Giáo án Lớp 5 - Tuần 21 - Trường Tiểu học Tích Lương 1

Tiết 1

Luyện từ và câu

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép. Biết dùng quan hệ từ nối các vế câu ghép.

2. Kĩ năng: Có kĩ năng sử dụng câu, kĩ năng tạo câu.

3. Thái độ: Yêu tiếng Việt, góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

II. CHUẨN BỊ

1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ viết kết quả bài 1; Bảng phụ để HS làm bài tập.

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, VBT Tiếng Việt.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1. Ổn định tổ chức (1 phút)

2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thế nào là công dân? Đặt câu có từ công dân.

- Lớp và GV nhận xét.

 

doc 48 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 25/12/2020 Lượt xem 30Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 21 - Trường Tiểu học Tích Lương 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n xét.
3. Bài mới
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Giới thiệu bài 
(1 phút)
- GV nêu mục tiêu bài học.
- Lắng nghe
HĐ 1: (18 phút)
Bài viết
* Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn cần viết. 
? Đoạn văn kể về điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó
- HS luyện viết từ khó
* Viết chính tả.
- GV đọc cho HS viết
* Soát lỗi 
- GV đọc một lượt cho HS soát lỗi
* Thu bài, nhận xét
- GV thu bài 
- GV nêu nhận xét
- 1 HS đọc
- Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông thương tiếc, ca ngợi ông.
- HS nêu từ khó: Giang Văn Minh, linh cữu,.... 
- HS viết 
- HS soát lỗi
- Lắng nghe
HĐ 2: (12 phút)
Luyện tập
+ Bài tập 2 
- Mời một HS nêu yêu cầu.
- Cho cả lớp làm bài cá nhân.
- GV dán 3 bảng phụ đã chuẩn bị lên bảng lớp, mời 3 HS lên bảng thi làm bài.
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương HS thắng cuộc.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Lớp làm vào VBT.
- 3 em lên thi làm bài.
- Cả lớp nhận xét bài của 3 bạn.
Lời giải:
- dành dụm, để dành
- rành, rành rẽ
- cái giành
- dũng cảm
- vỏ
- bảo vệ
+ Bài tập 3
- Mời 1 HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bảng nhóm.
- Mời một số nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Cho 1-2 HS đọc lại bài thơ và mẩu truyện.
- Yêu cầu nêu nội dung bài thơ và mẩu truyện.
- HS thực hiện yêu cầu
- HS làm việc nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
Lời giải:
Các từ cần điền lần lượt là: 
a) rầm rì, dạo, dịu, rào, giờ, dáng.
b) tưởng, mãi, hãi, giải, cổng, phải, nhỡ.
- 2 HS đọc lại.
- HS nêu nội dung bài thơ và tính khôi hài của mẩu truyện cười.
4. Củng cố (2 phút)
- Hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò (1 phút)
- Viết lại những từ còn viết sai trong bài chính tả.
- Chuẩn bị bài sau: Hà Nội.
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 3
Tiếng Anh
(Giáo viên chuyên dạy)
Tiết 4
Luyện từ và câu
mở rộng vốn từ: công dân
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Mở rộng, hệ thống vốn hoá từ gắn với chủ điểm Công dân: các từ nói về nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức công dân...
2. Kĩ năng: Vận dụng vốn từ đã học, viết được một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân.
3. Thái độ: ý thức được quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân, ý thức trách nhiệm của bản thân đối với đất nước.
II. chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ; Bút dạ + vài tờ giấy khổ to.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, VBT Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. ổn định tổ chức (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Gọi HS nêu phần kiến thức cần ghi nhớ ở tiết trước.
- Nhận xét.
3. Bài mới 
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Giới thiệu bài 
(1 phút)
- GV nêu mục tiêu bài học.
- Lắng nghe
HĐ 1: (10 phút)
Bài tập 1
- Mời 1 HS đọc yêu cầu. 
