Giáo án môn Hóa học 10 (cả năm)

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9

 *Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng hoá học, .

 *Sự phân loại các hợp chất vô cơ.

2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:

*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất

*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ

*Cân bằng phương trình hoá học

3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.

III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Ô chữ (powerpoint càng tốt)

*Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ

 

doc 87 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 05/04/2017 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Hóa học 10 (cả năm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nhận thêm e để trở thành ion âm.
- Nguyên tử càng dễ nhận e ® tính PK càng mạnh.
 · Không có ranh giới rõ rệt giữa tính KL và PK.
Hoạt động 2: Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim
Mục tiêu: Hiểu về sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại và tính phi kim trong một chu kì, một nhóm
- Gv yêu cầu hs quan sát bảng biến thiên bán kính nguyên tử trong BTHàNhận xét về bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân của các nguyên tố trong một chu kì?
- Gv: So sánh bán kính, điện tích hạt nhân ntử của Na và Mg? 
-Hs: Bán kính nguyên tử Na lớn hơn Mg, điện tích hạt nhân ntử Na nhỏ hơn Mg
- Bán kính nguyên tử Na lớn hơn Mg mà điện tích hạt nhân nhỏ hơn nên e lớp ngoài cùng của ntử Mg liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn, do đó ntử Na dễ nhường e hơn Mg. Vậy tính kim loại của ntố nào mạnh hơn?
- Hs: Na
- Gv so sánh tương tự với các ntố đứng sau
à Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại và phi kim biến đổi như thế nào?
- Trình chiếu bảng tính chất chu kì 3
- Gv yêu cầu hs quan sát bảng bán kính nguyên tử trong BTHàNhận xét về bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân của các nguyên tố trong một nhóm?
- Gv: Bán kính nguyên tử tăng, điện tích hạt nhân tăng nhưng bán kính nguyên tử ưu thế hơnà Khả năng nhường e tăng nên tính KL mạnh, tính PK thì ngược lại
àTrong 1 nhóm, tính KL và PK biến đổi như thế nào?
à Sự biến đổi này lặp đi lặp lại trong cac chu kì và các nhóm; Có thể kết luận gì về tính kim loại và phi kim trong BTH?
2/ Sự biến đổi tính kim lọai – phi kim :
	a/ Trong một chu kì : Trong 1 chu kì khi đi từ trái sang phải : Z+ tăng dần nhưng số lớp e không đổi à lực hút giữa hạt nhân với e ngoài cùng tăng à bán kính giảm à khả năng nhường e giảm( Tính KL yếu dần) à khả năng nhận thêm e tăng dần => tính PK mạnh dần
Trong mỗi chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính KL của các nguyên tố yếu dần, đồng thời tính PK mạnh dần.
Nhóm	IA
Na	IIA
Mg	IIIA
Al	IVA
Si	VA
P	VIA
S	VIIA
Cl
Tính
Chất
	Kl
điển
hình	Kl
mạnh	Kl
	Pk
yếu	Pk
TB	Pk
mạnh	Pk
điển hình
Kim loại	
	Phi kim
 	b/ Trong một nhóm A : Trong 1 nhóm A khi đi từ trên xuống : Z+ tăng dần và số lớp e cũng tăng à bán kính nguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn à khả năng nhường e tăng à tính kim loại tăng và khả năng nhận e giảm => tính PK giảm.
 => Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính KL của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính PK giảm dần.
Kết luận : 
Tính KL-PK biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Hoạt động 2: Độ âm điện
Mục tiêu: Biết khái niệm độ âm điện, sự biến đổi tuần hoàn ĐÂĐ trong chu kì, nhóm
- Độ âm điện là gì?
- Trình chiếu bảng độ âm điện các nguyên tố 
- ĐAĐ biến đổi như thế nào trong một chu kì, nhóm?
- Độ âm điện và tính phi kim có liên quan như thế nào với nhau?
à Kết luận
3/ Độ âm điện :
	a/ Khái niệm
Độ âm điện của một nguyên tố đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.
	b/ Sự biến đổi độ âm điện các nguyên tố.
	 - Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện tăng dần.
