Giáo án môn Hóa học 10 (cơ bản)

I- Mục tiêu bài học:

 1- Về kiến thức:

Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9.

 *Các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị.

 *Các công thức tính các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch.

 *Sự phân loại các hợp chất vô cơ.

 2- Về kỹ năng:

Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:

*Về cấu tạo nguyên tử

*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất

*Nồng độ dung dịch.

*Viết và cân bằng các phản ứng vô cơ.

II- Phương pháp:

 Vấn đáp kết hợp với sử dụng bài tập

 

doc 99 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 06/04/2017 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Hóa học 10 (cơ bản)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 +2: ®:::C:: : hay O=C=O
Ct electron Ct cấu tạo
* Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực
3. Tính chất của cacù chất có liên kết cộng hóa trị (SGK)
II. Độ âm điện và liên kết hóa học
1. Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực,liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết ion
-	Cặp e chung ở giữa 2 nguyên tử
Þ liên kết cộng hóa trị không có cực
-	Cặp e chung bị lệch về 1 phía
Þ liên kết cộng hóa trị có cực
-	Cặp e chung chuyển về 1 nguyên tử
Þ LK ion
	Vậy liên kết ion có thể coi là trường hợp riêng của liên kết cộng hóa trị 
2. Hiệu độ âm điện và LK hóa học 
từ 0,0 đến < 0,4 liên kết CHT không cực
từ 0,4 đến < 1,7 liên kết CHTcó cực
 >_ 1,7 liên kết ion
IV. CỦNG CỐ :
-	Thế nào là LK CHT, LKCHT có cực và LKCHT không cực.
-	Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối các loại LK Hóa học.
VII.: DẶN DÒ VÀ BTVN
- Chuẩn bị bài học số 14 : tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử
- BTVN :2, 3, 5, 6 trang 64 SGK
Tiết 24 	Bài 14
Tuần 12
 	 TINH THỂ NGUYÊN TỬ VÀ TINH THỂ PHÂN TỬ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức : 
HS biết
-Cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử. LK trong mạng TT nguyên tử là LKCHT. T/c chung của mạng tinh thể nguyên tử.
-CT mạng TT phân tử. LK trong mạng TT phân tử là LK giữa các phân tử. T/c chung của mạng TTPT.
2.	Kỹ năng
 HS vận dụng
 - So sánh mạng TTNT, mạng TTPT, mạng TT ion.
 - Biết T/c chung của từng loại mạng TT để sử dụng tốt các vật liệu có cấu trúc mạng TT 
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
-	Dẫn dắt giải quyết vấn đề.
-	Suy luận tìm tòi khám phá
-	Hợp tác nhóm trả lời câu hỏi, phiếu BT.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-	Tranh photo hình vẽ tinh thể NT, TTPT, TT ion
IV. KIỂM TRA BÀI CŨ :
1.	Dựa vào ĐAĐ cho biết loại LK trong các phân tử sau : HCl, AlCl3, CO2
2.	Viết CT e và CTCT của các phân tử sau : Cl2, CH4, C2H2
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1 : 
GV : các em hãy dựa vào hình của mạng tinh thể kim cương để nêu ra vấn đề.
- Nguyên tử C có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng ?
- Thiếu mấy electron để đạt cấu hình bền vững giống khí hiếm gần nhất Þ kiểu liên kết hóa học ?
 HS: quan sát và trả lời 
Hoạt động 2 :
GV 
 Hãy nói lên tính chất mà các em biết về kim cương
HS
 Kim cương có thể dùng làm dao cắt kính, mũi khoan để khoan sâu vào lòng đất tìm mỏ dầu, làm đồ trang sức Þ kim cương rắn.
Hoạt động 3 :
GV
Các em hãy nhìn vào hình vẽ mạng tinh thể nước đá và mạng tinh thể iốt ở thể rắn với cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện. Các nguyên tử iốt ở 8 đỉnh và các tâm của 6 mặt hình lập phương.
Tinh thể nước đá cũng là tinh thể phân tử trong tinh thể nước đá mỗi phân tử H2O ở đỉnh lại liên kết với 4 phân tử lân cận nằm ở 4 đỉnh của hình tứ diện đều khác. Và cứ tiếp tục như vậy.
Hoạt động 4
GV
Các em cho biết tính chất của iot, nước đá, băng phiến :
HS:
 Nước đá dễ tan, viên băng phiến trong tủ quần áo dễ bay hơi.
Þ Dễ nóng chảy, dễ bay hơi ?
