Giáo án Lớp 5 - Tuần 11 đến 15

TẬP ĐỌC- T21

 CHUYỆN MỘT KHU VUỜN NHỎ.

I.Mục đích yêu cầu:

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên (bé thu); giọng hiền từ (người ông). Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm bài văn kể.

- Giáo dục:Tình yêu thiên nhiên.

II.Đồ dùng -Tranh minh hoạ bài học.Tranh minh hoạ chủ điểm.

III.Các hoạt động:

1.Bài cũ: Nhắc lại những chủ điểm đã học.

2.Bài mới:2.1.Giới thiệu bài:

 2.2.Luyện đọc:

-Gọi HS khá đọc bài.NX.

-Chia bài thành 3 phần để luyện đọc.Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ khó (Lưu ý các tiếng dễ lẫn (săm soi,rủ rỉ,nhọn hoắt )

-GV đọc mẫu toàn bài giọng đọc đúng giọng hồn nhiên của cháu,giọng hiền từ của người ông;Nhấn giọng ở những từ ngữ gọi tả.

 

docx 131 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 19/12/2020 Lượt xem 47Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 11 đến 15", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c y/c của bài tập 
- Hs đọc y/c bài tập
- Gv hướng dẫn:
+ Đề bài cho chúng ta biết gì?
- Mua 4m vải hết 60 000 đồng.
+ Đề bài y/c chúng ta làm gì?
- Hỏi 6,8m vải cùng loại phải trả hơn bao nhiêu tiền?
+ Muốn biết mua 6,8m vải như thế hét bao nhiêu tiền ta phải tìm gì trước?
- Tìm 1m vải hết bao nhiêu tiền.
+ Khi biết 1m vải hết bao nhiêu tiền ta thực hiện phép tính gì để biết 6,8m là phải trả bao nhiêu tiền?
- Thực hiện phép tính nhân.
- Gv gọi hs lên bảng làm bài
-hs tóm tắt và giải.
Tóm tắt: Giải:
4m vải: 60 000 đồng Mua 1m vải hết số tiền là:
6,8m vải:?.... đồng 60 000 : 4 = 15 000 (đồng)
 Mua 6,8m vải hết số tiền là:
 15 000 x 6,8 = 102 000 (đồng)
 Đáp số: 102 000 đồng
- Gv nhận xét.
- Hs sửa bài vào tập.
5. Củng cố - dặn dò: 
- Gv gọi hs lên bảng thi tìm nhanh kết quả của x
- Hs lên bảng thi tìm nhanh kết quả của x.
a. 5,6 × x = 5,6 
b. 7,2 × x = 4,5 × 7,2
- Gv nhận xét tuyên dương.
- Gv giáo dục liên hệ thực tế
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Gv dặn: Làm bài nhà 3b , 4/ 62.
- Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Nhận xét tiết học.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MRVT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(tiết 25)
I. Mục tiêu:
 - Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở Bt1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2.
 - Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to làm bài tập 2, bảng phụ.
+ HS: VBT – SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động: 
2. Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.
- Gv nêu y/c:
+ Đặt một câu có quan hệ từ và cho biết các ấy nối những từ ngữ nào trong câu.
+ Làm lại BT4.
- Giáo viên nhận xét 
3. Giới thiệu bài mới: 
- MRVT: Bảo vệ môi trường.
4. Phát triển các hoạt động: 
v	Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Chủ điểm: “Bảo vệ môi trường”.
Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm thoại, bút đàm, thi đua. 
Bài 1:
- Gv gọi một em đọc y/c bài tập.
Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm xem đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu bảo tồn đa dạng sinh học” như thế nào?
- Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn đa dạng sinh học.
* Bài 2:
- Gv gọi một em đọc y/c bài tập.
- Gv hỏi: đề bài y/c chúng ta làm gì?
- GV phát bút dạ quang và giấy khổ to cho 2, 3 nhóm
