Giáo án Lớp 4 - Tuần thứ 21

TUẦN 21 Thứ hai, ngày tháng năm 201

ĐẠO ĐỨC

 Tiết: 21 LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 1)

I. MỤC TIÊU:

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người.

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người.

- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh.

* GDKNS:

- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 - SGK đạo đức 4

 - Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng.

 - Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc 43 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 06/01/2021 Lượt xem 129Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần thứ 21", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Các câu 3, 5, 7 là dạng câu kể Ai làm gì ? 
+ Nếu HS nhầm là dạng câu kể Ai thế nào ? thì GV sẽ giải thích cho HS hiểu.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ đặc điểm tính chất ta hỏi như thế nào ? 
- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể. 
- Y/cầu HS khác nhận xét bổ sung bạn. 
- Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng 
Bài 4, 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Dán phiếu đã viết sẵn các câu văn lên bảng. Phát bút dạ cho các nhóm.Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu.
- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Hoạt động 2: Ghi nhớ:
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ.
- Gọi HS đặt câu kể theo kiểu Ai thế nào ?
* Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài 
- Gọi HS chữa bài.
- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn 
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng 
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Gọi HS trình bày. GV sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho học sinh.
4. Củng cố: 
- Câu kể Ai thế nào? có những bộ phận nào?
5. Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học. 
- Dặn dò
- 3 HS lên bảng đặt câu.
- Hs lắng nghe 
- Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu.
Câu
Từ ngữ chỉ đặc điểm tính chất
1. Bên đường cây cối xanh um.
2. Nhà cửa thưa thớt dần 
4. Chúng thật hiền lành 
6. Anh trẻ và thật khoẻ mạnh.
xanh um.
thưa thớt dần
hiền lành 
trẻ và thật khoẻ mạnh.
- 1 HS đọc thành tiếng.
+ Bên đường cây cối như thế nào ? 
+ Nhà cửa thế nào ? 
+ Chúng (đàn voi) thế nào ?
+ Anh (quản tượng) thế nào ? 
- 2 HS thực hiện.
- Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu:
Bài 4: Từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả 
Bài 5: Đặt câu hỏi cho những từ ngữ đó. 
1/ Bên đường cây cối xanh um.
2/ Nhà cửa thưa thớt dần. 
4/ Chúng thật hiền lành. 
6/ Anh trẻ và thật khoẻ mạnh.
Bên đường cái gì xanh um ?
Cái gì thưa thớt dần?
Những con gì thật hiền lành ?
Ai trẻ và thật khoẻ mạnh ?
- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- Tự do đặt câu.
+ Cô giáo em rất trẻ.
+ Con mèo nhà em có màu đen tuyền.
- 1 HS đọc thành tiếng.
+ 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân dưới những câu kể Ai thế nào? HS dưới lớp gạch bằng bút chì vào sách giáo khoa.
- 1 HS chữa bài bạn trên bảng (nếu sai)
- Rồi những người con / cũng lớn lên và lần 
 CN VN
lượt lên đường.
- Căn nhà / trống vắng.
 CN VN
- Anh Khoa / hồn nhiên , xới lởi.
 CN VN
- Anh Đức / lầm lì, ít nói.
 CN VN
- Anh Tịnh / thì chững chạc, chu đáo.
 CN VN
+ 1 HS đọc thành tiếng.
+ HS tự làm bài vào vở, 2 em ngồi gần nhau đổi vở cho nhau để chữa bài.
 - Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày. VD:
* Tổ em có 7 bạn. Tổ trưởng là bạn Thành. Thành rất thông minh. Bạn Hoa thì dịu dàng xinh xắn. Bạn Nam nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng. Bạn Minh thì lm lỉnh, huyên thuyên suốt ngày .
****************************************** 
THỂ DỤC 
Tiết 41: 	NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN. 
TRÒ CHƠI: LĂN BÓNG BẰNG TAY.
