Giáo án Mĩ thuật 6 - Năm học 2014 - 2015

I. Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh nhận ra được vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi, miền và miền núi.

- Học sinh có thể vẽ được một số hoạ tiết gần giống với mẫu và tô mầu theo ý thích.

- Thêm yêu thích và giữ gìn những vốn cổ hoa văn dân tộc.

II. Chuẩn bị:

1. Giáo viên:

- Bộ đồ dùng dạy học lớp 6

- Phóng to một số hoạ tiết được in trong SGK.

- Sưu tầm thêm các hoạ tiết đân tộc ở một só đồ vật như: quần, áo, khăn, túi, và một số vật dụng khác.

2. Học sinh:

- Vở mĩ thuật, SGK, bút chì, tẩy.

3. Phương pháp dạy học:

 - Phương pháp quan sát

 - Phương pháp vấn đáp.

 - Phương pháp luyện tập

 

doc 99 trang Người đăng phammen30 Ngày đăng 03/04/2019 Lượt xem 59Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật 6 - Năm học 2014 - 2015", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: hưỡng dẫn HS làm bài.
GV yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ ở tiết trước đã học?
GV nhận xét, bổ xung.
Hoạt động 2: hướng dẫn HS thực hành.
GV yêu cầu HS lấy dụng cụ học tập ra vẽ bài
Trong khi HS làm bài GV đến từng bàn góp ý động viên các em làm bài.
Các em mạnh dạn thể hiện ý tưởng của mình.
Hoạt động 3: 
GV yêu cầu HS nộp bài
Yêu cầu một HS thu toàn bộ bài của lớp.
-HSTL.
-HS thực hành.
-Giấy, bút chì, tẩy, màu ....
-HS nộp bài.
4. Củng cố:
- GV nhận xét việc thực hiện bài làm của lớp.
- khen ngợi những bạn vẽ bài tốt, động viên khích lệ những bạn vẽ chưa tốt lần sau cần cố gắng nhiều hơn nữa.
5. Dặn dò:
- Về nhà các em học bài và có thể vẽ thêm nhiều chủ đề về đề tài Bộ Đội.
- Chuẩn bị dụng cụ học tập cho bài “kiểm tra học kì I”
TUẦN:  Ngày Soạn : 
	 Ngày Dạy:...
TIẾT 16, 17 BÀI 16: KIỂM TRA HỌC KÌ I
VẼ THEO MẪU:
MẪU CÓ DẠNG HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU
(TIẾT 1,2)
I. Mục tiêu bài học:
- HS biết đựơc cấu tạo của mẫu, biết bố cục bài vẽ thế nào là hợp lí, đẹp
- Hs biết cách vẽ hình và vẽ được hình gần giống mẫu.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Một số bài vẽ của HS các năm trước về vẽ theo mẫu.
- Mẫu vật hình trụ và hình cầu.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, giấy.
3. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp gợi mở.
- Phương pháp luyện tập.
III. Tiến trình dạy - học:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (2')
- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của HS.
3. Bài mới:
- GV nhắc nhở HS một số kiến thức đã học để HS nắm rõ trước khi vào làm bài cho tốt.
- GV nêu yêu cầu của tiết học: Kiểm tra học kì
- Đề bài : vẽ theo mẫu : Mẫu có dạng hình trụ và hình cầu.
- Thời gian : 2 tiết học
+ Biểu điểm:
a. Loại G: 
Nội dung có sự tìm tòi sáng tạo, rõ nội dung cần thể hiện
Biết sắp , bố cục phù hợp với tờ giấy, có xa, có gần, 
Hình, đậm nhạt sát với mẫu. . b.Loại K:
Tranh phản ánh được : hình ảnh gần mẫu, tuy nhiên dậm nhạt có thể chưa hoàn thiện