	- Trong một nhóm A, đi từ trên xuống theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện giảm dần.
	Kết luận : Vậy độ âm điện của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của Z+.
4. Củng cố: 
- Tính KL, Tính PK của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của ĐTHN nguyên tử
-Khái niệm ĐAĐ ,ĐAĐ thay đổi trong chu kì và trong nhóm.
5. Dặn dò:
-Về nhà làm Bt sgk trang 47-48
 -Chuẩn bị phần tiếp theo
Rút kinh nghiệm:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết thứ 17:Bài 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC- ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (tiết 2)
Kiến thức cũ có liên quan
Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Chu kì, nhóm
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hoá học 
- Quy luật biến đổi hoá trị, tính axit- bazơ, hoá trị cao nhất với oxi và hiđro của một số nguyên tố trong chu kì, nhóm
- Định luật tuần hoàn 
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu được sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của các nguyên tố trong một chu kì.
- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A.
- Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn.
2.Kĩ năng:: Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:
+ Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro.
+ Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng. 
3.Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực
II. TRỌNG TÂM:
- Quy luật biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A .
(Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3).
- Định luật tuần hoàn
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn.
IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
*Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2.Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
Viết cấu hình e nguyên tử và sắp xếp các nguyên tố hoá học sau theo chiều tính phi kim giảm dần và giải thích: Al(Z=13), P(Z=15), N(Z=7), O(Z=8)?
3.Bài mới: 
Đặt vấn đề: Ta đã biết đặc điểm cấu hình electron nguyên tử, sự hình thành ion của các nguyên tử. Với những đặc điểm đó, các nguyên tử này hình thành hợp chất như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiều ngay bây giờ.
Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hoá trị của các nguyên tố hoá học
Mục tiêu: Biết hoá trị cao nhất với oxi của các nguyên tố tăng dần từ 1 đến 7, hoá trị với hiđro giảm từ 4 đến 1àBiến đổi tuần hoàn
- Trình chiếu cho học sinh xem bảng CTHH thể hiện hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro các nguyên tố 
- Hs nhận xét về sự biến đổi hoá trị trong một chu kì
- Gv yêu cầu hs viết công thức thể hiện hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro các nguyên tố thuộc chu kì 2, 3
- Gv thông tin về hợp chất của kim loại kiềm và kiềm thổ với hiđro
- Sự biến đổi này được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì, ta có kết luận gì?
- Hs trả lời
- Gv kết luận
II/ HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
	 · Trong 1 chu kì: đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất với oxi của các nguyên tố tăng lần lượt từ 1 đến 7, hóa trị với hiđro của các PK giảm 
từ 4 đến 1.
stt
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
oxit
cao nhất
R2O
RO
R2O3
RO2
R2O5	
RO3
R2O7
h/c khí với hidro
RH4
RH3
RH2
RH
	 · Kết luận: 	Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, hóa trị với hiđro biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Hoạt động 1: Sự biến đổi tính axit- bazơ của oxit và hiđroxit
Mục tiêu: Biết sự biến đổi tuần hoàn tính axit- bazơ của oxit và hiđroxit của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Gv trình chiếu bảng tính axit- bazơ của các hợp chất oxit và hiđroxit
- Hs nhận xét sự biến đổi tính axit- bazơ của các hợp chất
- Gv kết luận 
- Kim loại mạnh thì tính bazơ của hợp chất sẽ mạnh, kim loại mạnh thì tính axit của hợp chất mạnh
- Tính axit và bazơ của các hợp chất trong một nhóm A biến thiên như thế nào?