- Cho HS làm việc cá nhân. 3 HS làm vào bảng nhóm.
- Mời những HS làm vào bảng nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng: 
nghĩa vụ công dân; quyền công dân; ý thức công dân; bổn phận công dân; trách nhiệm công dân; công dân gương mẫu; công dân danh dự; danh dự công dân.
- 1 em đọc yêu cầu.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét.
HĐ 2: (8 phút)
Bài tập 2
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm bài cá nhân. 
- GV dán 3 tờ phiếu khổ to lên bảng mời 3 HS lên thi làm bài đúng nhanh, sau đó từng em trình bày kết quả.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lớp nhận xét.
Lời giải:
 1A - 2B
 2A - 3B
 3A - 1B
HĐ 3: (12 phút)
Bài tập 3
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
- Mời 2-3 HS giỏi làm mẫu: nói 3 đến 5 câu văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân dựa theo câu nói của Bác Hồ.
- GV cho HS làm vào vở.
- Mời một số HS trình bày đoạn văn của mình. 
- GV nhận xét.
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS theo dõi
- HS làm mẫu
- HS làm bài
- 3- 4 HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung.
4. Củng cố (2 phút)
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
5. Dặn dò (1 phút)
- Dặn HS về nhà ôn bài
- Chuẩn bị bài sau: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 5 + 6 + 7
(Giáo viên chuyên dạy)
Ngày soạn: 01/02/2016
Ngày dạy:
Thứ tư ngày 3 tháng 2 năm 2016
Tiết 1
Toán
tiết 102: luyện tập về tính diện tích (tiếp theo)
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức: HS tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng tính diện tích các hình, vận dụng kiến thức vào thực tế.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
II. chuẩn bị	
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ cho HS làm bài tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK Toán. 
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. ổn định tổ chức (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Giới thiệu bài 
(1 phút)
- GV nêu mục tiêu bài học.
- Lắng nghe
HĐ 1: (15 phút)
Ví dụ
- GV vẽ hình lên bảng.
? Có thể chia hình trên bảng thành những hình như thế nào?
? Em hãy xác định kích thước của mỗi hình mới tạo thành?
- Cho HS tính diện tích mỗi hình nhỏ.
? Tính diện tích cả mảnh đất như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận.
+ Thành hình chữ nhật ABCD và hình tam giác ADE.
+ HS xác định các kích thước theo bảng số liệu. 
- HS tính.
- HS trả lời.
HĐ 2: (15 phút)
Thực hành
+ Bài 1
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời một HS nêu cách làm. 
- Cho HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS nêu cách làm
- HS làm bài	
Bài giải
Chia mảnh đất thành 1 hình chữ nhật và 2 hình tam giác, sau đó tính.
Diện tích hình chữ nhật AEGD là:
84 x 63 = 5292 (m2)
Diện tích hình tam giác BAE là:
84 x 28 : 2 = 1176 (m2)
Diện tích hình tam giác BGC là:
(28 + 63) x 30 : 2 = 1365 (m2)
Diện tích cả mảnh đất là:
5292 + 1176 + 1365 = 7833 (m2)
 Đáp số: 7833 m2.
4. Củng cố (3 phút)
- GV hệ thống lại kiến thức của bài.
- GV nhận xét tiết học.
5. Dặn dò (1 phút)
- Dặn HS xem lại cách tính diện tích các hình.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung.
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 2
Thể dục
(Giáo viên chuyên dạy)
Tiết 3
Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I. Mục tiêu 	
1. Kiến thức: HS kể được một câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử - văn hoá; ý thức chấp hành Luật giao thông đường bộ; hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sỹ.
2. Kĩ năng: Biết sắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện. Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức bảo vệ của công, chấp hành pháp luật.
II. chuẩn bị	
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng lớp viết sẵn đề bài.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK. 