Bố cục tốt
c. Loại TB:
Vẽ đựơc hình để diễn tả mẫu nhưng còn lúng túng, thiếu sinh động
Biết cách sx hình tuy nhiên vẫn còn lỏng lẻo thiếu trọng tâm
Đậm nhạt có thể hoàn thành hoặc chưa.
d. Chưa đạt yêu cầu:
Những trường hợp còn lại
4. Củng cố:
- Yêu cầu hs thu bài làm trong tiết , không mang bài về nhà làm tiếp .
- Nhắc nhở và động viên ý thức làm bài của HS trong giờ học
5. Hướng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị cho bài học tiết sau.
TUẦN:  Ngày Soạn : 
	 Ngày Dạy:...
 TIẾT 18, BÀI 18: VẼ TRANG TRÍ:
 TRANG TRÍ HÌNH VUÔNG 
I. Mục tiêu bài học:
- HS hiểu cách trang trí hình cơ bản, phân biệt được trang trí cơ bản với tt ứng dụng
- Biết sử dụng các hoạ tiết dân tộc vào tt hình vuông.
- Làm được bài tt hình vuông.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tranh trang trí hình vuông do GV làm, một số bài của HS các năm trước đã vẽ.
- Chuẩn bị một số sản phẩm hình vuông được trang trí đẹp như khăn tay, thảm...
- Hình minh hoạ các bước trang trí hình vuông.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, màu vẽ tự chọn, vở mĩ thuật.
 - Các sản phẩm trang trí đẹp mắt tự sưu tầm.
3. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp gợi mở.
- Phương pháp luyện tập.
III. Tiến trình dạy - học:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (3')
- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của HS.
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
 Chăvs hẳn trong số chúng ta đã từng nhìn thấy những chiếc khăn tay, những viên gạch hoa có dạng hình vuông được trang trí bằng những hoa văn, hoạ tiết khác nhau rất đẹp mắt. Chúng đều dựa trên nguyên tắc của trang trí hình vuông. Vậy thì hôm nay chúng ta cùng nhau học cách trang trí hình vuông qua bài 18.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: (10')
Hướng dẫn quan sát, nhận xét:
- GV treo một số tranh về trang trí hình vuông, hình tròn, của HS các năm trước để HS nhận xét:
? Em có nhận xét gì về cách sắp xếp các hoạ tiết trang trí trong bài?
? Các hoạ tiết được sử dụng trong trang trí?
? Hoạ tiết chính nằm ở vị trí nào?
? Các hoạ tiết đươch sắp xếp như thế nào?
? Những hoạ tiết giống nhau thì màu sắc như thế nào?
? Màu của hoạ tiết phụ so với màu của hoạ tiết chính như thế nào?
? Khi lựa chọn màu sắc để trang trí thì nên chọn màu như thế nào?
I. Quan sát- nhận xét:
- Hoạ tiết được sx theo các nguyên tắc đối xứng qua trục, qua góc, nhắc lại hoạ tiết, xen kẽ. 
- Hoạ tiết hoa lá...
- Hoạ tiết chính nằm ở giữa, hoạ tiết phụ nằm ở các góc.
- Sắp xếp đối xứng với nhau qua các trục.
- Những hoạ tiết giống nhau thì màu sắc cũng giống nhau.
- Màu của hoạ tiết chính nổi bật hơn màu của hoạ tiết phụ.
- Màu sắc tươi sáng rực rỡ, mảng đậm nhạt rõ ràng
- Màu là những màu tương phản, hoặc có độ chênh lệch màu nhiều để hoạ tiết nổi bật.
Hoạt động 2: (6')
Hướng dẫn cách trang trí hình vuông:
