Giáo án môn Hóa học 11 - Chuyên đề: Hidrocacbon

1. Giới thiệu chung về hidrocacbon 2

Khái niệm- Phân loại 2

Bài toán 1: Đốt cháy hidrocacbon 3

Bài toán 2: Xác định CTĐGN- CTPT 3

2. Ankan 11

Đồng đẳng- Đồng phân- Gọi tên 11

Bài toán 1: Phản ứng thế Halogen 14

Bài toán 2: Phản ứng đốt cháy Ankan 18

Bài toán 3: Phản ứng Crackinh 23

Xicloankan 25

pdf 19 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 06/04/2017 Lượt xem 13Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Hóa học 11 - Chuyên đề: Hidrocacbon", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
ĐK 6 Cho các chất A, B, C có CTĐGN là CH, CH2O, C2H4O. Lập CTPT của A, B, C biết: 
a) A có khối lượng mol phân tử bằng 78 
b) B có tỉ khối hơi so với hidro bằng 30 
c) 4,4 gam C có thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam oxi. 
a) CTĐGN là: CH → CTPT là: (CH)n . Vì M=78 → n=78:13=6 → CTPT là: C6H6 
b) B: C2H4O2 
c) C: C4H8O2 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
CHUYÊN ĐỀ: HIDROCACBON 
Trung tâm luyện thi OYMPIA | Thầy ĐỖ KIÊN (0948206996) Victory loves preparation 5 
2. Ankan 
Đồng đẳng và đồng phân 
Khái niệm: Ankan là hidrocacbon no, trong công thức phân tử chỉ chứa các liên kết đơn 
CTPT của Ankan là: CnH2n+2 (n≥1) 
CTPT CH4 C2H6 C3H8 C4H10 C5H12 C6H14 
Tên gọi Metan Etan Propan Butan Pentan Hexan 
Cách viết đồng phân: 
Bước 1: Căng thẳng mạch Cacbon ra 
Bước 2: Giảm 1C mạch chính, xác định vị trí đối xứng rồi tiến hành cắm nhánh 
 Qui tắc: Không cám C đầu mạch. 
 Chỉ cắm bên trái mạch đối xứng 
 R1─C─R2 
→ Số C(R3) ≤ Số C(R1 hoặc R2) 
 R3 
Bước 3: Giảm tiếp 1C mạch chính, rồi cũng xác định vị trí đối xứng và tiến hành cắm nhánh (Số 
C mạch chính > 
 Số C của Ankan) 
Bậc Cacbon: (1) (3) (2) (1) Bậc C là: số nguyên tử C khác liên kết với nó 
 C─C─C─C 
 C 
ĐK 7 Viết đồng phân cấu tạo của hidrocacbon no có công thức phân tử là: C5H12 
Hướng dẫn: 
Bước 1: C─C─C─C─C 
Bước 2: C─C─C─C 
→ C─C─C─C 
 C 
 đối xứng 
Bước 3: C 
 C─C─C 
 C 
ĐK 8 Số đồng phân cấu tạo của hidrocacbon no có công thức phân tử là: C6H14 
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
CHUYÊN ĐỀ: HIDROCACBON 
Trung tâm luyện thi OYMPIA | Thầy ĐỖ KIÊN (0948206996) Victory loves preparation 6 
 _____________________________________________________________________________________ 
ĐK 9 Xác định bậc của các nguyên tử Cacbon được in đậm sau: 
 C C C─C C 
C─C─C─C─C C─C─C─C─C─C C─C─C─C─C─C─C─C 
 C C C C C C C 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
ĐK 10 Trong Ankan phân nhánh, có ít nhất một nguyên tử Cacbon: 
A. Bậc 2 B. Bậc 3 C. Bậc 4 D. Bậc 3 hoặc Bậc 4 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
ĐK 11 Có bao nhiêu đồng phân của Ankan C6H14 có chứa nguyên tử Cacbon bậc 3: 
A. 1 B. 4 C. 3 D. 2 
Cách gọi tên Ankan (Tên quốc tế- IUPAC) 
Bước 1: Đánh số mạch C ( Chọn mạch dài nhất, nhiều nhánh nhất làm mạch C) 
 Thường đánh số mạch C từ trái qua phải 
Bước 2: Công thức gọi tên 
 Vị trí nhánh 1, Vị trí nhánh 2─ (đi, tri, tetra) Tên nhánh Tên mạch chính 
 (Thứ tự nhánh: etyl → metyl → Propyl) 
Lưu ý: Một vài Ankan có ứng dụng quan trọng trong cuộc sống thì có tên thông thường 
ĐK 12 Gọi tên các đồng phân cấu tạo của hidrocacbon no, có công thức phân tử là: C5H12 
Hướng dẫn: 
Bước 1: C─C─C─C─C (pentan) 
Bước 2: C─C─C─C 
→ C─C─C─C (2- metyl butan/ isopentan) 
 C 
 đối xứng 
Bước 3: C 
 C─C─C (2,2- dimetyl propan/ neo pentan) 
 C 
Các dạng toán quan trọng về Ankan 
CHUYÊN ĐỀ: HIDROCACBON 
Trung tâm luyện thi OYMPIA | Thầy ĐỖ KIÊN (0948206996) Victory loves preparation 7 