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. ổn định tổ chức (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- HS kể lại một đoạn (một câu chuyện) đã nghe đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
- Lớp và GV nhận xét.
3. Bài mới
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Giới thiệu bài 
(1 phút)
- GV nêu mục tiêu bài học.
- Lắng nghe
HĐ 1: (5 phút)
Tìm hiểu đề 
- Cho HS đọc đề bài.
- GV viết cả 3 đề bài trên bảng lớp và gạch dưới những từ quan trọng trong từng đề bài. 
- Cho HS đọc gợi ý
GV: Em nào chọn đề nào thì nhớ đọc kĩ phần gợi ý cho đề đó
- Cho HS giới thiệu trước lớp câu chuyện mình sẽ kể
- GV nhắc: Mỗi em cần lập nhanh dàn ý cho câu chuyện. Nhớ chỉ gạch đầu dòng, không cần viết thành đoạn.
- 1 HS đọc cả 3 đề bài cho các HS khác lắng nghe
- 3 HS lần lượt đọc gợi ý trong SGK
- Một số HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể
HĐ 2: (15 phút)
Học sinh kể chuyện trong nhóm và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện 
- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp.
- Yêu cầu trao đổi ý nghĩa câu chuyện vừa kể
- GV nhận xét.
- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
- Một vài cặp kể trước lớp.
- Lớp trao đổi ý nghĩa của truyện
HĐ 3: (10 phút)
HS thi kể 
trước lớp
- Mời đại diện các cặp thi kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- Đại diện các nhóm lên thi kể và nêu ý nghĩa câu chuyện mình kể.
- Lớp nhận xét.
4. Củng cố (2 phút)
- GV hệ thống nội dung bài.
- GV nhận xét tiết học.
5. Dặn dò (1 phút)
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Chuẩn bị bài sau: Ông Nguyễn Khoa Đăng.
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 4
Tập đọc
Tiếng rao đêm
I. Mục tiêu 	
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động xả thân cao thượng của anh thương binh nghèo, dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn. 
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc với giọng kể chuyện linh hoạt phù hợp với tình huống trong mỗi đoạn: khi chậm, trầm buồn, khi dồn dập, căng thẳng, bất ngờ.
3. Thái độ: Biết yêu thương, giúp đỡ mọi người.
II. chuẩn bị	
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh minh hoạ bài học; Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK. 
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. ổn định tổ chức (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi 2 HS đọc bài “Trí dũng song toàn” và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn ?
+ Qua bài tập đọc em học được điều gì ?
- Lớp và GV nhận xét.
3. Bài mới
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Giới thiệu bài 
(1 phút)
- GV nêu mục tiêu bài học.
- Lắng nghe
HĐ 1: (12 phút)
Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài 
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp lần 1, GV chú ý sửa lỗi phát âm
- Gọi HS nêu từ khó đọc
- Gọi HS đọc
- HS đọc nối tiếp lần 2
- Gọi HS nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS nêu từ khó đọc
- 4 HS đọc 
- HS nêu chú giải
- HS luyện đọc cho nhau nghe
- 1HS đọc
HĐ 2: (10 phút)
Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 + 2
- Cho HS đọc thành tiếng + đọc thầm
? Tác giả nghe thấy tiếng rao bán bánh giò vào lúc nào?
? Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác thế nào?
? Đám chảy xảy ra vào lúc nào? Được miêu tả ra sao?
* Đoạn 3 + 4
- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm
? Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con người và hành động của anh có gì đặc biệt?
- Cho HS đọc lướt lại cả bài văn.
? Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho người đọc?
? Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống?
- GV nhận xét và khẳng định những ý các em trả lời đúng.
? Nội dung của bài là gì ?
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm 