- B1: Kẻ các trục đối xứng: ngang, dọc, chéo
(Dựa vào các trục để vẽ các mảng chính phụ, sx các hình bên trong theo ý thích)
- B2: Tìm và vẽ hoạ tiết.
- B3: Vẽ màu.
II. Cách trang trí hình vuông:
+ Bước 1: kẻ các trục đối xứng trong hình vuông theo chiều ngang, dọc, chéo.
- Phác các mảng hình dựa vào các góc, cách tạo hình bên trong hình vuông theo ý thích.
+ Bước 2: Tìm chọn và vẽ hoạ tiết vào các mảng hình đã phác. Dựa vào các mảng đã phác, tìm và vẽ hoạ tiết cho phù hợp với hình dáng của chúng: góc tam giác thì hoạ tiết nào là phù hợp, hình tròn thì sử dụng hoạ tiết nào...
 lưu ý : hoạ tiết cần phải tập trung ở mảng chính, phân biệt giữa mảng chính và phụ, cần có sự to, nhỏ khác nhau cho sinh động. 
+ Bước 3: Vẽ màu( tìm đậm nhạt bằng màu)
 Vẽ màu vào hoạ tiết sao cho nếu màu hoạ tiết nổi bật thì màu nền phải nhẹ nhàng và ngược lại.
Hoạt động 3: (20')
Hướng dẫn thực hành: 
- GV quan sát theo dõi động viên các em làm bài trên lớp nhất là ở bước thứ 2, nếu tìm hình tốt sẽ là cơ sở cho bước tìm hoạ tiết.
III. Thực hành:
- Vẽ hình vuông với kích thước tuỳ ý, trang trí bằng hoạ tiết tuỳ chọn và vẽ màu.
4. Củng cố: (4')
- Đánh giá kết quả học tập của hs
- GV yêu cầu chọn lựa một số bài vẽ đã hoàn thành có cách tìm hình, vẽ màu tốt, một số bài vẽ chưa hoàn thành , gợi ý để hs nhận xét bổ sung.
- Tuyên dương khen thưởng những em có kết quả học tập tốt, có ý thức tìm tòi sáng tạo
5. Hướng dẫn về nhà: (1')
- Vẽ tiếp bài nếu chưa xong, có thể vẽ tiếp bài khác nếu muốn
- Chuẩn bị tiết sau.
TUẦN.	Ngày Soạn:..............
	Ngày Dạy:................
TIẾT 19, BÀI 19: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT:
TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
I. Mục tiêu bài học:
- HS hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và vai trò của tranh dân gian trong đời sống xã hội Việt Nam.
- HS hiểu được giá trị nghệ thuật và tính sáng tạo thông qua nội dung và hình thức thể hiện của tranh dân gian.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Một số tranh dân gian Đông Hồ.
2. Học sinh:
- Vở, SGK...
3. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp làm việc theo nhóm.
III. Tiến trình dạy - học:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (3')
- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của HS.
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
 Trong kho tàng mĩ thuật cổ VN tìh tranh dân gian chính là 1 tài sản quý giá còn lưu truyền đến tận ngày nay. Nó đã trở thành 1 tài sản quý báu, là nét tiêu biểu trong đời sống văn hoá tinh thần của người dân. Để hiểu biết rõ hơn về tranh dân gian thì chúng ta cùng tìm hiểu bài 19.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: (6')
Hướng dẫn HS tìm hiểu về tranh dân gian VN:
? Em biết gì về tranh dân gian?
- Gv treo một số tranh DG đã chuẩn bị để hs vừa xem tranh và có những khái niệm về tranh dg(đại cát, gà đàn, đám cưới chuột, thầy đồ cóc...)