Giáo viên bộ môn 
******************************************** 
Thứ tư, ngày tháng năm 201 
KỂ CHUYỆN
Tiết 21: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) nói về một người có khả năng hoặc sức khoẻ đặt biệt .
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
* GDKNS: - Giao tiếp. Thể hiện sự tự tin. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
Bảng lớp viết sẵn đề bài.
Viết sẵn gợi ý 3 (dàn ý cho 2 cách kể)
Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS kể lại truyện đã nghe, đã đọc về một người có tài
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Một người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt cũng là một người có tài. Hôm nay các em sẽ kể một người có khả năng hoặc sức khỏe đặc biệt mà em biết cho mọi người nghe. 
b) Hoạt động: 
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài
- Y/c hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng.
- Yêu cầu 4 hs nối tiếp đọc các gợi ý.
- Yêu cầu hs giới thiệu nhân vật muốn kể: Người ấy là ai, ở đâu, có tài gì?
- Dán bảng 2 phương án kể chuyện theo gợi ý 3.
- Yêu cầu hs lặp dàn ý cho bài kể, khen ngợi những hs đã chuẩn bị trước dàn ý ở nhà.
- Nhắc hs kể chuyện ở ngôi thứ nhất (tôi, em)
* Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện
GDKNS: - Giao tiếp. Thể hiện sự tự tin. Ra quyết định. Tư duy sáng tạo. 
- Cho hs kể chuyện theo cặp và hướng dẫn góp ý cho từng nhóm.
- Dán tiêu chuẩn đánh giá cho cả lớp xem và dựa vào đó mà nhận xét bạn
- Cho hs thi kể trước lớp.
- Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu chuyện.
4. Củng cố:
- Gọi HS có câu chuyện hay kể lại cho cả lớp cùng nghe.
5. Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe. 
- 2 HS kể
- Hs lắng nghe 
- Đọc và gạch: Kể lại một chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặt biệt mà em biết.
- Đọc gợi ý.
- Giới thiệu người muốn kể.
- Đọc và lựa chọn 1 trong 2 gợi ý để thực hiện:
+ Kể một câu chuyện cụ thể có đầu, có cuối.
+ Kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật (không kể thành chuyện)
- Lập dàn ý cho bài kể của mình.
- Kể theo cặp về câu chuyện của mình
- HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời.
- Hs nêu 
TẬP ĐỌC
	Tiết: 42	BÈ XUÔI SÔNG LA
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mãnh mẽ của con người Việt Nam. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài)
- BVMT
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn đinh: 
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài “Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét 
3. Bài mới:
 a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được học bài thơ Bè xuôi sông La. Với bài thơ này, các em sẽ được biết vẻ đẹp của dòng sông La, mơ ước của những người chở bè gỗ về xuôi.
 b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
 *Luyện đọc 
- Goïi HS ñoïc toaøn baøi
- GV giuùp HS chia ñoaïn baøi taäp ñoïc
Löôït 1: GV keát hôïp söûa loãi phaùt aâm sai.
Löôït 2: GV hướng dẫn HS đọc câu dài, ngaét nghæ hôi chöa ñuùng hoaëc gioïng ñoïc khoâng phuø hôïp. Kết hợp giải nghĩa từ.
- Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi.
- Yeâu caàu 1 HS ñoïc laïi toaøn baøi
- GV ñoïc dieãn caûm caû baøi
* Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc khổ 1, 2, 3 trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Sông La đẹp như thế nào ?
* Vậy em cảm nhận gì trước vẻ đẹp đó?
- Nhận xét, giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của TN đất nước, yêu quý MTTN.
+ Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ? Cách nói ấy có gì hay ?
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ còn lại, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Vì sao đi trên bè tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng?
+ Hình ảnh “Trong đạn bom đổ nát, Bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều gì?
- Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi.
* Đọc diễn cảm
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc.
- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc.
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ.
- Nhận xét từng HS.
4. Củng cố: 
- ND của bài thơ này nói lên điều gì?
- Hỏi: Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
- GD HS-BVMT:Cảm nhận cho HS thấy vẻ đẹp của sông La là vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường.
5. Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài.
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
+ Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+ Khổ 1: Bè ta xuôi sông Lađến lát hoa 
+ Khổ 2: Sông Lađến mươn mướt đôi hàng mi.
+ Khổ 3: Bè đi chiều thầm thì đến bờ đê.
+ Khổ 4: Ta nằm nghe đến khói nở xoà như bông.
- HS đọc.
- 2 cặp HS đọc
- 1 HS ñoïc laïi toaøn baøi
- HS nghe
+ Nước sông La thì trong veo như ánh mắt. Hai bờ, hàng tre xanh mướt như hàng mi, gợn sóng được nắng chiếu vào long lanh như vảy cá, người đi bè nghe được cả tiếng chim hót trên bờ đê. 
* Đây là vẻ đẹp thiên nhiên đất nước từ đó em thêm yêu quý môi trường thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường. 
- Lắng nghe.
+ Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đang đằm mình thong thả trôi theo dòng nước, cách so sánh đó giúp cho hình ảnh của các bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể, sống động.
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi.
+ Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: những chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽ góp phần vào công cuộc xây dựng lại quê hương đang bị chiến tranh tàn phá.
+ Nói lên tài trí và sức mạnh của nhân dân ta trong cuộc xây dựng đất nước bất chấp bom đạn của kẻ thù.
+ 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc. Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
+ Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ.
- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài.
- Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người VN.
TOÁN
TIẾT 103: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ 
I. MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết qui đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản 
- Cần làm bài 1
- GT: không làm ý c bài 1, bài 3, bài 2 ý c,d,e,g 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: 
2. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu làm bài tập: Tính:
 a. b. 
3. Bài mới: 
a) Giới thiệu bài: Giống như với số tự nhiên, với các phân số chúng ta cũng có thể so sánh, có thể thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Tuy nhiên để thực hiện được những điều đó với các phân số chúng ta phải biết cách quy đồng mẫu số. Bài học hôm nay giúp các em hiểu điều đó. 
b) HD HS qui đồng các phân số:
- Gọi học sinh nêu ví dụ sách giáo khoa.
- Làm thế nào để tìm được 2 phân số có cùng mẫu số, trong đó một phân số bằng và một phân số bằng ?
- Hdẫn lấy tử số 1 của phân số (một phần ba) nhân với 3 của phân số (hai phần năm) 
- Lấy 2 của phân số (hai phần năm) nhân với 3 của phân số (một phần ba). 
- Em có nhận xét gì về hai phân số mới tìm được ?
- Kết luận phân số một phần ba và phân số hai phần năm có chung một mẫu số đó là số 15.
- Ta nói phân số một phần ba và phân số hai phần năm đã được qui đồng mẫu số. 
- Tổng hợp các ý kiến rút ra qui tắc về cách qui đồng mẫu số phân số.
- Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc.
* Hoạt động 2: Thực hành:
Bài 1:
+ Gọi 1 em nêu đề bài.
- Yêu cầu HS vào bảng con.
- Gọi 3 em lên bảng sửa bài.
Baøi 2/116: Daønh cho HSTC laøm theâm
Yeâu caàu HS töï neâu caùch quy ñoàng maãu soá vaø trình baøy baøi laøm nhö treân.
Cho hs laøm vaøo vôû.
Gv nhaän xeùt 
4. Củng cố: 
- Hãy nêu qui đồng mẫu số phân số ?
- GD HS.
5. Nhận xét - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học .