I. Tinh thể nguyên tử
1. Tinh thể nguyên tử
Hình 3,4 (SGK) 
 Tinh thể nguyên tử cấu tạo từ những nguyên tử được sắp xếp một cách đều đặn ,theo một trận tự nhất định trong không gian tạo thành một mạng tinh thể Ở các điểm nút của mạng tinh thể là những nguyên tử liên kết với nhau bằng các liên kết cộng hóa trị
 VD :Trong tinh thể kim cương, mỗi nguyên tử liên kết với 4 ng.tử C lân cận gần nhất bằng 4 cặp e chung đó là 4liên kết cộng hóa trị. Các nguyên tử C này nằm trên 4 đỉnh của 1 tứ diện đều.
2. Tính chất chung của tinh thể ng.tử 
Lực liên kết cộng hóa trị trong tinh thể nguyên tử rất lớn Þ tinh thể nguyên tử bền vững, rất cứng, Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.
II. Tinh thể phân tử.
1. Tinh thể phân tử cấu tạo từ những phân tử được sắp xếp một cách đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể .
-	Tại các điểm nút của mạng tinh thể là những phân tử liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu.
-	Phần lớn các hợp chát hữu cơ , các đơn chất phi kim ở nhiệt độ thấp đều kết tinh thành mạng lưới tinh thể phân tử 
Vd : O2, H2, H2O, H2S, I2
2. Tính chất chung của TTPT
Trongtinh thể phân tử , các phân tử hút nhau bằng lực tương tác yếu:
tinh thể phân tử dễ nóng chảy ,dễ bay hơi 
các tinh thể phân tử dễ hòa tan trong các dung môi không cực như benzen, toluen , cacbon tetraclorua 
một số phân tử dễ bị phá hủy khuếch tán vào không khí do đó dễ nhận ra mùi 
VI. CỦNG CỐ , DẶN DÒ VÀ BTVN
1.	Em hãy nêu rõ sự khác nhau về CT và LK trong mạng TTNT và mạng TTPT
TTNT : ở các điểm nút là những NTLK với nhau bằng LKCHT
TTPT : ở các điểm nút là những PTLK với nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử
2.	Câu 1/SGK trang 70
3.	Câu 2/SGK trang 17
4. Chuẩn bị bài học số 15 : hóa trị và số oxi hóa. Bài tập về nhà : 3, 4, 5, 6 SGK trang 71
Tiết 25-26 	Bài 15
Tuần 13 
HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA
I – Mục tiêu bài học
1 – Kiến thức
Học sinh biết: 
Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion, trong hợp chất cộng hóa trị.
Số oxi hóa 
2 – Kĩ năng
Học sinh vận dụng: Xác định đúng:
Điện hóa trị.
Cộng hóa trị.
Số oxi hóa
II – Phương pháp giảng dạy
Phương pháp đàm thoại.
Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
III – Đồ dùng dạy học
Bảng tuần hoàn.
IV – Kiểm tra bài cũ
Trong các hợp chất sau đây: NaCl, CH4, CO2, CaF2, H2O, NH3
Hợp chất nào có liên kết cộng hóa trị? Hãy viết công thức cấu tạo của hợp chất đó.
Hợp chất nào là hợp chất ion? Hãy xác định điện tích các ion trong hợp chất ion.
V – Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:
GV nêu quy tắc
GV phân tích làm mẫu với NaCl
HS vận dụng: Xác định điện hóa trị các nguyên tố trong K2O, CaCl2, Al2O3, KBr
GV gợi ý HS nhận xét khái quát hóa.
GV lưu ý cách viết điện hóa trị của nguyên tố: ghi giá trị điện tích trước, dấu của điện tích sau.
I – Hóa trị
1 – Hóa trị trong hợp chất ion (điện hóa trị)
Trong hợp chất ion, hóa trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion.
Ví dụ: Trong NaCl
Na có điện hóa trị 1+
Cl có điện hóa trị 1-
Các nguyên tố kim loại thuộc IA, IIA, IIIA có điện hóa trị 1+, 2+, 3+.
Các nguyên tố phi kim thuộc VIA, VIIA có điện hóa trị 2-, 1-
Hoạt động 2:
GV nêu quy tắc
GV phân tích làm mẫu với NH3
HS vận dụng: Xác định cộng hóa trị các nguyên tố trong H2O, CH4
2 – Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị 
( cộng hóa trị)
Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử.
Ví dụ: Trong NH3
Nguyên tố N có cộng hóa trị 3
Nguyên tố H có cộng hóa trị 1
Hoạt động 3:
GV đặt vấn đề: Số oxi hóa thường được nghiên cứu trong phản ứng oxi hóa-khử.
GV trình bày khái niệm số oxi hóa.
II – Số oxi hóa 
1 – Khái niệm
Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong 
phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.
Hoạt động 4:
GV trình bày từng quy tắc xác định số oxi hóa kèm theo ví dụ minh họa.
GV nêu cách viết số oxi hóa: chữ số thường, dấu đặt phía trước và đặt ở trên kí hiệu nguyên tố.
HS vận dụng xác định số oxi hóa của nguyên tố trong: , , 
HS vận dụng xác định số oxi hóa của nguyên tố trong: H2O
HS vận dụng xác định số oxi hóa của nguyên tố trong: MgO, Fe2O3
HS vận dụng xác định số oxi hóa của nguyên tố trong: 
HS vận dụng xác định số oxi hóa của mangan trong: MnO2, KMnO4
2 – Quy tắc xác định.
- Quy tắc 1: Số oxi hóa của nguyên tố trong các đơn chất bằng không.
Ví dụ: , , , , 
- Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất
Số oxi hóa của hiđro = 1+ (trừ hiđrua kim loại).
Số oxi hóa của oxi = -2 ( trừ OF2, peoxit)
Ví dụ : 
- Quy tắc 3: 
+ Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó.
Ví dụ: Số oxi hóa của các nguyên tố ở các ion K+, Ca2+, Cl- lần lượt bằng +1, +2, -1
+ Trong ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion.
Ví dụ: Tính số oxi hóa(x) của nitơ trong 
Trong : x + 3. (-2) = -1 Þ x = +5
- Quy tắc 4: Trong một phân tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố bằng không.
Ví dụ: Tính số oxi hóa(x) của nitơ trong NH3
Trong NH3: x + 3. (+1) = 0 Þ x = -3
VI – Cũng cố
 Công thức
Cộng hóa trị của
Số oxi hóa của
N º N
N là 3
N là 0
Cl - Cl
Cl là 1
Cl là 0
H–O– H
H là 1
O là 2
H là +1
O là -2
Công thức
Điện hóa trị của
Số oxi hóa của
NaCl
Na là 1+
Cl là 1-
Na là +1
Cl là -1
CaCl2
Ca là 2+
Cl là 1-
Ca là +2
Cl là -1
VII – Dặn dò – Bài tập về nhà
Tiết 27-28	Bài 16
Tuần 14
	LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I – Mục tiêu bài học
1 – Kiến thức
Học sinh nắm vững:
- Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
- Sự hình thành một số loại phân tử.
- Đặc điểm cấu trúc và liên kết của ba loại tinh thể.
2 – Kĩ năng
- Xác định hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất.
- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối loại liên kết hóa học.
II – Phương pháp giảng dạy
Đàm thoại, thảo luận.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
III – Đồ dùng dạy học
BaÛng 9, 10 SGK trang 75
Bảng tuần hoàn.
IV – Kiểm tra bài cũ
1 – Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng:
Na ® Na+
Mg ® Mg2+
Al ® Al3+
Cl ® Cl-
S ® S2-
O ® O2-
Xác định số oxi hóa của các ion trên.
2 – Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong: KClO3, Na2Cr2O7, NO3-, SO42-, Br -
V – Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: 
GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ nhất: Liên kết hóa học.
GV yêu cầu HS so sánh 3 loại liên kết : liên kết ion, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết cộng hóa trị không cực. 
- Vì sao các nguyên tử liên kết với nhau.
- Có mấy cách hình thành liên kết.
A – Kiến thức cần nắm vững
Bảng 9: So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Áp dụng: BT 2 / SGK – 76
Hoạt động 2: 
GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ hai: Mạng tinh thể.
Lấy ví dụ về tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử.
So sánh nhiệt độ nóng chảy của các loại tinh thể đó, giải thích?
Tinh thể nào dẫn điện ở trạng thái rắn.
Tinh thể nào dẫn điện khi nóng chảy, khi hòa tan trong nước?
Bảng 10: So sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử.
Áp dụng: BT 6 / SGK – 76
Tinh thể ion: NaCl, MgO
Tinh thể nguyên tử: kim cương
Tinh thể phân tử: iot, nước đá, băng phiến.
Tinh thể ion, tinh thể nguyên tử khó nóng chảy, khó bay hơi.
Tinh thể phân tử dễ nóng chảy, dễ bay hơi.
Không có tinh thể dẫn điện ở trạng thái rắn.
Tinh thể ion dẫn điện khi nóng chảy, khi hòa tan trong nước.
Hoạt động 3: 
GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ ba: Điện hóa trị.
Áp dụng: BT 7 / SGK – 76
Điện hóa trị của:
Nguyên tố kim loại (IA): 1+
Nguyên tố phi kim (VIA): 2-
Nguyên tố phi kim (VIIA): 1-
Hoạt động 4: 
Dựa vào bảng tuần hoàn :
GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ tư: Hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị với hiđro
Áp dụng: BT 8 / SGK – 76
Nguyên tố có cùng cộng hóa trị trong oxit cao nhất: 
RO2
R2O5
RO3
R2O7
Si, C
P, N
S, Se
Cl, Br
Nguyên tố có cùng cộng hóa trị trong hợp chất khí với hiđro: 
RH4
RH3
RH2
RH
Si
N, P, As
S,Te
F, Cl
Hoạt động 5: 
GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ năm: Số oxi hóa 
HS nêu các quy tắc xác định số oxi hóa.
Áp dụng: BT 9 / SGK – 76
Phân tử: , 
Ion: , 
Hoạt động 6: 
GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ sáu: Độ âm điện và hiệu độ âm điện.
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối tương quan giữa độ âm điện, hiệu độ âm điện với liên kết hóa học.
Áp dụng: BT 3 / SGK – 76
Liên kết ion: Na2O, MgO, Al2O3.
Lk CHT có cực: SiO2, P2O5, SO3.
Lk CHT không cực: Cl2O7
Áp dụng: BT 4 / SGK – 76
Tính phi kim: F > O > Cl > N
Liên kết cộng hóa trị không cực: N2, CH4.
Liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh nhất trong dãy: H2O
Hoạt động 7: 
GV tổ chức cho HS củng cố kĩ năng giải 2 bài tập trên.
Áp dụng: BT 1,5 / SGK – 76
VI – Củng cố.
Phiếu học tập.
Bài tập 3.45, 3.56 SBT trang 26
VII – Dặn dò – Bài tập về nhà.
Xem bài Phản ứng oxi hóa – khử.	Bài tập: 3.46 ® 3.50 SBT trang 26. 
CHƯƠNG 4. 	PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Tiết 29-30
Tuân 15	Bài 17
PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I – Mục tiêu bài học
1 – Kiến thức
Học sinh biết: 
Sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa khử là gì?
Muốn lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron phải tiến hành qua mấy bước? 
2 – Kĩ năng
Cân bằng nhanh chóng các PTHH của phản ứng oxi hóa – khử đơn giản theo phương pháp thăng bằng electron.
II – Phương pháp giảng dạy
Phương pháp đàm thoại, phương pháp diễn giảng.
Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
III – Đồ dùng dạy học
IV – Kiểm tra bài cũ
Khái niệm số oxi hóa và quy tắc xác định số oxi hóa.
Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong: HNO3, H2SO4, Mg, MgO, NH4NO3, N2O, Fe2O3, CO2.
V – Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS nhắc lại định nghóa sự oxi hóa ở lớp 8
GV lấy ví dụ 
HS xác định số oxi hóa của magie và oxi trước và sau phản ứng.
HS nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa của Mg, chỉ ra bản chất (nhường electron)
GV đưa ra định nghóa mới về sự oxi hóa. 
I – Định nghóa
VD1: 
 + ® 
 ® +2e
Là quá trình oxi hóa Mg (sự oxi hóa Mg)
Hoạt động 2: 
GV yêu cầu HS nhắc lại định nghóa sự khử ở lớp 8
GV lấy ví dụ 
HS xác định số oxi hóa của đồng trước và sau phản ứng.
HS nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa của đồng, chỉ ra bản chất (nhận electron)
GV đưa ra định nghóa mới về sự khử.
VD2:
 + 2 ® + 
 + 2e ® 
Là quá trình khử (sự khử ).
Hoạt động 3:
GV: 
Nhắc lại quan niệm cũ.
Chỉ ra bản chất: 
Chất khử, chất oxi hóa 
Quá trình khử, quá trình oxi hóa.
Nêu định nghóa
Tóm lại:
Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron ( có số oxi hóa tăng)
Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron ( có số oxi hóa giảm)
Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
Quá trình khử (sự khử) là quá trình nhận electron.
Hoạt động 4:
GV cho ví dụ phản ứng không có oxi tham gia.
HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng.
HS nhắc lại sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl, HCl.
HS nhận xét sự chuyển electron vàsự thay đổi số oxi hóa
 HS so sánh các phản ứng (3), (4), (5) với các phản ứng (1), (2) về bản chất sự chuyển electron (và có sự thay đổi số oxi hóa) để rút ra định nghóa mới về phản ứng oxi hóa – khử.
GV lưu ý: sự oxi hóa và sự khử là hai quá trình trái ngược nhau, nhưng diễn ra đồng thời trong một phản ứng. 
VD 3:
2 ´ 1e
2 + ® 2
VD 4:
 + ® 2
VD 5:
 + 2
Như vậy: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng 