? Tranh được dùng để làm gì?
? Kể tên một số dòng tranh dân gian VN?
? Tranh dân gian có đặc điểm gì?
I. Vài nét về tranh dân gian:
- Tranh dân gian có từ lâu đời, được truyền từ đời này sang đời khác , được bày bán vào dịp tết nên còn được gọi là tranh Tết.
- Tranh dân gian không có tác giả cụ thể, tranh do tập thể các nghệ nhân trong dân gian sáng tạo nên trong những lúc nông nhàn.
- Tranh dân gian thường lấy đề tài gần gũi với cuộc sống của người nông dân. 
- Tranh dg có 2 loại: tranh thờ cúng, tranh tết.
- Tranh Đông Hồ (Bắc Ninh), tranh Hàng Trống (Hà Nội), Kim Hoàng (Hà Tây), Làng Sình (Huế).
- Mang ý nghĩa chúc tụng. Dề tài phong phú, gần gũi với nhân dân lao động. Tranh thờ thì dùng để phục vụ tín ngưỡng.
Hoạt động 2: (25')
Tìm hiểu về 2 dòng tranh lớn: Tranh Đông Hồ và tranh Hàng Trống:
- GV treo tranh dân gian và nêu câu hỏi: hãy nêu một số đề tài thường thấy ở tranh dg
- GV tổ chức cho lớp hoạt động nhóm. Chia lớp thành 3 nhóm. 2 nhóm tìm hiểu 2 dòng trang theo câu hỏi sau:
? Nguồn gốc xuất xứ?
? Đối tượng phục vụ?
? Đặc điểm nổi trội của dòng tranh đó?
? Kể tên một số bức tranh?
? Nguồn gốc xuất xứ?
? Đối tượng phục vụ?
? Đặc điểm nổi trội của dòng tranh đó?
? Kể tên một số bức tranh?
(GV có thể cho các nhóm lên bảng trình bày)
II. Hai dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống:
1. Tranh dân gian Đông Hồ:
- Được SX tại làng Đông Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Tác giả là những nghệ sĩ nông dân, sản xuất trong những lục nông nhàn.
- Là người dân LĐ vào những dịp tết đến xuân về, được mua bán và tặng cho nhau.
- Tranh được SX hàng loạt bằng những khuôn ván gỗ, khắc và in trên giấy Dó hồ điệp. Mỗi màu là 1 bản in, người ta in các mảng màu trước rồi in nét viền đen chồng lên sau.
 Màu trong tranh được chế tạo từ những màu sẵn có trong tự nhiên như: màu đen lấy từ than lá tre, cây xoan; màu đỏ lấy từ sỏi đỏ tán mịn; màu vàng lấy từ gỗ cây vang hay hoa hoè; màu xanh lấy từ lá chàm...
 Tranh có đường nét đơn giản, chắc khoẻ, mang tính cách điệu cao. Bố cục ước lệ, không có luật xa gần, không diễn tả đậm nhạt, hình khối. Đặc biệt có thơ minhhoạ đi kèm làm cân đối bố cục.
- Gà "Đại cát";Vinh hoa; phú quý; Đánh vật, Hứng dừa, Bà Triệu; Hai bà Trưng; Đám cưới chuột...
2. Tranh dân gian Hàng Trống:
- Xuất hiện và phát triển ở phố Hàng Trống và các khu phố lân cận (phố Hàng Nón, Hàng Hòm, Hàng Quạt) ở Hà Nội.
- Phục vụ cho những cư dân thành thị, dùng để mua bán với nhau.
- Chỉ cần 1 bản khắc in nét đen trước, sau đó dùng bút lông mềm tô các mảng màu lên sau. Giấy để vẽ tranh à giấy Xuyến Chỉ (TQ) mềm, mỏng.
 Màu sắc được dùng là hoá phẩm nhập ngoại nên rực rỡ, có phần loè loẹt nhưng vẫn hài hoà, lung linh.
 Đường nét tỉ mĩ, thanh mảnh, cách điệu hình tinh vi, phong phú.
 Bố cục thể hiện trên 1 trục dọc. Cách nhìn từ trên xuống, từ phải -> trái.
