nội dung bài.
Tiết 4: Luyện từ & câu (Tiết 21)
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. Mục tiêu:
- Nắm được một số từ các bổ sung ý nghĩa thời gian cho ĐT (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành, 
- GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài. 
II. Đồ dùng dạy - học:
II. Các hoạt động dạy và học:
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động.
 B. Bài mới:
1. GT bài. 
2. HD học sinh làm bài tập:
Bài 2: Hoạt động nhóm.
 Bài 3: 
C. Củng cố - Dặn dò.
- Trò chơi: “Trán, cằm, tai” HS thua trò chơi trả lời câu hỏi:“Bạn hãy cho biết thế nào là động từ?”
- Giới thiệu bài, ghi bảng đầu bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 
- Chia nhóm, cho HS làm bài theo nhóm 
- Theo dõi và giúp đỡ các nhóm
- Mời đại diện nhóm lên trình bày bài làm.
- Cùng HS nhận xét và chữa bài:
a... đã biến thành.
b...đã hót, đang xa, sắp tàn.
- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui.
- Thi đua làm bài nhanh, đúng.
- Cho HS nêu các từ mình thay đổi hoặc bỏ bớt.
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng:
+ Thay: đã - đang. Bỏ từ đang; Bỏ từ sẽ (thay nó bằng đang)
- Cho HS đọc lại câu truyện
+ Nêu tính khôi hài của truyện? (Vị giáo sư rất đãng trí .... quý giá của ông)
- Nhận xét chung nội dung tiết học
*Vận dụng: Em hãy dùng các từ ngữ học được trong bài viết một đoạn văn thể hiện các động từ em đã học được ở bài.
- BVN tổ chức cho các bạn chơi trò chơi
- Nghe
- Đọc 
- Thực hiện
- Trình bày
- Nhận xét
- Đọc 
- Thi đua làm bài.
- Nêu
 - Nghe, chữa bài
 - Đọc lại chuyện - Nêu
- Nghe.
- BHT nêu câu hỏi cho các bạn chia sẻ.
 Ngày soạn:25/10/2016
 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 26/10/2016.
Tiết 1: Tập đọc (Tiết 22) 
 CÓ CHÍ THÌ NÊN.
I. Mục tiêu:
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, châm rãi. Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ; Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn. 
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng chậm rãi. Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã cho, không nản lòng khi gặp khó khăn. 
- GD cho HS có ý thức học tập, phấn đấu vượt qua khó khăn
* Tăng cường KNS cho học sinh: Giúp học sinh có các kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng tự nhận thức bản thân; kĩ năng lắng nghe tích cực.
II. Đồ dùng dạy - hoc:
- Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy - học:
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động.
B. Bài mới:
1. GT bài. 
2. Luyện đọc.
3. Tìm hiểu bài.
4. Đọc diễn cảm, học thuộc lòng.
C. Củng cố- Dặn dò.
- Trò chơi: “Đứng, ngồi, nằm, ngủ” HS thua trò chơi trả lời câu hỏi:“Bạn hãy cho biết Nguyễn Hiền ham học và chịu khó học như thế nào?”
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục ngữ lần 1. Kết hợp luyện đọc từ khó.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục ngữ lần 2. Kết hợp giải nghĩa từ.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối 7 câu tục ngữ.
- Đọc mẫu
- Nhắc HS đọc thầm toàn bài và trao đổi theo cặp để sắp xếp 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm đã cho.
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét, chốt ý kiến đúng.
a. Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định sẽ thành công. (câu 1, 4)
b. Khuyên ngời ta giữ vững mục tiêu đã chọn. (câu2, 5)
c. Khuyên ngời ta không nản lòng khi gặp khó khăn. (câu 3, 6, 7)
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi.
- Cho HS suy nghĩ và trao đổi theo nhóm đôi câu hỏi 2.
- Gọi HS phát biểu.
- Nhận xét và chốt lại: (Ngắn gọn có vần điệu, hình ảnh.)
+ Theo em HS phải rèn luyện ý chí gì? (Lấy ví dụ về những biểu hiện của một HS không có ý chí.)
- Gọi HS đọc từng câu
- Luyện đọc diễn cảm toàn bài:
+ Đọc mẫu
+ Cho HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc.
- Nhận xét, hỗ trợ.
- Nhẩm học thuộc lòng cả bài
- Tổ chức cho hs thi đọc HTL bài.
- Nhận xét, đánh giá.
+ Qua bài học khuyên chúng ta điều gì? (HS phải rèn luyện ý chí vợt khó, vợt sự lời biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu.)
* Tăng cường các KNS cho học sinh như phần mục tiêu.
