Giáo án môn Hóa học 10 - Toán về bảo toàn electron

1. Nung m gam bột Fe trong oxi,thu dc 3 g hỗn hợp chất rắn X. hòa tan hết hh X trong đ HNO3 dư ,thoát ra 0,56lit NO (đktc) duy nhất. tính m?

A.2,22 B.2,62 C.2,52 D.2.32 ( ĐH Khối B- 2007)

2.Hòa tan hoàn toàn một lượng bột Fe vào đ HNO3 loãng thu dc hh khí 0,015molN2O và 0,01molNO. Lượng Fe đã pu là : A.0,56g B.0,84g C.2,8g D.1,4g

3. Hòa tan hoàn toàn hh gồm 0,1 mol Fe và 0,25 mol Al vào dd HNO3 duwthu dc hh khí A gồm NO và NO2 có tỷ lệ mol tương ứng là 2 :1 . Tính V của A ở đktc.A.8,64lit B.10,08lit C.1,28lit D.12,8lit

4.Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25. Nồng độ mol/lít HNO3 trong dung dịch đầu là

 A. 0,28M. B. 1,4M. C. 1,7M. D. 1,2M.

5.Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, thấy có 49 gam H2SO4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO4, H2O và sản phẩm khử X. X là:A. SO2 B. S C. H2S D. SO2, H2S

6.Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có khối lượng là 75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Khối lượng a gam là:A. 56 gam. B. 11,2 gam. C. 22,4 gam. D. 25,3 gam.

7.Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là

 A. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 5,60 lít. D. 3,36 lít.

 

doc 1 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 05/04/2017 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Hóa học 10 - Toán về bảo toàn electron", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
=
Toán về bảo toàn electron
1. Nung m gam bột Fe trong oxi,thu dc 3 g hỗn hợp chất rắn X. hòa tan hết hh X trong đ HNO3 dư ,thoát ra 0,56lit NO (đktc) duy nhất. tính m?
A.2,22 B.2,62 C.2,52 D.2.32 ( ĐH Khối B- 2007)
2.Hòa tan hoàn toàn một lượng bột Fe vào đ HNO3 loãng thu dc hh khí 0,015molN2O và 0,01molNO. Lượng Fe đã pu là : A.0,56g B.0,84g C.2,8g D.1,4g 
3. Hòa tan hoàn toàn hh gồm 0,1 mol Fe và 0,25 mol Al vào dd HNO3 duwthu dc hh khí A gồm NO và NO2 có tỷ lệ mol tương ứng là 2 :1 . Tính V của A ở đktc.A.8,64lit B.10,08lit C.1,28lit D.12,8lit
4.Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25. Nồng độ mol/lít HNO3 trong dung dịch đầu là
	A. 0,28M.	B. 1,4M.	C. 1,7M.	D. 1,2M.
5.Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, thấy có 49 gam H2SO4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO4, H2O và sản phẩm khử X. X là:A. SO2	B. S	C. H2S 	D. SO2, H2S 
6.Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có khối lượng là 75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Khối lượng a gam là:A. 56 gam.	B. 11,2 gam.	C. 22,4 gam.	D. 25,3 gam.
7.Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là
	A. 2,24 lít. 	B. 4,48 lít. 	C. 5,60 lít. 	D. 3,36 lít.
8.Trộn 60 gam bột Fe với 30 gam bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy C cần V lít O2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. V có giá trị là: A. 11,2 lít.	B. 21 lít.	C. 33 lít.	D. 49 lít.
Toán về bảo toàn electron
1. Nung m gam bột Fe trong oxi,thu dc 3 g hỗn hợp chất rắn X. hòa tan hết hh X trong đ HNO3 dư ,thoát ra 0,56lit NO (đktc) duy nhất. tính m?
A.2,22 B.2,62 C.2,52 D.2.32 ( ĐH Khối B- 2007)
2.Hòa tan hoàn toàn một lượng bột Fe vào đ HNO3 loãng thu dc hh khí 0,015molN2O và 0,01molNO. Lượng Fe đã pu là : A.0,56g B.0,84g C.2,8g D.1,4g 
3. Hòa tan hoàn toàn hh gồm 0,1 mol Fe và 0,25 mol Al vào dd HNO3 duwthu dc hh khí A gồm NO và NO2 có tỷ lệ mol tương ứng là 2 :1 . Tính V của A ở đktc.A.8,64lit B.10,08lit C.1,28lit D.12,8lit
4.Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25. Nồng độ mol/lít HNO3 trong dung dịch đầu là
	A. 0,28M.	B. 1,4M.	C. 1,7M.	D. 1,2M.
5.Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, thấy có 49 gam H2SO4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO4, H2O và sản phẩm khử X. X là:A. SO2	B. S	C. H2S 	D. SO2, H2S 
6.Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có khối lượng là 75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Khối lượng a gam là:A. 56 gam.	B. 11,2 gam.	C. 22,4 gam.	D. 25,3 gam.
7.Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là: A. 2,24 lít. 	B. 4,48 lít. 	C. 5,60 lít. 	D. 3,36 lít.
8.Trộn 60 gam bột Fe với 30 gam bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy C cần V lít O2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. V có giá trị là: A. 11,2 lít.	B. 21 lít.	C. 33 lít.	D. 49 lít.

Tài liệu đính kèm:

  • docbai_tap_day_them_lop_10.doc