- Hs trả lời
- Gv kết luận, lấy một số vd để hs so sánh
III/ SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH AXIT-BAZƠ CỦA OXIT VÀ HIĐROXIT
 · Trong 1 chu kì: từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần.
stt
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
oxit
Na2O
MgO
Al2O3
SiO2
P2O5
SO3
Cl2O7
Hidroxit
NaOH
Mg(OH)2
Al(OH)3
H2SiO3
H3PO4
H2SO4
HClO4
Bazơ	
	 Axit
· Trong 1 nhóm A : Đi từ trên xuống, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân : tính bazơ của các oxit và hidroxit tăng, tính axit giảm dần.
Hoạt động 1: Sự biến đổi tính axit- bazơ của oxit và hiđroxit
Mục tiêu: Nêu được định luật tuần hoàn
- Cấu hình electron, bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố, tính axit, tính bazơ của các hợp chất các nguyên tố biên đổi như thế nào trong bảng tuần hoàn?
- Từ những sự biến thiên đó, Pauling đã đưa ra định luật tuần hoàn, nhờ có định luật này, Menđeleep đã dự đoán một số nguyên tố chưa được tìm ra
- Hs nêu nội dung định luật
IV/ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN :
Định luật tuần hoàn: 
“Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử”
4. Củng cố:
- Viết công thức tổng quát hoá trị cao nhất với oxi, hợp chất khí với hiđro của các nguyên tố từ nhóm IA đến VIIA?
- Tính axit- bazơ của các hợp chất biến đổi như thế nào?
- Định luật tuần hoàn?
5. Dặn dò:
- Học bài
- Làm bài tập SSGK, SBT
- Soạn bài: “Ý nghĩa bảng tuần hoàn”
Rút kinh nghiệm:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Tiết thứ 18: Bài 10:
 Ý NGHĨA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Kiến thức cũ có liên quan
Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Chu kì, nhóm
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hoá học
- Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong chu kì, nhóm A
Quy luật biến đổi hoá trị, tính axit- bazơ, hoá trị cao nhất với oxi và hiđro của một số nguyên tố trong chu kì, nhóm
- Định luật tuần hoàn 
- Mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó
- Mối quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố
- So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Hiểu được:
 Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại.
2.Kĩ năng:Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra: 
- Cấu hình electron nguyên tử 
- Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó.
- So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận.
3.Thái độ:Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực
II. TRỌNG TÂM: Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố.
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.
IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
*Học sinh: Học bàicũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
Viết cấu hình e nguyên tử, xác định vị trí và viết công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hiđro của các nguyên tố: S(Z=16); Cl(Z=17); P(Z=15); Si(Z=14)?
3.Bài mới: 
Đặt vấn đề: 
Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó:
Mục tiêu: Hiểu được mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó
- Gv nêu thí dụ 1, yêu cầu hs trả lời vào vở
- Một hs lên bảng, hs khác theo dõi, nhận xét
- Vậy, khi biết vị trí của nguyên tố trong BTH ta có thể biết được những gì?
- Hs trả lời
- Gv nêu thí dụ 2, yêu cầu hs thực hiện
- Vậy khi biết cấu tạo nguyên tử thì ta biết được điều gì?
- Hs trả lời
- Gv: Qua 2 thí dụ trên, hãy cho biết mối liên hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó?
- Hs trả lời
- Gv kết luận
I/ QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ:
Thí dụ 1: Nguyên tố có STT 20, chu kì 4, nhóm IIA. Hãy cho biết:
Số proton, số electron trong nguyên tử?
Số lớp electron trong nguyên tử?
Số eletron lớp ngoài cùng trong nguyên tử?
Trả lời:
Nguyên tử có 20p, 20e
Nguyên tử có 4 lớp e
Số e lớp ngoài cùng là 2
Đó là nguyên tố Ca