- Giáo viên nhận xét tuyên dương.
v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết sử dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên.
Phương pháp: Nhóm, thuyết trình.
 * Bài 3:
- Gv gọi một em đọc y/c bài tập.
- Gv hỏi: đề bài y/c chúng ta làm gì?
- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài tham gia phong trào trồng cây gây rừng; viết về hành động săn bắn thú rừng của một người nào đó .
- Giáo viên chốt lại
® GV nhận xét + Tuyên dương.
5. Củng cố - dặn dò: 
Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo vệ môi trường?”. Đặt câu.
- Gv nhận xét tuyên dương.
- Gv giáo dục liên hệ thực tế.
Học bài.
Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”.
- Nhận xét tiết học
Hát 
- Hs thực hiện.
- Hs nhắc lại tựa bài.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc bài 1.
Cả lớp đọc thầm.
Tổ chức nhóm – bàn bạc đoạn văn đã làm rõ nghĩa cho cụm từ “Khu bảo tồn đa dạng sinh học như thế nào?”
Đại diện nhóm trình bày.
Dự kiến: Rừng này có nhiều động vật–nhiều loại lưỡng cư (55 loài động vật, 300 lòai chim, 40 lòai bò sát, )
Thảm thực vật phong phú – hàng trăm loại cây khác nhau ® nhiều loại rừng.
Học sinh nêu: Khu bảo tồn đa dạng sinh học: nơi lưu giữ – Đa dạng sinh học: nhiều loài giống động vật và thực vật khác nhau.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Xếp các từ ngữ chỉ hành động có trong ngoặc đơn vào nhĩm thích hợp.
Đại diện nhóm trình bày kết quả 
+ Hành động bảo vệ môi trường : trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
+ Hành động phá hoại môi trường : phá rừng, đánh cá bằng mìn. Xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc bài 3.
Cả lớp đọc thầm.
- Chọn một đoạn các cụm từ có trong bài tập 2 làm đề tài, hãy viết một đoạn văn khoảng 5 câu.
Thực hiện cá nhân – mỗi em chọn 1 cụm từ làm đề tài , viết khoảng 5 câu
Học sinh sửa bài.
Cả lớp nhận xét.
- (Thi đua 2 dãy).
- HS lắng nghe và thực hiện.
Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2015
TẬP ĐỌC - T 26
TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I. Mục tiêu:
 - Đọc lưu loát toàn bài. Giọng thông báo rõ ràng mạch lạc, phù hợp với nội dung văn bản khoa học.
 - Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn. Tác dụng của rừng khi được phục hồi. ( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
- GDBVMT, THBĐ,THBĐKH.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Tranh Phóng to. Viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm, bảng phụ.
+ HS: Bảng con - SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động: 
- Hát 
2. Bài cũ: 
- Gv cho hs đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi 
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh 
tương ứng với đoạn đó.
trả lời
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: “Trồng rừng ngập mặn”.
4. Phát triển các hoạt động: 
v	Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Gv mời Hs khá đọc lại tòan bài.
- Hs khá đọc lại tựa bài, em khác theo dõi.
- Gv hỏi: bài văn có thể chia thành mấy đoạn?
- Có thể chia thành 3 đoạn.
- Gv nhận xét và phân nhóm cho học sinh tìm từ khó.
- Gv ghi lên bảng lớp và cho học sinh đọc lại từ khó.
- Hs đọc lại từ khó: cá nhân.
- Gv yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trong bài. 
- Hs đọc nối tiếp từng đoạn trong bài.