+ Vào các đêm khuya tĩnh mịch.
+ Tác giả thấy buồn não ruột.
+ Xảy ra lúc nửa đêm. Đám cháy thật dữ dội: “Ngôi nhà đầu hẻm đang bốc lửa phừng phừng ...”
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Cứu em bé là người bán bánh giò. Điều đặc biệt là: Anh là một thương binh nặng, chỉ còn một chân. Rời quân ngũ, anh đi bán bánh giò. Là người lao động bình thường, nhưng hành động của anh rất dũng cảm...
- HS đọc toàn bài.
+ Chi tiết: Khi người ta phát hiện ra cái chân gỗ; Khi cấp cứu mọi người mới biết anh là một thương binh; Khi biết anh là một người bán bánh giò.
- HS phát biểu.
- 2 HS nêu nội dung của bài
HĐ 3: (8 phút)
Luyện đọc
diễn cảm
- Cho HS đọc toàn bài
- GV đưa ra bảng phụ đã chép sẵn đoạn văn cần luyện đọc và hướng dẫn các em đọc.
- Cho HS thi đọc.
- GV nhận xét, khen những HS đọc hay.
- 4HS nối tiếp nhau để đọc toàn bài. Mỗi em đọc một đoạn.
- HS đọc
- Một vài HS thi đọc đoạn
- Lớp nhận xét
4. Củng cố (2 phút)
- GV mời 1 em nêu lại nội dung chính của bài.
- GV nhận xét tiết học.
5. Dặn dò (1 phút)
- Chuẩn bị bài sau: Lập làng giữ biển.
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 5
Khoa học
Tiết 39: Sự biến đổi hoá học (tiếp theo)
I. mục tiêu
1. Kiến thức: Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học. 
2. Kĩ năng: Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học. HS biết làm một số thực hành để giải thích được sự biến đổi hoá học.
3. Thái độ: Thích khám phá khoa học, thích tìm hiểu thế giới xung quanh.
II. chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên: Hình trang 78, 79 80, 81. Giá đỡ, ống thí nghiệm, đèn cồn. Một ít đường kính, giấy giáp.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK.
III. các Hoạt động dạy - học chủ yếu
1. ổn định tổ chức (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- GV nêu câu hỏi: Hiện tượng chất này biến thành chất khác gọi là gì? Cho VD.
- HS và GV nhận xét.
3. Bài mới
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Giới thiệu bài
(1 phút)
- GV nêu mục tiêu của bài.
- Lắng nghe
HĐ 1: (12 phút)
Trò chơi Chứng minh vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học
Bước 1: Làm việc theo nhóm. Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi trò chơi được giới thiệu ở trang 80 SGK.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Từng nhóm giới thiệu bức thư của nhóm mình với cácbạn 
- GV: Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt.
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận.
- Các nhóm giới thiệu bức thư của nhóm mình và nêu cách viết ra bước thư đó.
- Cả lớp nghe.
HĐ 2: (15 phút)
Thực hành xử lí thông tin trong SGK
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc thông tin, quan sát hình vẽ để trả lời các câu hỏi ở mục thực hành trang 80, 81 SGK.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Y/c HS rút ra kết luận.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 KL: Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng.
4. Củng cố (2 phút)
- Yêu cầu HS phân biệt sự biến đổi hóa học và sự biến đổi lí học.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung bài học.
- Chuẩn bị bài sau: Năng lượng.
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 6
Tập làm văn
Lập chương trình hoạt động
I. mục tiêu
1. Kiến thức: Lập được một chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong SGK (hoặc một hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa phương).
2. Kĩ năng: Có kĩ năng lập chương trình hoạt động.
3. Thái độ: ý thức được vai trò cá nhân trong tập thể.
II. chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị 3 tấm bìa viết sẵn cấu tạo 3 phần của một chương trình hoạt động; Phiếu to cho hoạt động nhóm.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, VBT Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu 
1. ổn định tổ chức (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Gọi HS nêu các phần của 1 chương trình hoạt động.