- Dặn về nhà học bài và làm bài.
- Làm bảng con. Hai HS làm bảng.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Thực hiện phép theo hướng dẫn của Gv.
- Hai phân số một phần ba bằng phân số năm phần mười lăm và phân số hai phần năm bằng phân số sáu phần 15. Hai phân số này có cùng mẫu số là 15.
- Nêu lên cách qui đồng hai phân số 
- Học sinh nhắc lại 2 - 3 em
- Một em nêu đề bài.
- Làm bài
- 3 học sinh làm bài trên bảng 
a) 
b) 
c) 
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học 
- 1 HS làm bảng lớp
********************************************
LỊCH SỬ 
	TIẾT: 21	NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC
QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I. MỤC TIÊU 
 Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật Hồng Đức (nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠU HỌC: 
 - Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê (để gắn lên bảng).
 - Một số điểm của bộ luật Hồng Đức.
 - PHT của HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
 - Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch ?
- Em hãy thuật lại trận phục kích của quân ta tại ải Chi Lăng ?
- Nêu ý nghĩa của trận Chi Lăng.
- GV nhận xét.
3. Bài mới:
 a) Giới thiệu bài: 
 b) Hướng dẫn các hoạt động
* Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp:
 GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà Lê: Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại Việt. Nhà Lê trải qua một số đời vua. Nước đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông (1460-1497) .
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm:
- GV phát PHT cho HS.
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo câu hỏi sau: 
+ Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào? Ai là người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở đâu?
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?
+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như thế nào?
- Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như thế nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ(GV treo sơ đồ lên bảng )
- GV nhận xét, kết luận. 
* Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân:
- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng Đức rồi nhấn mạnh: Đây là công cụ để quản lí đất nước.
 - GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ luật Hồng Đức (như trong SGK). HS trả lời các câu hỏi và đi đến thống nhất nhận định: 
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai? 
+ Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?
+ Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên của nước ta có tên là Hồng Đức?
4. Củng cố: 
- Cho HS đọc bài trong SGK.
5. Nhận xét - dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò.
- 4 HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe và suy nghĩ về tình hình tổ chức xã hội của nhà Hậu Lê có những nét gì đáng chú ý.
- HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi GV đưa ra.
+ Nhà Hậu Lê ra đời năm 1428, lấy tên nước là Đại Việt, đóng đô ở Thăng Long.
+ Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều Lê do Lê Hoàn lập ra.
+ Việc quản lý đất nước ngày càng được củng cố và đạt tới đỉnh cao vào đời vua Lê Thánh Tông.
- HS quan sát và đại diện HS trả lời và đi đến thống nhất: tính tập quyền rất cao. Vua là con trời (Thiên tử) có quyền tối cao, trực tiếp chỉ huy quân đội.
 - Vua, nhà giàu, phụ nữ,..
- Đây là bộ luật hoàn chỉnh đầu tiên ở nước ta. 
- Gọi là BĐ Hồng Đức, bộ luật Hồng Đức vì chúng cùng ra đời dưới thời vua Lê Thánh Tông, lúc ở ngôi vua đặt niên hiệu là Hồng Đức. Nhờ có bộ luật này những chính sách phát triển kinh tế, đối nội, đối ngoại sáng suốt mà triều Hậu Lê đã đưa nước ta phát triển lên một tầm cao mới.
****************************************** 
KĨ THUẬT
Tiết 21: ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA
I. MỤC TIÊU:
- HS biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa.
- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa.
- Có ý thức chăm sóc cây rau,hoa đúng kỹ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định: Hát.
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Nêu vật liệu dùng để trồng rau, hoa.
- Nêu tác dụng của dụng cụ trồng rau, hoa.
3. Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa. 
b) Hướng dẫn hoạt động:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của cây rau, hoa.
- GV treo tranh hướng dẫn HS quan sát H.2 SGK. Hỏi: 
- Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại cảnh nào để sinh trưởng và phát triển ?
- GV nhận xét và kết luận: Các điều kiện ngoại cảnh cần thiết cho cây rau, hoa bao gồm nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí.
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đối với sự sinh trưởng phát triển của cây rau, hoa.
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung SGK 
Gợi ý cho HS nêu ảnh hưởng của từng điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa.
 * Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu?
+ Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống nhau không?
+ Kể tên một số loại rau, hoa trồng ở các mùa khác nhau.
- GV kết luận: mỗi một loại cây rau, hoa đều phát triển tốt ở một khoảng nhiệt độ thích hợp. Vì vậy, phải chọn thời điểm thích hợp trong năm đối với mỗi loại cây để gieo trồng thì mới đạt kết quả cao.
 * Nước.
 + Cây, rau, hoa lấy nước ở đâu?
 + Nước có tác dụng như thế nào đối với cây?
 + Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa nước?
 * Ánh sáng:
+ Cây nhận ánh sáng từ đâu?
+ Ánh sáng có tác dụng gì đối với cây ra hoa?
+ Những cây trồng trong bóng râm, em thấy có hiện tượng gì?
+ Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải làm thế nào?
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung.
- GV lưu ý: Trong thực tế, ánh sáng của cây rau, hoa rất khác nhau. Có cây cần nhiều ánh sáng, có cây cần ít ánh sáng như hoa địa lan, phong lan, lan Ývới những cây này phải tròng ở nơi bóng râm.
 * Chất dinh dưỡng:
- Hỏi: Các chất dinh dưỡng nào cần thiết cho cây?
 + Nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây là gì ?
 + Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đâu?
 + Nếu thiếu, hoặc thừa chất dinh dưỡng thì cây sẽ như thế nào ?
- GV tóm tắt nội dung theo SGK và liên hệ: Khi trồng rau, hoa phải thường xuyên cung cấp chất dinh dưỡng cho cây bằng cách bón phân. Tuỳ loại cây mà sử dụng phân bón cho phù hợp.
 * Không khí:
- GV y/cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi:
+ Cây lấy không khí từ đâu ?
+ Không khí có tác dụng gì đối với cây ?
+ Làm thế nào để bảo đảm có đủ không khí cho cây?
- Tóm tắt: Con người sử dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác gieo trồng đúng thời gian, khoảng cách tưới nước, bón phân, làm đất,  để bảo đảm các ngoại cảnh phù hợp với mỗi loại cây. 
- GV cho HS đọc ghi nhớ.
4. Củng cố: 
- Liên hệ thực tiễn.
- Gọi HS đọc bài học.
5. Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò.
- 2 HS trả lời.
- HS quan sát tranh SGK.
- Nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí.
- HS lắng nghe.
+ Mặt trời.
+ Không. 
+ Mùa đông trồng bắp cải, su hào  Mùa hè trồng mướp, rau dền
+ Từ đất, nước mưa, không khí.
+ Hoà tan chất dinh dưỡng
+ Thiếu nước cây chậm lớn, khô héo. Thừa nước bị úng, dễ bị sâu bệnh phá hoại 
+ Mặt trời
+ Giúp cho cây quang hợp, tạo thức ăn nuôi cây.
+ Cây yếu ớt, vươn dài, dễ đổ, lá xanh nhợt nhạt.
+ Trồng, rau, hoa ở nơi nhiều ánh sáng 
- HS lắng nghe.
- Đạm, lân, kali, canxi,..
+ Là phân bón.
+ Từ đất.
+ Thiếu chất dinh dưỡng cây sẽ chậm lớn, còi cọc, dễ bị sâu bệnh phá hoại. Thừa chất khoáng, cây mọc nhiều thân, lá, chậm ra hoa, quả, năng suất thấp.
- HS lắng nghe.
+ Từ bầu khí quyển và không khí có trong đất.