*Vận dụng: Qua bài học em hãy suy nghĩ xem em đã làm được những gì? và chưa làm được những gì? như những câu tục ngữ các em đã học.
- BVN tổ chức cho các bạn chơi trò chơi
 - Nghe
- Đọc
- Nối tiếp đọc. 
 - Đoc nối tiếp
- Đọc nối tiếp.
- Nghe.
- Đọc thầm, xếp 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm.
 - Phát biểu.
- Nghe.
 - Đọc
- Trao đổi
 - Phát biểu
- Nghe.
 - Phát biểu
- HS đọc
 - Nghe
- Luyện đọc cặp đôi
- Thi đọc
- Nhẩm HTL 
- Thi HTL
- Phát biểu.
 - Nghe
- BHT nêu câu hỏi cho các bạn chia sẻ.
Tiết 2: Toán (Tiết 53)
NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I. Mục tiêu: 
- Biết nhân số có tận cùng là chữ số 0. Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
- Rèn HS kĩ năng quan sát, nhận xét, vận dụng vào làm đúng các bài tập.
- GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác.
II. Đồ dùng dạy học: 
- Bảng phụ, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học:
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động.
 B. Bài mới: 1. GT bài. 
2. Phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0.
3. Thực hành:
Bài 1: Hoạt động cá nhân
Bài 2: Hoạt động cá nhân
Bài 3: Hoạt động cá nhân
C. Củng cố - Dặn dò.
- Trò chơi: “Truyền thư” HS nhận lá thư cuối cùng trả lời câu hỏi:“Bạn hãy đọc bảng nhân, bảng chia 2?”
- Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng.
- Viết lên bảng phép nhân: 1324 x 20 = ?
+ 20 có chữ số tận cùng là mấy? 20 bằng 2 nhân mấy?
- Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tách:
- Gọi HS nêu, kết hợp ghi bảng:
- 1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10 )
 = ( 1324 x 2) x 10
 = 2648 x 10
 = 26480
+ Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ? 
+ 2 6480 là tích của các số nào?
+ Em có nhận xét gì về số 2 648 và 26 480?
+ Số 20 có mấy chữ số 0 tận cùng?
- Vậy khi nhân 1324 x 20 chúng ta chỉ việc thực hiện 1324 x 2 rồi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải tích 1324 x 2
- HD HS đặt tính: 1324 x 20
- Nêu cách thực hiện
 1 324
 x
 20
 26 480
- Nhân 1324 với 2, được 2648. Viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải 2648 được 26 480
b) Phép nhân: 230 x 70
- Tươg tự như phép nhân trên. HD và cho HS thực hiện.
- 230 x 70 = ( 23 x 10 ) x ( 7 x 10 )
 = ( 23 x 7 ) x ( 10 x 10 )
 =161 x 100
 = 16100
Đặt tính : 230 x 70
 230
 x
 70
 16100
+ Nhắc lại cách nhân 230 với 70 ?
+ Nêu cách thực hiện phép nhân với số tận cùng là chữ số 0?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, yêu cầu lớp làm bài vào vở. 
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét và chữa bài:
 1342 13546 5642
x x x
 40 30 200
 53680 406380 1128400
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, yêu cầu lớp làm bài vào vở. 
- Khuyến khích HS tính nhẩm không cần đặt tính và nêu nhanh kết quả trước lớp. 
- Nhận xét và chốt lời giải đúng:
- Với HS yếu thì vẫn HD cho các em đặt tính và tính.
- Gọi HS đọc đề bài 
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết có tất cả bao nhiêu kg gạo và ngô, chúng ta phải tính được gì?
- HD và cho HS giải bài vào vở.
- Gọi 1 hs lên bảng giải, cả lớp giải bài vào vở.
- Cho HS trình bày bài giải
- Nhận xét và chữa bài:
 Bài giải
 Ô tô chở được số gạo là:
50 x 30 = 1500 ( kg)
 Ô tô chở được số ngô là:
60 x 40 = 2400 ( kg)
 Ô tô chở được tất cả số gạo và ngô là:
1500 + 2400 = 3900 ( kg)
 Đáp số: 3900 kg
- Nhận xét chung nội dung giờ học.
*Vận dụng: Về nhà các em học thuộc bài và vận dụng kiến thức bài học để thực hành nhân các số cho nhanh hơn.
- BVN tổ chức cho các bạn chơi trò chơi
 - Nghe.
- Quan sát. 
- Trả lời
- Nêu.
 - Nối tiếp nhau trả lời các câu hỏi và nhận xét, bổ sung.
- Nghe
 - Nêu
- Lớp thực hiện vào nháp
- 1 HS lên bảng thực hiện
- Trả lời
 - Trả lời
 - 1 HS nêu
- 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở. 
