Giáo án môn Hóa học 11 - Bài thực hành 2: Tính chất của một số hợp chất nitow, photpho

* Thí nghiệm 1: Tính Oxi hóa của axit nitric:

- Dụng cụ: 2 ống nghiệm, đèn cồn, bông tẩm, bộ giá thí nghiệm

- Hóa chất: HNO3, NaOH.

- Tiến hành thí nghiệm: Như SGK.

- Hiện tượng:

 + Mảnh đồng tan dần, dung dịch trong ống nghiệm chuyển thành màu xanh đậm dần.

 + Ở ống 1: Có khí màu nâu thoát ra.

 + Ở ống 2: Có khí không màu thoát ra nhanh hơn và lên khỏi bề mặt dung dịch thì hóa nâu.

- Giải thích:

 + Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 đặc có khí NO2 màu nâu bay ra vì HNO3 đặc bị khử đến NO2. Dung dịch chuyển sang màu xanh do tạo ra Cu(NO¬3)2.

 + Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 loang và đun nóng có khí NO không màu bay ra, sau chuyển thành NO2 màu nâu đỏ. Đ chuyển sang màu xanh lam của Cu(NO3)2.

- PTHH:

 Cu + 4HNO3 đặc Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

 3Cu + 8HNO3 loãng 3Cu(NO3)2 + 2NO+ 4H2O

 2NO + O2 2NO2

 

doc 1 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 06/04/2017 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Hóa học 11 - Bài thực hành 2: Tính chất của một số hợp chất nitow, photpho", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài thực hành 2: TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT NITOW, PHOTPHO
I, Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành:
* Thí nghiệm 1: Tính Oxi hóa của axit nitric:
- Dụng cụ: 2 ống nghiệm, đèn cồn, bông tẩm, bộ giá thí nghiệm
- Hóa chất: HNO3, NaOH.
- Tiến hành thí nghiệm: Như SGK.
- Hiện tượng:
 + Mảnh đồng tan dần, dung dịch trong ống nghiệm chuyển thành màu xanh đậm dần.
 + Ở ống 1: Có khí màu nâu thoát ra.
 + Ở ống 2: Có khí không màu thoát ra nhanh hơn và lên khỏi bề mặt dung dịch thì hóa nâu.
- Giải thích: 
 + Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 đặc có khí NO2 màu nâu bay ra vì HNO3 đặc bị khử đến NO2. Dung dịch chuyển sang màu xanh do tạo ra Cu(NO3)2.
 + Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 loang và đun nóng có khí NO không màu bay ra, sau chuyển thành NO2 màu nâu đỏ. Đ chuyển sang màu xanh lam của Cu(NO3)2.
- PTHH:
 Cu + 4HNO3 đặc Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
 3Cu + 8HNO3 loãng 3Cu(NO3)2 + 2NO+ 4H2O
 2NO + O2 2NO2
* Thí nghiệm 2: Tính oxi hóa của muối kali nitrat nóng chảy:
- Dụng cụ: Giá sát, ống nghiệm, chậu cát, đèn cồn, kẹp sắt.
- Hóa chất: KNO3.
- Tiến hành thí nghiệm: như SGK.
- Hiện tượng:
 + Mẩu than bùng cháy trong KNO3 nóng chảy, có tiếng nổ lách tách do KNO3 bị phân hủy.
- Giải thích: Hòn than cháy mãnh liệt hơn vì có O2. Có tiếng nổ lách tách là do KNO3 nhiệt phân giải phóng khí O2.
- PTHH:
 2 KNO3 2KNO2 + O2
 C + O2 CO2
* Thí nghiệm 3: Phân biệt một số loại phân bón hóa học:
- Dụng cụ: 3 Ống nghiệm.
- Hóa chất: amoni sunfat, kali clorua và supephotphat kép.
- Tiến hành thí nghiệm: Như SGK: Hiện tượng: Các mẫu phân đều tan và tạo dung dịch không màu.
 + Phân đạm amoni sunfat: Ống nghiệm có khí thoát ra mùi khai chứa dd (NH4)2SO4.
 2NaOH + (NH4)2SO4 Na2SO4 + 2NH3+2H2O
 NH4+ + OH- NH3+H2O
 + Phân kali clorua và phân supephotphat kép:
Ở ống nghiệm có trắng dd KCl
Ống nghiệm không có dd Ca(H2PO4)2
 AgNO3 + KCl AgCl + KNO3
 Ag+ + Cl- AgCl

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_14_Bai_thuc_hanh_2_Tinh_chat_cua_mot_so_hop_chat_nito_photpho.doc