- Gv cho học sinh giải nghĩa các từ: Rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi.
- Hs giải nghĩa từ.
- Gv đọc lại toàn bài.
- Hs lắng nghe.
v	Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
Hoạt động nhóm, lớp.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút đàm, đàm thoại.
- Gv gọi hs đọc cả bài.
- Lớp đọc thầm.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
- Hs đọc đoạn 1
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn?
- Nguyên nhân: chiến tranh – quai đê lấn biển – làm đầm nuôi tôm.
- Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
Hs đọc đoạn 2
+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào 
Vì làm tốt công tác thông tin 
trồng rừng ngập mặn?
tuyên truyền.
Hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
- Hs đọc đoạn 3
Bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu nhập cho người.
Sản lượng thu hoạch hải sản tăng nhiều.
Các loại chim nước trở nên phong phú.
+ Bài tập đọc giúp ta hiểu được điều gì?
- Phải bảo vệ rừng đừng cho rừng bị tàn phá,.
- Gv y/c hs nêu nội dung chính của bài.
- Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn. Tác dụng của rừng khi được phục hồi. 
- Gv ghi lên bảng nội dung chính.
- Hs nhắc lại.
v	Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thi đọc diễn cảm
Hoạt động lớp, cá nhân.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hs lắng nghe.
- Gv cho hs nêu cách đọc diễn cảm.
- Học sinh nêu cách đọc diễn cảm ở từng đoạn: ngắt câu, nhấn mạnh từ, giọng đọc mạnh và dứt khoát.
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn cảm từng câu, từng đoạn.
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp từng câu, từng đoạn.
học sinh thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay nhất.
- Giáo viên nhận xét, tuyn dương.
5. Củng cố - dặn dò: 
- GV liên hệ ý thức BVMT, Tình yêu biển đảo, yêu quê hương.
- Nhấn mạnh vai trò của rừng ngập mặn đối với môi trường.
- Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn. Tác dụng của rừng khi được phục hồi. 
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Gv dặn hs về nhà xem trước bài: “Chuỗi ngọc lam"
- Nhận xét tiết học 
TOÁN - (tiết 63) 
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu:
 - Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên, biết vận dụng trong thực hành tính.
 - HS cả lớp làm bài 1, 2.
II. Chuẩn bị:
+ GV:	Quy tắc chia trong SGK. 
+ HS: SGK, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động: 
- Hát 
2. Bài cũ: 
- Gv gọi hs lên bảng sửa bài 3a
- Hs lên bảng làm bài.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: Chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên.
4. Phát triển các hoạt động: 
v	Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm được quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
Hoạt động cá nhân, lớp.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kiếm quy tắc chia
- Hs chú ý.
Ví dụ: Một sợi dây dài 8, 4 m được chia thành 4 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét ?
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm 
- Phân tích, tóm tắt.
- Yêu cầu học sinh thực hiện 
- Học sinh làm bài bảng con.
 8, 4 : 4
 8, 4 : 4 = 84 dm 
	84 4
 04 21 ( dm )
 0
- Gv nhận xét bài trên bảng con.
- Gv y/c hs đổi: 21dm = ? m
- Hs làm vào bảng con.