- Nhận xét.
- Nghe, chữa bài.
- Nêu
- 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở. 
- Nhận xét.
 - Nghe, chữa bài.
 - HS đọc đề bài
- Trả lời
- Trình bày
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải bài vào vở.
- NX, bổ sung.
- Nghe, chữa bài.
- Nghe.
- BHT nêu câu hỏi cho các bạn chia sẻ
Tiết 3: Tập làm văn (Tiết 21)
LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN.
I. Mục tiêu:
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi.
- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, đạt mục đích đặt ra. 
- GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, yêu quí môn học.
* Rèn luyện KNS cho HS: Qua tiết học giúp HS thể hiện được sự tự tin, biết lắng nghe tích cực, biết giao tiếp, biết thể hiện sự cảm thông.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bảng lớp, bảng phụ
III. Các hoạt động dạy - học:
ND - HT
HĐ của GV
HĐ của HS
A. Khởi động. 
B. Bài mới:
1. GT bài. 
2. Các HĐ:
C. Củng cố - Dặn dò.
- Trò chơi: “Hái hoa dân chủ”. HS nối tiếp chơi, trả lời các câu hỏi ở các bông hoa.
 - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
- Hướng dẫn phân tích đề.
- Tìm đề tài trao đổi
- Nêu tên nhân vật mình chọn?
- Xác định nội dung trao đổi
- Nói nhân vật mình chọn trao đổi và sơ lược về nội dung trao đổi
- Xác định hình thức trao đổi
c. HS thực hành:
- Thi đóng vai trao đổi trước lớp
- NX, bình chọn
+ Nắm vững mục đích trao đổi
+ Xác định đúng vai
+ Nội dung trao đổi rõ ràng, lôi cuốn
+ Thái độ chân thực, cử chỉ, động tác tự nhiên
- NX chung nội dung giờ học.
* Tăng cường các KNS cho học sinh như phần mục tiêu.
*Vận dụng: Về nhà các em hoàn thiện bài theo đề bài các em đã lựa chọn và đọc lại bài cho người thân nghe.
- BVN tổ chức cho các bạn chơi trò chơi
 - Nghe
- Đọc đề bài.
- Phân tích đề bài
- Nêu
- Đọc gợi ý 1, 2.
- Nêu tên nhân vật.
 - Đọc gợi ý 3
- Tạo nhóm, hỏi và trả lời câu hỏi.
- Tạo cặp, đóng vai tham gia trao đổi, thống nhất ý.
- Nhóm thi đóng vai
- Nhận xét, đánh giá nhóm bạn,
- BHT nêu câu hỏi cho các bạn chia sẻ.
 Ngày soạn: 26/10/2016
 Ngày giảng: Thứ năm, ngày 27/10/2016.
Tiết 1: Toán (Tiết 54)
ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG.
I. Mục tiêu: 
- Biết đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích. Biết đọc, viết và so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo dm2. Biết được 1 dm2 = 100cm2 ; bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2, cm2.
- Rèn HS kĩ năng quan sát, nêu nhận xét, vận dụng vào làm đúng bài tập.
- GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tấm bìa hình vuông cạnh 1 dm2 (chia 100 ô vuông)
III. Các hoạt động dạy - học:
ND - HT
HĐ của GV
HĐ của HS
A. Khởi động. 
B. Bài mới: 1. GT bài. 
2. Giới thiệu đề-xi-mét vuông:
 (10’)
3. Thực hành
Bài 1: Hoạt động cả lớp
Bài 2: Hoạt động cá nhân.
 Bài 2: Hoạt động cá nhân.
C. Củng cố - Dặn dò.
- Trò chơi: “Truyền thư” HS nhận lá thư cuối cùng trả lời câu hỏi:“Bạn hãy cho biết muốn nhân một số tận cùng là chữ số 0 ta có thể làm thế nào?”
- Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng.
- Giới thiệu: Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị đề- xi- mét vuông.
- Lấy hình vuông có cạnh 1 dm, cho HS quan sát hình vuông. Đây chính là bề mặt hình vuông: Đề- xi- mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 dm, đây là đề- xi- mét vuông.
- GT cách đọc và viết đề- xi- mét vuông
+ Đề-xi-mét vuông viết tắt là dm2
+ Hình vuông cạnh 1dm được xếp đầy bởi bao nhiêu hình vuông nhỏ? (DT 1cm2) 
+ Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu cm2 ?
Vậy 1 dm2 = 100cm2
- Gọi HS đọc đồng thanh, đọc cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- HD HS cách đọc.
- Gọi 2 HS lên bảng đọc số.