- Nhận xét.	
3. Bài mới
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Giới thiệu bài 
(1 phút)
- GV nêu mục tiêu bài học.
- Lắng nghe
HĐ 1: (8 phút)
Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- GV nhắc HS lưu ý: Đây là một đề bài rất mở. Các em có thể lập CTHĐ cho 1 trong 5 hoạt động mà SGK đã nêu hoặc lập CTHĐ cho 1 hoạt động khác mà trường mình định tổ chức.
- GV treo bảng phụ đã viết cấu tạo 3 phần của một chương trình hoạt động. 
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài. Cả lớp theo dõi SGK.
- HS đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ lựa chọn hoạt động để lập chương trình.
- Một số HS nối tiếp nhau nói tên hoạt động các em chọn để lập CTHĐ.
- HS đọc lại.
HĐ 2: (22 phút)
HS lập CTHĐ
- GV phát bút dạ và bảng nhóm cho 3 nhóm HS lập CTHĐ khác nhau làm vào bảng nhóm.
- GV nhắc HS nên viết vắn tắt ý chính, khi trình bày miệng mới nói thành câu.
- GV dán phiếu ghi tiêu chuẩn đánh giá CTHĐ lên bảng.
- GV nhận xét từng CTHĐ. 
- GV giữ lại trên bảng lớp CTHĐ viết tốt hơn cả cho cả lớp bổ sung, hoàn chỉnh. HS tự sửa lại CTHĐ của mình.
- Cả lớp và GV bình chọn người lập được bản CTHĐ tốt nhất, người giỏi nhất trong tổ chức công việc, tổ chức hoạt động tập thể.
- HS các nhóm lập CTHĐ vào giấy A4. 
- Một số nhóm HS trình bày, sau đó những nhóm HS làm bài trên phiếu trình bày.
- HS sửa lại chương trình hoạt động của mình. HS đọc lại bài đã chỉnh sửa.
- Cả lớp nhận xét.
4. Củng cố (3 phút)
- Hệ thống lại kiến thức bài học.
- GV nhận xét tiết học.
5. Dặn dò (1 phút)
- Thực hành tự lập chương trình hoạt động.
- Chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 7
Địa lí
bài 18: châu á (tiếp theo)
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức: Nêu được đặc điểm về dân cư, tên một số hoạt động kinh tế của người dân châu á và ý nghĩa (ích lợi) của những hoạt động này. Biết được khu vực Đông Nam á có khí hậu gió mùa nóng ẩm, trồng được nhiều lúa gạo, cây công nghiệp và khai thác khoáng sản.
2. Kĩ năng: Dựa vào lược đồ (bản đồ), nhận biết được sự phân bố một số hoạt động sản xuất của người dân châu á.
3. Thái độ: Giáo dục bảo vệ môi trường.
II. chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ các nước châu á. Bản đồ tự nhiên châu á.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. ổn định tổ chức (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh:
+ Nêu vị trí và giới hạn của châu á ?
+ Nêu đặc điểm tự nhiên của châu á ?
- HS và GV nhận xét.
3. Bài mới
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Giới thiệu bài
(1 phút)
- GV nêu mục tiêu của bài.
- Lắng nghe
HĐ 1: (12 phút)
Dân cư châu á
- Yêu cầu HS đọc bảng số liệu ở bài 17 để so sánh:
+ Dân số Châu á với dân số các châu lục khác.
+ Dân số châu á với châu Mĩ.
+ HS trình bày kết quả so sánh.
- Gọi 1 HS đọc mục 3
+ Người dân châu á chủ yếu là người có màu da như thế nào? Địa bàn cư trú chủ yếu của họ ở đâu?
+ Nhận xét về màu da và trang phục của người dân sống trong các vùng khác nhau.
- GV kết luận: (SGV-tr.119).
- HS so sánh.
- HS trình bày kết quả so sánh.
- Lớp nhận xét.
+ Màu da vàng. Họ sống tập trung đông đúc ở các vùng châu thổ màu mỡ.
+ Người dân sống ở các vùng khác nhau có màu da và trang phục khác nhau, ....
HĐ 2: (10 phút)
Hoạt động 
kinh tế
- Yêu cầu HS quan sát hình 5, đọc bảng chú giải.
- Cho HS lần lượt nêu tên một số ngành sản xuất: trồng bông, trồng lúa mì, lúa gạo, nuôi bò, khai thác dầu mỏ, 
- HS làm việc nhóm 4 với hình 5: Cho biết sự phân bố của một số ngành sản xuất chính của châu á?
- GV bổ sung thêm một số hoạt động SX khác.
- GV kết luận: (SGV-tr.120)
- HS quan sát
- HS nêu tên
- HS thảo luận nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét.
HĐ 3: (8 phút)
Khu vực Đông Nam á
- Cho HS quan sát hình 3 bài 17 và hình 5 bài 18.