 21dm = 2,1m
- Gv cho hs tự làm bài nhân một số thập phân cho một số tự nhiên.
21 dm = 2,1 m
	8, 4 4
 0 4 2, 1 ( m)
 0	
- Gv nhận xét và hướng dẫn hs cách làm.
- Hs lắng nghe.
- Giáo viên nêu ví dụ 2.
- Hs làm vào bảng con.
 72 , 58 19
 1 5 5 3 , 82
 0 3 8
 0
- Gv nhận xét tuyên dương và cho hs nêu quy tắc chia.
- Hs nêu.
Giáo viên treo bảng quy tắc – giải thích cho học sinh hiểu các bước và nhấn mạnh việc đánh dấu phẩy.
- Học sinh kết luận nêu quy tắc.
Hoạt động lớp
v	Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu tìm được kết quả của một phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
Phương pháp: Thực hành, động não.
Bài 1:
- Gv cho hs đọc y/c bài tập.
- Hs đọc y/c bài tập.
- Gv hỏi: đề bài y/c chúng ta làm gì?
- Đặt tính rồi tính.
- Gv cho hs nhặc quy tắc:
- Gv cho hs làm bài vào bảng con.
- hs lên bảng làm bài, em khác làm vào vở. 
a. 5,28 : 4 b. 95,2 : 68
a. 5,28 4	 b. 95,2 68
 12 1,32 272 1,4
 08	00
 0
c. 0,36 : 9 
c. 0,35 9 
 0 0,04	 
d. 75,52 : 32
d. 75,52 32
 115 2,36
 192
	 0
- Gv nhận xét tuyên dương
- Hs sửa bài vào tập.
Bài 2:
- Gv cho hs đọc y/c bài tập.
- Hs đọc y/c bài tập.
- Gv hỏi: đề bài y/c chúng ta làm gì?
- Tìm x.
- Gv cho hs làm bài vào vở.
- Hs làm vào vở
- Gv gọi hs lên trình bày trên bảng.
- em khác làm vào bảng con.
a. x × 3 = 8,4 
a. x × 3 = 8,4 
 x = 8,4 : 3 
 x = 2,8 
b. 5 × x = 0,25
b. 5 × x = 0,25 
 x = 0,25 : 5
 x = 0,05 
- Gv nhận xét.
- Hs sửa bài vào tập.
5. Củng cố - dặn dò: 
- Cho học sinh nêu lại cách chia số thập phân cho số tự nhiên.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua giải nhanh bài tập.
42, 7 : 7 = 6,1
- Gv nhận xét tuyên dương.
- Gv giáo dục liên hệ thực tế.
- HS lắng nghe và thực hiện.
xem trước bài LT 
- Nhận xét tiết học 
Khoa học – T 26
ĐÁ VÔI
I. Mục tiêu: 
- Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi.
- Quan sát, nhận biết đá vôi.
* - Hầu hết đảo và quần đảo của Việt nam đều là những đảo đá vôi
 - Giới thiệu cảnh quan vịnh Hạ Long
 - Giáo dục tình yêu đối với biển đảo.
II. Chuẩn bị: 
Sgk, giáo án, 
III. Các hoạt động dạy học 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định tổ chức
2. Bài cũ: + Hãy nêu tính chất và công dụng của nhôm?
- Gv nhận xét.
3. Bài mới: 
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài nguồn gốc .
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Kết luận :
Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động nổi tiếng: Hương Tích (Hà Tây), Phong Nha (Quảng Bình)Dùng vào việc: Lát đường, xây nhà, sản xuất xi măng, tạc tượng
c. Tìm hiểu bài đặc điểm, tính chất
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng làm việc điều khiển các bạn làm thực hành theo hướng dẫn ở mục thực hành SGK trang 49.
Bước 2: 
Giáo viên nhận xét, uốn nắn nếu phần mô tả thí nghiệm hoặc giải thích của học sinh chưa chính xác.
- Kết luận: Đá vôi không cứng lắm, gặp a-xít thì sủi bọt.
Nêu lại nội dung bài học?
Thi đua: Trưng bày tranh ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động cũng như ích lợi của đá vôi.
Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố - dặn dò: Nêu nội dung của bài
Xem lại bài + học ghi nhớ.
Chuẩn bị: “Gốm xây dựng : gạch, ngói”.
Nhận xét tiết học.
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét.