+ 32 dm2: Ba mơi hai đề- xi- mét vuông.
 + 911 dm2: Chín trăm mời một đề- xi-mét vuông.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HD HS cách viết số.
- Gọi 3 HS tiếp nối lên bảng viết số.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- HDHS cách làm bài.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét, chữa bài.
1dm2 = 100cm2 
48dm2 = 4 800cm2
100cm2 = 1dm2 
 2 000cm2 = 20dm2
1 997dm2 = 199 700cm2
9 900cm2 = 99dm2
- Nhận xét chung nội dung bài giờ học.
*Vận dụng: Về nhà các em học thuộc bài và vận dụng kiến thức bài học để thực hành đo những diện tích lớn hơn đơn vị đo cm2.
- BVN tổ chức cho các bạn chơi trò chơi
- Nghe
- Nghe
- Quan sát và đo cạnh hình vuông.
 - Nghe
- Trả lời
- Trả lời
- Đọc ĐT, CN.
- 1 HS nêu
- Theo dõi
- Lên bảng đọc số.
 - 1 HS nêu
- Theo dõi
- Tiếp nối nhau đọc.
- Nhận xét, bổ sung.
- Nghe, chữa bài.
- 1 HS nêu
- Theo dõi
- Làm bài trên bảng.
- Nhận xét, bổ sung.
- Nghe, chữa bài.
- BHT nêu câu hỏi cho các bạn chia sẻ.
Tiết 3: Luyện từ & câu (Tiết 22)
TÍNH TỪ
I. Mục tiêu:
- HS hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động trạng thái... Nhận biết được tính từ trong đoạn văn đặt được câu có dùng tính từ.
- Rèn cho HS kĩ năng đọc hiểu nội dung bài và yêu cầu bài tập, sau đó vận dụng vào làm đúng các bài tập.
- GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài. 
II. Đồ dùng dạy - học: 
III. Các hoạt động dạy - học:
ND - HT
HĐ của GV
HĐ của HS
A. Khởi động. 
B. Bài mới: 1. GT bài. 2. Phần nhận xét:
Bài tập 1, 2: 
3. Phần ghi nhớ:
4. Luyện tập: Bài 1: Hoạt động cá nhân.
Bài 2: Hoạt động cá nhân.
C. Củng cố - Dặn dò. 
- Trò chơi: “Bắn tên” HS nhận lá thư cuối cùng trả lời câu hỏi:“Bạn hãy cho biết thế nào là động từ?”
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT 1, 2 (SGK)
- Cho HS đọc thầm truyện: “Cậu học sinh ở Ác - boa”, trao đổi theo cặp viết vào vở.
- Gọi HS phát biểu ý kiến.
- NX, cho HS sửa bài theo lời giải đúng.
a. Tính từ chỉ tính tình, tư chất của cậu bé Lu- i: chăm chỉ, giỏi
b. Màu sắc của sự vật:
+ Những chiếc cầu: Trắng phau.
+ Mái tóc của thầy Rơ- nê: xám.
c. Hình dáng, kích thước và và đặc điểm khác nhau của sự vật
+ Thị trấn: nhỏ
+ Vườn nho: con con
+ Những ngôi nhà: nhỏ bé, cổ kính
+ Dòng sông: hiền hoà
+ Da của thầy Rơ-nê: nhăn nheo
- GV giảng: những từ chỉ tính tình, tính chất của cậu Lu-i hay chỉ màu sắc của sự vật hoặc hình dáng kích thước và đặc điểm của sự vật gọi là tính từ.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
+ Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào? (bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại)
+ Từ nhanh nhẹn gợi tả dáng đi như thế nào? (...dáng đi hoạt bát, nhanh trong bước đi.)
+ Thế nào là tính từ?
- Gọi HS đọc
- Nêu VD minh hoạ: Nhỏ nhắn, ngoan, nguy nga, xấu xí, dài, ngắn, xanh,
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS làm việc cá nhân vào vở.
- Gọi HS trình bày bài trước lớp.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
a. Gầy gò, cao, sang, tha, cũ, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng.
b. quang, sạch bóng, xám, trắng, xanh, dài, hang, tướng, ít, dài, thanh mảnh.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Nhắc HS; Đặt nhanh một câu theo yêu cầu a hoặc b.
- Cho HS làm việc cá nhân, lần lượt đọc câu mình đọc.
- Cho HS viết vào vở câu văn của mình. 
- Đặt câu có tính từ
- Nói về 1 ngời bạn hoặc người thân của em.
- Nói về 1 sự vật quen thuộc với em
- Nhận xét, chữa bài:
“Mẹ em rất dịu dàng.

Tài liệu đính kèm:

  • docTuần 11.doc