Hay phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
Hoạt động 5
GV cân bằng mẫu một phản ứng đồng thời nêu cách cân bằng phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron.
HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phương trình phản ứng.
HS xác định chất oxi hóa, chất khử.
HS viết quá trình oxi hóa, quá trình khử.
GV hướng dẫn HS cân bằng các quá trình oxi hóa, quá trình khử.
GV hướng dẫn HS tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa, chất khử 
GV hướng dẫn HS Đặt các hệ số của chất oxi hóa, chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số của các chất khác có trong phương trình hóa học, kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố. 
II – Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử.
1 – Nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.
2 – Các bước lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron.
Ví dụ 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng: P + O2 ® P2O5 
a) Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hóa, chất khử.
 + ® 
Chất khử Chất oxi hóa 
b) Bước 2: Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.
 ® + 5e (qúa trình oxi hóa)
 + 4e ® (qúa trình khử)
c) Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa, chất khử sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.
 ´ 4 ® + 5e 
 ´ 5 + 4e ® 
d) Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hóa, chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số của các chất khác có trong phương trình hóa học. Kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích hai vế để hoàn tất việc lập phương trình hóa học của phản ứng. 
4P + 5O2 ® 2P2O5 
Hoạt động 6: HS cân bằng phương trình hóa học của phản ứng.
Ví dụ 2: Lập phương trình hóa học của phản ứng: Fe2O3 + 3CO ® 2Fe + 3CO2 
Hoạt động 7:
GV dùng phương pháp đàm thoại gợi mở để HS tìm được những phản ứng oxi hóa – khử có ý nghóa trong tự nhiên, trong đời sống và sản xuất hóa học.
III – Ý nghóa của phản ứng oxi hóa – khử trong thực tiễn.
Là loại phản ứng phổ biến trong tự nhiên , có tầm quan trọng trong sản xuất và đời sống.
VI – Củng cố
Thế nào là chất khử, chất oxi hóa.
Thế nào là quá trình khử, quá trình oxi hóa.
Thế nào là phản ứng oxi hóa – khử.
Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron.
VII – Dặn dò – Bài tập về nhà.
HS ôn tập trước các định nghóa phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế, phản ứng trao đổi đã được học ở THCS.
HS tìm một một số phản ứng thuộc loại: phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế, phản ứng trao đổi.
HS chuẩn bị bài Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ.
Bài tập: 1 – 4 SGK / 82, 83
Tiết 31.
Tuần 16	Bài 18
PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ
I – Mục tiêu bài học
1 – Kiến thức
Học sinh biết: 
Phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy có thể thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử và cũng có thể không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
Phản ứng thế luôn thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
Phản ứng trao đổi luôn không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
Học sinh hiểu: Dựa vào số oxi hóa có thể chia phản ứng hóa học thành 2 loại chính là:
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa.
Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa.
2 – Kĩ năng
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron.
II – Phương pháp giảng dạy
Phương pháp đàm thoại, phương pháp diễn giảng.
Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
III – Đồ dùng dạy học
IV – Kiểm tra bài cũ
Bài tập 5,6 SGK / 83
V – Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:
HS nhắc lại định nghóa phản ứng hóa hợp.
HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phương trình phản ứng.