- Tử tôn vạn đại; Phúc lộc thọ; bịt mắt bắt dê, Lý ngư vọng nguyệt; Ngũ hổ, Tố nữ...
Hoạt động 3: (5')
Tìm hiểu giá trị nghệ thuật trong tranh dân gian: 
Nhóm 3 trả lời.
III. Giá trị nghệ thuật trong tranh dân gian:
- Thể hiện sự thống nhất, hoàn chỉnh trong nếp nghĩ và lao độngcó truyềnthống của 1 dân tộc.
- Thể hiện vẻ đẹp hài hoà về ý tứ và bố cục, nét vẽ và màu sắc. Tạo sự mềm mại, tươi tắn.
- Hình tượng được khái quát cao, đem đến sự thuận mắt khi thưởng thức.
- Bố cục ước lệ, thuận mắt, vì thế nhiều bố cục phong phú, hấp dẫn. Chữ và thơ trên tranh càng làm bố cục trở nên ổn định, chặt chẽ.
- Các nghệ nhân dân gian đã biết sdụng những nguyên liệu sẵn có trong thiên nhiên. Dù màu sắc hạn chế nhưng cũng được sắp xếp khéo léo, thể hiện trên tranh 1 cách đa dạng, phong phú, hấp dẫn.
4. Củng cố: (4')
- Em hãy tìm những điểm giống và khác nhau giữa hai dòng tranh ĐH và HT?
- Hãy cho biết ở tranh dân gian thì nội dung đề tài thường phản ánh những gì?
- Giá trị nghệ thuật của tranh dân gian?
- Gv nhận xét câu trả lời của hs và tóm tắt một số ý chính của bài.
5. Hướng dẫn về nhà: (1')
- Học và trả lời câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị mẫu cho bài 19 “Tranh dân gian Việt nam”
TUẦN.	Ngày Soạn:..............
	Ngày Dạy:................
TIẾT 20, BÀI 24: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT:
GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
I. Mục tiêu bài học:
- HS hiểu sâu hơn về hai dòng tranh dân gian nổi tiếng của VN là tranh Đông Hồ và Hàng Trống.
- HS hiểu thêm về giá trị nghệ thuật thông qua nội dung và hình thức của các bức tranh được giới thiệu.
- Thêm yêu mến văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị một số tranh dân gian ĐH, Hàng trống.
2. Học sinh:
- Vở, SGK...
3. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp làm việc theo nhóm.
III. Tiến trình dạy - học:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (3')
- Nhận xét một vài bài kẻ chữ tiết trước của HS.
3. Bài mới:
 - Giới thiệu bài: (1')
 Tranh dan gian có từ lâu đời và được truyền từ đời này sang đời khác.Nhân dân ta có câu:
	“ Ta còn nghèo đất chật nhà ranh,
	 Nhưng cũng đủ vài tranh treo tết”
Và giá trị vĩnh hằng của tranh dân gian còn sống mãi trong lòng chúng ta.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: (6')
Tìm hiểu về hai dòng tranh dg tiêu biểu của VN:
? Tranh Đông Hồ xuất xứ từ đâu?
? Đặc điểm của tranh Đông Hồ?
? Tranh Hàng Trống xuất xứ từ đâu?
? Đặc điểm của tranh Hàng Trống?
- Tranh ĐH: được làm tại làng Đông Hồ- huyện Thuận Thành – Bắc Ninh.
- Tranh được sx hàng loạt, công đoạn làm tranh qua khâu khắc gỗ và in màu , tranh được in trên nền giấy dó quét điệp vàng hoặc trắng.
- Màu sắc lấy từ nguyên liệu sẵn có trong TN.
- Bố cục ước lệ, hình mảng chắ khoẻ, lối nhìn thuận mắt, ước lệ
- Có chữ, thơ minh hoạ đi kèm.