Thí dụ 2: Cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố là: . Hãy cho biết vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn?
Trả lời:
- Ô nguyên tố thứ 19 vì có 19e(=19p)
- Chu kì 4 vì có 4 lớp e
- Nhóm IIA vì có 2e lớp ngoài cùng
- Đó là Kali
Kết luận: Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo của nguyên tố đó và ngược lại.
_ Số thứ tự của nguyên tố « Số proton, số electron
_ Số thự tự của chu kì « Số lớp electron.
_ Số thứ tự của nhóm A « Số electron lớp ngoài cùng.
Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố:
Mục tiêu: Hiểu được mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và tính chất của nó
- Nguyên tử các nguyên tố ở nhóm IA, IIA, IIIA(trừ H, B) có bao nhiêu e lớp ngoài cùng?
- Hs trả lời
- Các nguyên tử này có xu hướng cho hay nhận e? Thể hiện tính chất gì?
- Hs trả lời
- Tương tự với các nguyên tố nhóm VA, VIA, VIIA(Trừ antimon, bitmut và poloni) có tính phi kim
- Hoá trị cao nhất của các nguyên tố với oxi và hoá trị với hiđro?
- Viết công thức oxit, hợp chât khí với hiđro?
- Viết hợp chất hiđroxot của các nguyên tố ?
à Biết vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn ta có thể biết được những tính chất nào của nguyên tố ?
àKết luận
II/ QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ :
	Biết vị trí một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, ta có thể suy ra những tính chất hóa học cơ bản của nó :
_ Tính kim loại, tính phi kim:
+Các nguyên tố ở các nhóm IA, IIA, IIIA (trừ H và B) có tính kim loại.
+ Các nguyên tố ở các nhóm VA, VIA, VIIA (trừ antimon, bitmut và poloni) có tính phi kim.
_ Hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi, hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với hiđro.
_ Công thức oxit cao nhất.
_ Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có)
	hay bazơ của chúng.
Hoạt động 1: So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận:
Mục tiêu: Biết so ánh tính chất hoá học của các nguyên tố hoá học với nhau
Gv phát vấn với hs về các quy luật biến đổi:
· Trong mỗi chu kì : chiều tăng dần Z+ : tính KL giảm dần, tính PK tăng dần.
· Trong một nhóm A : chiều tăng dần Z+, tính KL tăng dần, tính PK giảm dần.
Tính kim loại và phi kim tương ứng với tính bazơ và tính axit của oxit và hidroxit
àLấy một số ví dụ
III/ SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN:
Dựa vào qui luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể so sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
Vd : So sánh: P(Z=15) với Si(Z=14) và S(Z=16) 
 P(Z=15) với N(Z=7) và As(Z=33)
_ Si, P, S thuộc cùng một chu kì => theo chiều tăng của Z => tính PK tăng dần Si < P < S
_ N, P, As thuộc cùng nhóm A => theo chiều tăng của Z => tính PK tăng dần As < P < N
4. Củng cố:
Câu 1: Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là . Hãy xác định vị trí và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó?
Câu 2: Một nguyên nằm ở chu kì 3, nhóm VIA của BTH. Hãy xác định cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó?
5. Dặn dò: 
- Học bài
- Làm bài tập SGK, SBT
- Ôn lại toàn bộ chương II
Rút kinh nghiệm:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Tiết thứ 19:Bài 11: LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 1)
Kiến thức cũ có liên quan
Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Cấu tạo BTH
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hoá học
- Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong chu kì, nhóm A
- Quy luật biến đổi hoá trị, tính axit- bazơ, hoá trị cao nhất với oxi và hiđro của một số nguyên tố trong chu kì, nhóm
- Định luật tuần hoàn 
Củng cố kiến thức về bảng tuần hoàn
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về:
- Bảng tuần hoàn
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử 
- Sự biến đổi tuần hoàn tính chất (Tính kim loại, phi kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử) của nguyên tố và tính axit, bazơ của hợp chất
- Định luật tuần hoàn
2.Kĩ năng: Hệ thống hoá kiến thức