HS nhận xét sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong 2 phản ứng.
GV hướng dẫn HS kết luận.
I – Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa.
1 – Phản ứng hóa hợp.
a) Ví dụ: 2 + ® 2
 + ® 
b) Nhận xét: Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi.
Hoạt động 2:
HS nhắc lại định nghóa phản ứng phân hủy.
HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phương trình phản ứng.
HS nhận xét sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong 2 phản ứng.
GV hướng dẫn HS kết luận.
2 – Phản ứng phân hủy.
a) Ví dụ: 2 ® 2 + 3
 ® + 
b) Nhận xét: Trong phản ứng phân hủy, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi.
Hoạt động 3:
HS nhắc lại định nghóa phản ứng thế.
HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phương trình phản ứng.
HS nhận xét sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong 2 phản ứng.
GV hướng dẫn HS kết luận.
3 – Phản ứng thế.
a) Ví dụ: + 2® + 2
 + 2 ® + 
b) Nhận xét: Trong phản ứng thế, bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
Hoạt động 4:
HS nhắc lại định nghóa phản ứng trao đổi.
HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phương trình phản ứng.
HS nhận xét sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong 2 phản ứng.
GV hướng dẫn HS kết luận.
4 – Phản ứng trao đổi.
a) Ví dụ: +® + 
2 + ® + 2
b) Nhận xét: Trong phản ứng trao đổi, số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi.
Hoạt động 5:
GV: Việc chia phản ứng thành các loại phản ứng như: phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế, phản ứng trao đổi là dựa vào cơ sở nào?
Nếu lấy cơ sở số oxi hóa thì có thể chia các phản ứng hóa học thành mấy loại?
II – Kết luận 
Phản ứng hóa học có 2 loại:
Phản ứng hóa học có sự thay đổi số oxi hóa là phản ứng oxi hóa – khử.
Phản ứng hóa học không có sự thay đổi số oxi hóa không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
VI – Cũng cố
Bài tập 2, 3, 4 SGK / 86
VII – Dặn dò– Bài tập về nhà:
HS chuẩn bị bài Luyện tập Phản ứng oxi hóa – khử.
Bài tập: 1, 5 – 9 SGK / 86, 87.
Tiết 32,33.
Tuần 16,17	Bài 19
LUYỆN TẬP: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ 
I- Mục tiêu bài học:
1- Về kiến thức: 
- HS biết nắm vững các khái niệm: sự khử, sự oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa và phản ứng oxi hóa – khử trên cơ sở kiến thức về cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn, liên kết hóa học và số oxi hóa
- HS vận dụng: nhận biết phản ứng oxi hóa – khử, cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa – khử, phân loại phản ứng hóa học 
2- Về kỹ năng:
- Củng cố và phát triển kỹ năng xác định số oxi hóa của các nguyên tố 
- Củng cố và phát triển kỹ năng cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
- Rèn kỹ năng nhận biết phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa, chất khử, chất tạo môi trường cho phản ứng
- Rèn kỹ năng giải các bài tập có tính toán đơn giản về phản ứng oxi hóa - khử 
II- Phương pháp giảng dạy:
	Vấn đáp kết hợp với sử dụng các dạng bài tập có liên quan
III- Đồ dùng dạy học:
IV- Kiểm tra bài cũ:
	1- Bài tập 5/87 SGK
	2- Bài tập 6, 7/87 SGK
V- Hoạt động dạy học: 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: 
- GV nêu hệ thống câu hỏi:
+ Sự oxi hóa là gì? Sự khử là gì?
+ Chất oxi hóa là gì? Chất khử là gì?
+ Phản ứng oxi hóa - khử là gì?
+ Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa - khử?
+ Dựa vào số oxi hóa, các phản ứng được chia thành mấy loại?
- HS trả lời từng câu hỏi
- GV chú ý nhấn mạnh tính hai mặt của phản ứng oxi hóa – khử.
I- Kiến thức cần nắm vững:
 1- Sự oxi hóa là sự nhường electron, là sự tăng số oxi hóa.Sự khử là sự nhận electron, là sự giảm số oxi hóa
 2- Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng xảy ra đồng thời sự oxi hó

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao_an_Lop_10_co_ban.doc