- Các nhóm viết tên hoặc dán tranh ảnh những vùng núi đá vôi cùng hang động của chúng, ích lợi của đá vôi đã sưu tầm được vào khổ giấy to.
Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử người trình bày.
-Thí nghiệm ,mô tả hiện tượng
Kết luận
1. Cọ sát hòn đá vôi vào hòn đá cuội
-Chỗ cọ sát và đá cuội bị mài mòn
-Chỗ cọ sát vào đá vôi có màu trắng do đá vôi vụn ra dính vào
-Đá vôi mềm hơn đá cuội
2. Nhỏ vài giọt giấm hoặc a-xít loãng lên hòn đá vôi và hòn đá cuội
- Trên hòn đá vôi có sủi bọt và có khí bay lên
-Trên hòn đá cuội không có phản ứng giấm hoặc a-xít bị loãng đi.
- Đá vôi có tác dụng với giấm hoặc a-xít loãng tạo thành chất khác và khí Co2
- Đá cuội không có phản ứng với a-xít.
TẬP LÀM VĂN (tiết 25)
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình)
I. Mục tiêu: 
 - Nêu được các chi tiết miêu tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách của nhân vật trong bài văn, đoạn văn BT1.
 - Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người em thường gặp ( BT2).
II. Chuẩn bị: 
+ GV: Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà.
 Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình.
+ HS: Bài soạn + VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động: 
2. Bài cũ: 
Yêu cầu học sinh đọc lên kết quả quan sát về ngoại hình của người thân trong gia đình.
Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: 
4. Phát triển các hoạt động: 
v	Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc trưng ngoại hình của nhân vật với nhau, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật.
 * Bài 1:	
- Gv gọi hs đọc y/c bài tập.
- Yêu cầu học sinh nêu lại cấu tạo của bài văn tả người (Chọn một trong 2 bài).
- Gv chốt lại:
•a/ Bài “Bà tôi”
 Giáo viên chốt lại:
+ Mái tóc: đen dày kì lạ, người nâng mớ tóc – ướm trên tay – đưa khó khăn chiếc lược – xõa xuống ngực, đầu gối.
+ Giọng nói trầm bổng – ngân nga – tâm hồn khắc sâu vào trí nhớ – rực rỡ, đầy nhựa sống.
+ Đôi mắt: đen sẫm – nở ra – long lanh – dịu hiền – khó tả – ánh lên tia sáng ấm áp, tươi vui không bao giờ tắt.
+ Khuôn mặt: hình như vẫn tươi trẻ, dịu hiền – yêu đời, lạc quan.
	b/ Bài “Chú bé vùng biển”
- Cần chọn những chi tiết tiêu biểu của nhân vật (* sống trong hoàn cảnh nào – lứa tuổi – những chi tiết miêu tả cần quan hệ chặt chẽ với nhau) ngoại hình ® nội tâm.
v	Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người em thường gặp. Mỗi học sinh có dàn ý riêng.
 * Bài 2:	
- Gv gọi hs đọc y/c bài tập 2
- Gv nêu câu hỏi:
+ Đoạn văn sau tả những đặc điểm nào của bạn thắng?
+ Những đặc điểm ấy cho biết điều gì?
- Giáo viên nhận xét.
* Bài 3:	
- Gv gọi hs đọc y/c bài tập 3
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập dàn ý chi tiết với những em đã quan sát.
- Giáo viên nhận xét.
5. Củng cố - dặn dò: 
Dựa vào dàn bài nêu miệng 1 đoạn văn tả ngoại hình 1 người em thường gặp.
Chuẩn bị: “Luyện tập tả người”(Tả ngoại hình)
Nhận xét tiết học. 
 Hát 
- Hs đọc.
Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi, cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1.
Cả lớp đọc thầm.
Học sinh lần lượt nêu cấu tạo của bài văn tả người.
Học sinh trao đổi theo cặp, trình bày từng câu hỏi đoạn 1 – đoạn 2.
+ Tả ngoại hình.