- Phố Hàng Trống - Hoàn Kiếm - Hà Nội và một số khu phố lân cận.
- In nét và tô màu bằng tay.
- Màu là phẩm nhuộm nhập ngoại, vẽ trên giấy Xuyến Chỉ (TQ).
- Bố cục theo trục dọc, cách nhìn từ trên xuống, từ phải qua trái.
- Đường net tỉ mỉ, thanh mảnh, cách điệu tinh vi. 
- GV yêu cầu HS chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu 1 bức tranh dân gian (10') theo câu hỏi gợi ý:
- Thuộc thể loại nào?
- Trong tranh vẽ gì?
- Nội dung và ý nghĩa bức tranh muốn đề cập đến?
- Đặc điểm nghệ thuật của bức tranh?
Hoạt động2: (5')
Tìm hiểu bức tranh "Gà đại cát":
? Thuộc thể loại nào?
? Trong tranh vẽ gì?
? Nội dung và ý nghĩa bức tranh muốn đề cập đến?
? Đặc điểm nghệ thuật của bức tranh?
- Các nhóm thảo luận trong 10', sau đó cử đại diện trình bày.
I. Gà "Đại cát" (tranh Đông Hồ):
- Thuộc thể loại tranh đề tài chúc tụng. "Đại cát" có ý nghĩa chúc mừng mọi người, mọi nhà đón xuân mới, nhiều điều tốt, nhiều tài lộc.
- Vẽ 1 chú gà trống có dáng oai vệ, hùng dũng. Phía trên có chữ minhhoạ đi kèm.
- Gà trống tượng trưng cho sự thịnh vượng và những đức tính mà người con trai cần có. Đó là 5 đức tính:
+ Văn: Cái mào đỏ tựa mũ cánh chuồn của trạng nguyên.
+ Võ: Chân có cựa sắc nhọm như kiếm.
+ Dũng: Thấy địch thủ không sợ, dũng cảm đối chọi đến cùng.
+ Nhân: Kiếm được mồi thì gọi bầy đàn đến.
+ Tín: Hàng ngày gáy báo canh không bao giờ sai.
- Bố cục bức tranh hài hoà, thuận mắt, có chữ minh hoạ đi kèm.
 Hình vẽ, màu sắc đơn giản, có tính cách điệu cao.
 Đường nét chắc khoẻ; to, rõ mà không bị khô cứng.
Hoạt động 3: (5')
Tìm hiểu bức "Chợ quê":
? Thuộc thể loại nào?
? Trong tranh vẽ gì?
? Nội dung và ý nghĩa bức tranh muốn đề cập đến?
? Đặc điểm nghệ thuật của bức tranh?
II. Chợ quê (tranh Hàng Trống):
- Thuộc thể loại tranh sinh hoạt, vui chơi.
- Tranh vẽ về cảnh họp chợ của người dân ở vùng nông thôn sầm uất, nhộn nhịp. Có đủ các hàng quán, ngành nghề, đủ mọi tầng lớp XH khác nhau.
- Các tầng lớp người (người bán, kẻ mua, người già, trẻ con, nam và nữ, người ăn xin, kẻ đánh bạc, người xem bói...) tập trung lại như là 1 XH thu nhỏ. Cảnh chợ tấp nập, nhộn nhịp, đông vui, đem lại cảm giác gần gũi, thân thiện.
- Nét vẽ thanh mảnh, tinh tế, diễn tả nhân vật có thần thái. Màu sắc tươi nguyên của phẩm nhuộm tạo nên sự sống động cho bức tranh.
Hoat động 4: (5')
Tìm hiểu bức tranh "Đám cưới chuột":
? Thuộc thể loại nào?
? Trong tranh vẽ gì?
? Nội dung và ý nghĩa bức tranh muốn đề cập đến?
? Đặc điểm nghệ thuật của bức tranh?
III. Đám cưới chuột (tranh Đông Hồ):
- Thuộc thể loại trào lộng, châm biếm.
- Tranh diễn tả 1 đám rước rất vui với kèn, trống, cờ, quạt, mũ mão, cân đai chỉnh tề. Cô dâu ngồi kiệu đi trước, chú rể cưỡi ngựa theo sau. Ngoài ra có những con chuột khác đang mang lễ vật tới cho 1 con mèo.