+ GV xác định lại vị trí khu vực Đông Nam á.
+ Đông Nam á có đường xích đạo chạy qua vậy khí hậu và rừng Đông Nam á có gì nổi bật?
- Cho HS đọc tên 11 quốc gia trong khu vực.
+ Nêu địa hình của Đông Nam á ?
- Cho HS liên hệ với hoạt động sản xuất và các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp của Việt Nam.
- GV nhận xét và kết luận: SGV-Tr. 121.
- HS làm việc theo sự hướng dẫn của GV.
- HS theo dõi.
- HS trả lời.
- 1 em đọc tên các quốc gia Đông Nam á.
- 1 HS nêu.
- HS liên hệ và trả lời theo hiểu biết.
- Lắng nghe.
4. Củng cố (2 phút)
- GV hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò (1 phút)
- Xem lại các kiến thức vừa học.
- Chuẩn bị bài sau: Các nước láng giềng của Việt Nam.
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 02/02/2016
Ngày dạy:
Thứ năm ngày 4 tháng 2 năm 2016
Tiết 1
Toán
Tiết 103: luyện tập chung
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức: Giúp HS : Rèn luyện kĩ năng tính độ dài đoạn thẳng; tính diện tích các hình đã học như HCN, hình thoi,  ; tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
2. Kĩ năng: Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế.
3. Thái độ: HS yêu thích môn học.
II. chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. ổn định tổ chức (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thoi, tính chu vi hình tròn.
- HS và GV nhận xét.
3. Bài mới
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Giới thiệu bài
(1 phút)
- GV nêu mục tiêu của bài.
- Lắng nghe
HĐ 1: (15 phút)
Bài 1
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS cách làm
- Cho HS làm vào nháp
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
- 1 HS nêu
- HS theo dõi
- HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm
HĐ 2: (15 phút)
Bài 2
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn 
- Cho HS làm vào vở	
- Yêu cầu 1 HS làm bảng phụ 
- GV nhận xét.
- 1 HS nêu
- HS theo dõi
- HS làm bài
- 1 HS làm bảng phụ
Bài giải
Chu vi của hình tròn có đường kính 0,35 m là:
0,35 x 3,14 = 1,099 (m)
Độ dài sợi dây là:
1,099 + 3,1 x 2 = 7,299 (m)
 Đáp số: 7,299 m.
- Lớp nhận xét.
4. Củng cố (2 phút)
- GV hệ thống kiến thức của bài.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò (1 phút)
- Xem lại các bài tập.
- Chuẩn bị bài sau: Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương.
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 2
Luyện từ và câu
Nối Các vế câu ghép bằng quan hệ từ
I. mục tiêu
1. Kiến thức: Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng chỉ nguyên nhân - kết quả; Tìm được vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu; thay đổi vị trí cảu các vế câu để tạo ra một câu ghép mới; Chọn được quan hệ từ thích hợp ; biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân - kết quả.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng sử dụng câu tiếng Việt.
3. Thái độ: Yêu tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng nhóm cho bài 1. 4.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, VBT Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. ổn định tổ chức (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- Yêu cầu HS chữa bài 3 của giờ trước.
- Nhận xét.
3. Bài mới
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Giới thiệu bài 
(1 phút)
- GV nêu mục tiêu bài học.
- Lắng nghe
HĐ 1: (10 phút)
Nhận xét 
+ Bài tập 1:
- GV hướng dẫn HS:
+ Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi câu ghép.
+ Phát hiện cách nối các vế câu giữa 2 câu ghép có gì khác nhau.
+ Phát hiện cách sắp xếp các vế câu trong 2 câu ghép có gì khác nhau.
- GV nhận xét. Chốt lời giải đúng:
Câu 1: Vì con khỉ này rất nghịch/ nên các anh bảo vệ thường phải cột dây.
+ vì  nên chỉ quan hệ nguyên nhân- kết quả.
+ Vế 1 chỉ nguyên nhân, vế 2 chỉ kết quả.
Câu 2: Thầy phải kinh ngạc/ vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 21.1.2016.doc