Mái tóc của bà qua con mắt nhìn của tác giả – 3 câu – Câu 1: Mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi chải đầu – Câu 2: tả mái tóc của bà: đen, dày, dài, chải khó – Câu 3: tả độ dày của mái tóc qua tay nâng mớ tóc lên ướm trên tay – đưa chiếc lược khó khăn.
Học sinh nhận xét cách diễn đạt câu – quan hệ ý – tâm hồn tươi trẻ của bà.
- Hs lắng nghe.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
Cả lớp đọc thầm.
Học sinh lần lượt trả lời từng câu hỏi.
Dự kiến: gồm 7 câu – Câu 1: giới thiệu về Thắng – Câu 2: tả chiều cao của Thắng – Câu 3: tả nước da – Câu 4: tả thân hình rắn chắc (cổ, vai, ngực, bụng, hai cánh tay, cặp đùi) – Câu 5: tả cặp mắt to và sáng – Câu 6: tả cái miệng tươi cười – Câu 7: tả cái trán dô bướng bỉnh.
Học sinh nhận xét quan hệ ý chặt chẽ – bơi lội giỏi – thân hình dẻo dai – thông minh, bướng bỉnh, gan dạ.
- Học sinh đọc to bài tập 3.
Cả lớp đọc thầm.
Cả lớp xem lại kết quả quan sát.
Học sinh khá giỏi đọc lên kết quả quan sát.
Học sinh lập dàn ý theo yêu cầu bài 3.
Dự kiến:
a) Mở bài: Giới thiệu nhân vật định tả.
b) Thân bài:
+ Tả khuôn mặt: mái tóc – cặp mắt.
+ Tả thân hình: vai – ngực – bụng – cánh tay – làn da.
+ Tả giọng nói, tiếng cười.
• Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tính cách của nhân vật.
c) Kết luận: tình cảm của em đối với nhân vật vừa tả.
Học sinh trình bày.
Cả lớp nhận xét.
- Học tả.
Bình chọn bạn diễn đạt hay.
- HS lắng nghe và thực hiện.
ĐỊA LÝ - T13
CÔNG NGHIỆP 
I . Mục tiêu : THBĐ, THBĐKH.
 - Nêu được tình hình phân bố một số ngành công nghiệp .
 + Công nghiệp được phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung ở nhiều ở đồng bằng và ven biển.
 + Công khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mở, các ngành công nghiệp khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển.
 + Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
 - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp.
 - Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng.
II. Chuẩn bị : + GV : Bản đồ Kinh tế VN
	 	+HS : Tranh, ảnh về một số ngành công nghiệp
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: 
- Hát 
2. Bài cũ: 
- GV gọi vài hs đọc phần ghi nhớ và trả lời 
- Hs đọc và trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: “Công nghiệp”(TT)
4. Phát triển các hoạt động: 
a. Phân bố các ngành công nghiệp 
- Gv gọi hs đọc mục 3.
- Hs đọc
- Gv cho hs thảo lun ghi vo phiếu với nhiệm vụ: Tìm những nơi có các ngành công nghiệp khai thác than, dầu mở, a – pa – tít, công nghiệp nhiệt điện, thủy điện.
- Hs thảo luận
- Gv tổ chức cho hs trình bày kết quả thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Than: ở Quảng Ninh
+ A – pa – tít: ở Lo Cai
+ Dầu khí: ở thềm lục địa phía nam của nước ta.
+ Nhiệt điện: ở Phả Lại, Bà Rịa – Vũng Tàu,
+ Thủy điện: ở Hịa Bình.
- Gv nhận xét tuyên dương.
Kết luận :
+ Công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng, vùng ven biển 
+ Phân bố các ngành : khai thác khoáng sản và điện 
- Hs lắng nghe.
- Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi: Dựa vào SGK và hình 3 sắp xếp các ý ở cột a với cột b sao cho đúng.
- Hs lắng nghe.
A –Ngành CN
B- Phân bố
1. Điện(nhiệt điện )
2. Điện(thủy điện)
3.Khai thác khoáng sản
4. Cơ khí, dệt may, thực phẩm
a. Ở nơi có khoáng sản
b. Ở gần nơi có than dầu khí
c.Ở nơi có nhiều lạo động, nguyên liệu, người mua hàng.
d. Ở nơi có nhiều thc ghềnh.