+ Cây cần không khí để hô hấp, quang hợp. Thiếu không khí cây hô hấp, quang hợp kém, dẫn đến sinh trưởng phát triển chậm, năng suất thấp. Thiếu nhiều cây sẽ bị chết.
+ Trồng cây nơi thoáng, thường xuyên xới cho đất tơi xốp.
- HS đọc ghi nhớ SGK.
- 2 HS.
****************************************** 
Thứ năm, ngày tháng năm 201 
ĐỊA LÍ 
Tiết 44: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ 
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được một số HĐSX chủ yếu của người dân ở ĐBNB:
 + Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái.
 + Nuôi trồng và chế biến thủy sản.
 + Chế biến lương thực.
- Biết những thuận lợi để ĐBNB trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và chế biến thủy sản lớn nhất cả nước: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động.
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
Bản đồ ĐLTNVN. 
III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Ổn định: Cho HS hát.
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Nhà cửa của người dân ở ĐB Nam Bộ có đặc điểm gì ?
- Người dân ở ĐB Nam Bộ thường tổ chức lễ hội trong dịp nào? Lễ hội có những hoạt động gì ?
 - GV nhận xét.
3. Bài mới :
a) Giới thiệu bài: Ghi tựa
b) Hướng dẫn các hoạt động:
- GV cho HS quan sát BĐ nông nghiệp, kể tên các cây trồng ở ĐB Nam Bộ và cho biết loại cây nào được trồng nhiều hơn ở đây?
1.Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước:
* Hoạt động cả lớp: 
- GV cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK, cho biết:
- ĐB Nam bộ có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước ?
- Lúa gạo, trái cây ở ĐB Nam Bộ được tiêu thụ ở những đâu ?
- GV nhận xét, kết luận.
* Hoạt động nhóm: 
- GV cho HS dựa vào tranh, ảnh trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên các loại trái cây ở ĐB Nam Bộ.
+ Kể tên các công việc trong thu hoạch và chế biến gạo xuất khẩu ở ĐB Nam Bộ.
- GV nhận xét và mô tả thêm về các vườn cây ăn trái của ĐB Nam Bộ . 
- ĐB Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất cả nước. Nhờ ĐB này, nước ta trở thành một trong những nước xuất khẩu nhiều gạo bậc nhất thế giới.
2. Nơi sản xuất nhiều thủy sản nhất cả nước:
- GV giải thích từ thủy sản, hải sản.
* Hoạt động nhóm: 
- GV cho HS các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý:
+ Điều kiện nào làm cho ĐB Nam Bộ sản xuất được nhiều thủy sản?
+ Kể tên một số loại thủy sản được nuôi nhiều ở đây.
+ Thủy sản của ĐB được tiêu thụ ở đâu?
- Gv nhận xét và mô tả thêm về việc nuôi cá, tôm ở ĐB này. 
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường.
4. Củng cố: 
- GV cho HS đọc bài học trong khung. 
- GV tổ chức cho HS điền mũi tên nối các ô của sơ đồ sau để xác lập mối quan hệ giữa tự nhiên với hoạt động sản xuất của con người.
5. Nhận xét - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiết sau tiếp theo.
- Cả lớp hát.
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét.
- HS quan sát BĐ.
- HS trả lời.
- Nhờ có đất đai màu mỡ, khí hậu nắng nóng quanh năm, người dân cần cù lao động nên ĐB Nam Bộ đã trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước.
+ Cung cấp cho nhiều nơi trong nước và xuất khẩu.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS các nhóm thảo luận và trả lời:
+ Xoài, chôm chôm, măng cụt, sầu riêng, thanh long, 
+ Gặt lúa, tuốt lúa, phơi thóc, xay xát gạo và đóng bao, xếp gạo lên tàu để xuất khẩu.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận.
+ Nhờ có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
+ Cá, tôm
+ Tiêu thụ trong nước và trên thế giới.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 3 HS đọc bài.
- HS lên điền vào bảng.
Vựa lúa,vựa trái cây lớn nhất cả nước
Đất đai màu mỡ
Khí hậu nắng nóng
Ngưòi dân cần cù lao động
*************************************

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an Tuan 21 Lop 4_12246908.doc