3.Thái độ: Tích cực, chủ động
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn
III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Giáo án, câu hỏi trắc nghiệm
*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập
3.Bài mới: 
Đặt vấn đề: Tổng hợp kiến thức chương II
Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững về bảng tuần hoàn
Mục tiêu:Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về bảng tuần hoàn
Giáo viên phát vấn với học sinh trả lời một số câu hỏi sau:
- Các nguyên tố hoá học được xếp vào BTH theo những nguyên tắc nào?
- Hàng và cột tương ứng với thành phần nào trong BTH?
- Ô nguyên tố cho ta biết những thông tin nào?
- Có tất cả bao nhiêu chu kì?
- Chu kì nào là chu kì nhỏ, chu kì lớn?
- Những nguyên tố nằm trong một chu kì có đặc điểm gì?
- Những nguyên tố như thế nào được xếp vào cùng một nhóm?
- Phân loại nhóm?
- Nguyên tố s thuộc nhóm nào?
- Nguyên tố p thuộc nhóm nào?
- Xác định số thứ tự nhóm dựa vào đâu?
- Nhóm B gồm những nguyên tố thuộc họ gì?
- Những nguyên tố f nằm ở đâu trong BTH?
- Cách xác định số TINH THể các nguyên tố nhóm B?
A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
1,Cấu tạo bảng tuần hoàn:
a.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH: 3 nguyên tắc:
- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
- Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì)
- Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột (Nhóm).
b.Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố được xếp vào 1 ô gọi là ô nguyên tố
c.Chu kì:
-Mỗi hàng là 1 chu kì
-Có 3 chu kì nhỏ : 1,2,3
-Có 4 chu kì lớn: 4,5,6,7
à Nguyên tử các nguyên tố thuộc 1 chu kì có số lớp e như nhau
d.Nhóm:
*Nhóm A: Gồm chu kì nhỏ và chu kì lớn ,từ IA à VIIIA.
-Nguyên tố s thuộc nhóm IA,IIA.
-Nguyên tố p thuộc nhóm IIIA à VIIIA.
*Nhóm B: (IIIB àVIIIB;IB,IIB)
-Nguyên tố d,f thuộc chu kì lớn
Hoạt động 2: Kiến thức cần nắm vững về sự biến đổi tuần hoàn
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e, tính KL, tính PK, bán kính nguyên tử, giá trị độ âm điện ; Nắm nội dung định luật tuần hoàn
Giáo viên phát vấn với học sinh trả lời một số câu hỏi sau:
- Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố biến đổi như thế nào trong một chu kì ?
- Trong một chu kì, tính KL và PK, bán kính nguyên tử, giá trị độ âm điện biến đổi như thế nào ?
à Hệ thống thành bảng
- Gv : Phát vấn hs về công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hiđro
àSự biến đổi tính axit, bazơ ?
2.Sự biến đổi tuần hoàn:
a.Cấu hình electron nguyên tử:
Số e ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở mỗi chu kì tăng từ 1à8 thuộc các nhóm từ IAà VIIIA.Cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố biến đổi tuần hoàn
b.Sự biến đổi tuần hoàn tính KL, PK,Rnguyên tử,giá trị ĐAĐ của các nguyên tố được tóm tắt trong bảng sau:
	Rnguyên tử	KL	PK	ĐAĐ
Chu kì	Giảm	Giảm	Tăng	Tăng
Nhóm	Tăng	Tăng	Giảm	Giảm
Gv yêu cầu hs nêu định luật tuần hoàn
3.Định luật tuần hoàn:
- Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tử đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của ĐTHN nguyên tử.
Hoạt động 3: Vận dụng
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về BTH
Giáo viên đọc câu hỏi, học sinh trả lời, giải thích àGiáo viên nhận xét, kết luận
Câu 1 : Tìm câu sai trong những câu dưới đây:
A. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
B. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần
C. Nguyên tử cảu các nguyên tố trong cùng một chu kì có số e bằng nhau
D. Chu kì thường bắt đầu là kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm (trừ chu kì 1 và chu kì 7 chưa hoàn thành)
Câu 2 : Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng ?
A. X thuộc nhóm VA B. A, M thuộc nhóm IIA
C. M thuộc nhóm IIB D. Q thuộc nhóm IA
Câu 3 : Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 2

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_6_Luyen_tap_cau_tao_vo_nguyen_tu.doc