- Gv mời hs lên thi xếp các ý của cột A tương ứng ở cột B.
- Hs thi xếp.
- Gv nhận xét tuyên dương và kết luận: 1.d; 2b;
3.a; 4c.
b. Các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta 
- Gv gọi một em đọc mục 4 và trả lời các câu hỏi trong sách.
- Hs đọc và trả lời câu hỏi.
- Gv nêu câu hỏi:
+ Quan sát hình 3, cho biết nước ta có 
- Thành phố Hồ Chí Minh, H Nội, 
những trung tâm công nghiệp lớn nào?
Hải Phòng, Việt Trì, Thái Nguyên, Cẩm Phả, B Rịa – Vũng Tàu, Biên Hòa, Đồng Nai, Thủ Dầu Một.
+ Dựa vào hình 4, em hãy nêu điều kiện để thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.
+ Ở gần vùng có nhiều lương thực, thực phẩm.
+ Giao thông thuận lợi.
+ Dân cư đông đúc, người lao động có trình độ cao.
+ Đầu tư nước ngồi.
+ Trung tâm văn hóa khoa học kĩ thuật.
- Nhấn mạnh việc khai thác SXCN tác động không nhỏ đến BĐKH.
- HS Liên hệ ở địa phương em.
5. Củng cố - dặn dò: 
- Gv cho hs đọc mục ghi nhớ trong SGK.
- Hs đọc ghi nhớ.
- Gv giáo dục liên hệ thực tế.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Chuẩn bị: “Giao thông vận tải ”.
- Nhận xét tiết học. 
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA 
(tiết 13)
I. Mục tiêu: 
 - Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh.
II. Chuẩn bị: 
+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK.
+ Học sinh: Soạn câu chuyện theo đề bài.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: Ổn định.
2. Bài cũ: 
- Gv cho hs lên kể lại câu chuyện tiết trước.
Giáo viên nhận xét. (giọng kể – thái độ).
3. Giới thiệu bài mới: 
“Kể câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
4. Phát triển các hoạt động: 
v	Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm đúng đề tài cho câu chuyện của mình.
Phương pháp: Đàm thoại.
Đề bài 1: Kể lại việc làm tốt của em hoặc của những người xung quanh để bảo vệ môi trường.
Đề bài 2: Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu đúng yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu học sinh xác định dạng bài kể chuyện.
- Yêu cầu học sinh đọc đề và phân tích.
- Yêu cầu học sinh tìm ra câu chuyện của mình.
v	Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xây dụng cốt truyện, dàn ý.
Phương pháp: Thuyết trình, giảng giải.
- Gv cho nêu tên đề bài.
- Gv cho hs chuẩn bị và giới thiệu câu chuyện mình kể.
- Gv cho hs trình bày câu chuyện của mình.
- Chốt lại dàn ý.
v	Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương.
5. Củng cố - dặn dò: 
Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.
Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Gv giáo dục liên hệ thực tế.
Chuẩn bị: “Quan sát tranh kể chuyện”.
Nhận xét tiết học. 
Hát 
Học sinh kể lại những mẫu chuyện về bảo vệ môi trường.
- Hs nhắc lại tựa bài.
Hoạt động lớp.
Học sinh lần lượt đọc từng đề bài.
Học sinh đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý 2.
Có thể học sinh kể những câu chuyện làm phá hoại môi trường.
- Học sinh lần lượt nêu đề bài.
- Học sinh tự chuẩn bị dàn ý.
+ Giới thiệu câu chuyện.
+ Diễn biến chính của câu chuyện.
 (tả cảnh nơi diễn ra theo câu chuyện)
Kể từng hành động của nhân vật trong cảnh – em có những hành động như thế nào trong việc bảo vệ môi trường.
+ Kết luận:
Học sinh khá giỏi trình bày.
Trình bày dàn ý câu chuyện của m

Tài liệu đính kèm:

  • docxlop 5 tuan 11 den tuan 15_12175798.docx