- Đám rước diễn ra trong không khí trang nghiêm. Thế nhưng họ nhà chuột vẫn lo sợ, thấp thỏm vì còn có mèo. Muốn được yên thân để tổ chức đám cưới thì chuột phải dâng lễ vật hậu hĩnh cho mèo. Ý muốn nói lên những thói hư, tật xấu của tầng lớp quan lại ngày xưa luôn tìm cách bóc lột nhân dân lao động.
- Bố cục hàng ngang, dàn đều. Diễn tả hợp lí, sinh động, hóm hĩnh. Hình vẽ đơngiản, màu sắc ít mà vấn sinh động, tươi tắn. Có chữ minhhoạ đi kèm. Hình mảng to, rõ, chắc khoẻ.
Hoạt động 5: (5')
Tìm hiểu bức tranh "Phật bà quan âm":
? Thuộc thể loại nào?
? Trong tranh vẽ gì?
? Nội dung và ý nghĩa bức tranh muốn đề cập đến?
? Đặc điểm nghệ thuật của bức tranh?
IV. Phật Bà quan âm (tranh Hàng Trống):
- Thuộc thể loại tranh thờ.
- Tranh vẽ Phật Bà ngự trên toà sen, xung quanh có Kim Đồng, Ngọc Nữ đứng chầu.
- Phật Bà ngự trên cao, toả hào quang rực rỡ, thể hiện sự tôn nghiêm. Kim Đồng, Ngọc Nữ tạo nên sự thanh thoát. Ý muốn khuyên răn mọi người nên tu thân tích đức, tích cực làm điều thiện theo thuyết lý của đạo Phật.
- Tô màu theo lối cản tranh truyền thống, tạp nên chiều sâu bởi các độ đậm nhạt, huyền ảo.
 Bố cục cân đối, trang nghiêm theo quy tắc nhà Phật.
 Cách diễn tả nhẹ nhàng, màu sắc tươi tắn.
4. Củng cố: (4')
- Hãy nêu những điểm khác nhau và giống nhau giữa 2 dòng tranh dg nổi tiếng VN : Hàng trống và Đông Hồ?
+ Giống nhau: đều là tranh khắc gỗ, thuộc tranh dân gian. 
Đều được in trên nền giấy dó quét điệp 
tranh vẽ những mảng đề tài giống nhau.
+ Khác nhau: 
Khác nhau ở nơi sản xuất
Cách vẽ màu
đối tượng phục vụ
5. Hướng dẫn về nhà: (1')
- Học và trả lời các câu hỏi trong sgk.
TUẦN.	Ngày Soạn:..............
	Ngày Dạy:................
TIẾT 21, BÀI 20: VẼ THEO MẪU:
MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT (TIẾT 1- VẼ HÌNH)
I. Mục tiêu bài học:
- HS biết được cấu tạo của cái ca và cái hộp và bố cục của bài vẽ.
- HS vẽ được hình có tỷ lệ gần với mẫu.
II. Chuẩn bị: 
1. Giáo viên:
- Hình minh hoạ các bước vẽ hình của mẫu có 2 đồ vật.
- 1 số bài vẽ tĩnh vật của hs lớp trước.
2. Học sinh:
- Mẫu:từ 1->2 nhóm mẫu gồm: cái ca, hộp vuông
- Dụng cụ học tập: Bút chì ,tẩy, que đo, vở mĩ thuật.
3. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp gợi mở.
- Phương pháp luy tập.
III. Tiến trình dạy - học:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (5')
- Hãy nêu những nx của em về sự giống và khác nhau của tranh dg Đông Hồ và Hàng Trống?
3. Bài mới:
 - Giới thiệu bài: (1')
 Ở các bài vẽ theo mẫu trước chúng ta đã được học cách vẽ các mẫu vật có dạng hình khối cơ bản. Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức của bài học trước, cùng với những kiế thức của bài hôm nay để vẽ mẫu có 2 đồ vật. Chúng ta cùng bước vào bài 20.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: (8')
 Hướng dẫn quan sát, nhận xét:
- GV cho HS xem tranh về các cách đặt bố cục 
? Hãy phân tích các cách đặt bố cục của mẫu ? Trong các cách đặt mẫu , cách nào hợp lí và cân đối hơn cả?
- GV yêu cầu HS lên đặt mẫu theo hình 6.
? Khung hình chung của mẫu là khung hình gì ?
? Khung hình riêng của mẫu là khung hình gì ?
? Hình khối nào dùng để làm đơn vị đo các tỷ lệ của vật mẫu
? Em có nhận xét gì về vị trí của các vật mẫu?
? Ánh sáng chính chiếu lên mẫu từ hướng nào ?
I. Quan sát - nhận xét:
1. Bố cục 
- Hình 1: Bố cục lệch lên phía trên, không cân đối.
- Hình 2: Bố cục lệch xuống phía dưới và chếch qua phía phải.
- Hình 3: Hình hộp đặt ngang với cái ca 
- Hình 4: Hình hộp đặt phía sau cái ca
- Hình 5: Hình hộp đặt chồng lên trên cái ca 
-Hình 6: hình hộp đặt phía trước cái ca, bố cục cân đối hợp lí.
2.Khung hình chung 
-Khung hình chung của mẫu là khung hình chữ nhật đứng
- Khung hình khối hộp hình vuông, khung hình cái ca là hình chữ nhật đứng
- Hình hộp dùng làm đơn vị đo tỷ lệ các vật mẫu vì chiều ngang và chiều cao của chúng ít thay đổi và hầu như không thay đổi.
3.Vị trí 
- Hình hộp nằm trước, cái ca nằm sau, nên khi vẽ phải chú ý không được vẽ 2 vật ngang bằng nhau.
- Hướng từ phải sang trái. 
Hoạt đông2: (5')
Hướng dẫn cách vẽ:
- GV treo hình minh hoạ các bước vẽ hình lên bảng.
? Có mấy bước vẽ hình?
+ B1: Vẽ phác khung hình.
+ B2: Vẽ các nét chính.
+ B3: Vẽ nét chi tiết.
+ B4: Gợi khối, đậm nhạt, hoàn chỉnh phần hình.
II. Cách vẽ: 
4 bước:
 + Đo, ước lượng, tìm tỉ lệ chung của khung hình bao quát, khung hình riêng từng vật , khoảng cách nếu có
 Tìm tỉ lệ của từng vật mẫu, luôn so sánh để tìm tỉ lệ các bộ phận của mẫu sao cho cân đối.
+ Vẽ phác các bộ phận của vật mẫu, chú ý tới tỉ lệ - sẽ làm cho hình vẽ giống mẫu .
 Phác các bộ phận của mẫu, vẽ bằng những đường thẳng, chia trục đối xứng nếu vật có dạng hình cân đối.
+ Điều chỉnh tỉ lệ và đặc điểm các bộ phận của mẫu.
+ Vẽ các mảng phân định các độ đậm - nhạt theo chiều ánh sáng trên mẫu. 
Hoạt động 3: (22')
Hướng dẫn thực hành:
- GV cho hs vẽ theo mẫu: cái ca và hộp
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn chung và gợi ý riêng cho từng học sinh.
- Chú ý:
 + Khi quan sát thì lấy 1 bộ phận hoặc 1 vật mẫu làm chuẩn để so sánh, ước lượng .
 + Xác định khung hình chung, riêng để tìm hình dáng và tỉ lệ mẫu vật trong khung hình.
+ Nên quan sát 1 cách tổng thể cả cụm mẫu.
+ Thường xuyên so sánh, đối chiếu bài với mẫu vẽ.
III. Thực hành:
- HS vẽ bài.
4. Củng cố: (3')
- Giáo viên chọn 2-3 bài (tốt - chưa tốt) của học sinh để học sinh tự nhận xét. Sau đó bổ sung góp ý.
- Giáo viên nhận xét những ưu, nhược điểm. Tuyên dương, khuyến khích bài vẽ tốt, đúng. Động viên bài vẽ chưa tốt.
5. Hướng dẫn về nhà: (1')
- Quan sát độ đậm nhạt của đồ vật có dạng hình trụ,hình hộp.
- Về nhà không được tự ý vẽ thêm vào bài.
- Chuẩn bị để bài sau tiến hành vẽ đậm nhạt.
Tuần:..................... Ngày soạn:.................
 Ngày dạy:.....................
TIẾT 22, BÀI 21:VẼ THEO MẪU:
MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_1_Chep_hoa_tiet_trang_tri_dan_toc.doc