Cần hiểu rằng: Ankan là hidrocacbon no nên có thể nói nó khá bền vững và vì thế tham gia phản 
ứng hoá học ít hơn. Kiểu như no nê thì lười vận động, lười cố gắng ấy. 
Bài toán 1: Phản ứng thế Halogen 
Pt: CnH2n+2 + nCl2 → CnH2n+2-nCln + nHCl (tỉ lệ thế là 1: n) 
Công thức xác định % m nguyên tố trong hợp chất: 
% m(A) = 
 ( ) 
 ( )
 x100% 
→ % m(Cl) = 
 ( ) 
 ( )
x100% 
Qui tắc: Xác định sản phẩm chính phụ- Macopnhicop 
Anh Mac nói: thằng nào nhiều chân hơn, thằng đó làm vai chính 
Halogen (Cl- Br- I) ưu tiên thế vào C bậc cao hơn làm sản phẩm chính 
ĐK 13 Khi cho các Ankan sau tác dụng với Cl2 có chiếu sáng theo tỉ lệ mol 1:1 thì có thể tạo 
thành tối đa bao nhiêu dẫn xuất monocle? 
(a) Isopentan 
(b) 2,2- đimetyl propan 
(c) 2,3,4- trimetyl pentan 
Hướng dẫn: 
a) C─C─C─C (4 vị trí thế) 
 C 
b) Cấu tạo đối xứng nên chỉ có 1 vị trí thế 
c) Cấu tạo đối xứng, có 4 vị trí thế: C─C─C─C─C 
 C C C 
ĐK 14 Đồng phân cấu tạo nào của C5H12 chỉ tạo ra một dẫn xuất monoclo duy nhất khi cho 
tác dụng với khí clo có chiếu sang 
A. Pentan B. isopentan C. 2,2- đimetylpentan D. 2-metylbutan 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
CHUYÊN ĐỀ: HIDROCACBON 
Trung tâm luyện thi OYMPIA | Thầy ĐỖ KIÊN (0948206996) Victory loves preparation 8 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
 _____________________________________________________________________________________ 
ĐK 15 Cho các chất sau: metan, etan, propan, isobutan, neopentan. Có bao nhiêu chất khi tác 
dụng với clo có chiếu sáng, tỉ lệ mol 1:1 thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất 
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 
Bài toán 2: Phản ứng đốt cháy Ankan 
Pt: CnH2n+2 + ( 
)O2 → nCO2 + (n+1)H2O 
Giả sử: 1 n n+1 (mol) 
 nAnkan = nH2O ─ nCO2 
Các công thức biện luận: 
Số C = 
 ; Số H = 
 . Với hỗn hợp: Số ̅ = 
 ; Số ̅ = 
Bảo toàn nguyên tố 
Bảo toàn C : nC(A) = nCO2 
Bảo toàn H : nH(A) = 2nH2O 
Bảo toàn O : 2.nCO2 + nH2O = 2.nO2 
Bảo toàn khối lượng 
mA = mCO2 + mH2O – mO2 
mA = 12.nCO2 + 2.nH2O 
Sản phẩm cháy: (NaOH, Ca(OH)2) hấp thụ CO2: Ca(OH)2 dư thì nCO2 = n CaCO3 
 Ca(OH)2 đủ thì nCO2 = nOH
-
 - n CaCO3↓ 
 H2SO4 đặc, CaO rắn, KOH rắn hấp thụ H2O : mH2O = m bình tăng lên 
ĐK 16 Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon X cần vừa đủ 0,065 mol O2. Dẫn sản phẩm tạo thành 
qua bình nước vôi trong dư thì thấy xuất hiện 4 gam kết tủa trắng. Xác định công thức 
phân tử của X 
Hướng dẫn: 
Phương trình: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O 
 0,04 0,04 
CHUYÊN ĐỀ: HIDROCACBON 
Trung tâm luyện thi OYMPIA | Thầy ĐỖ KIÊN (0948206996) Victory loves preparation 9 
BTNT O: 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nH2O = 0,05 → nAnkan = 0,01 → Số C= 4 → CTPT của 
Ankan là C4H10 
ĐK 17 Oxi hóa hoàn toàn hidrocacbon X được 2,24 lít CO2 (đkc) và 2,16 gam H2O. Xác định 
công thức cấu tạo và tên của X biết clo hóa X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo được 4 sản phẩm 
thế. 
Hướng dẫn: 
nCO2: 0,1/ nH2O: 0,12 → nAnkan= 0,02 → Số C: 5 → CTPT Ankan là: C5H12. 
Do X tạo được 4 sản phẩm thế nên X là: Isopentan (2-metylbutan) 
ĐK 18 Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X cần 11,2 lit Oxi (đktc), sau phản ứng dẫn sản 
phẩm qua bình nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là 
Hướng dẫn: 
nO2: 0,5/ nCO2: 0,3. BTNT O: nH2O 0,4 → nAnkan= 0,1 → Số C= 3 → CTPT của X là: C3H8 
ĐK 19 Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X phải cần 1,456 lit Oxi (đktc), sau phản ứng dẫn 
sản phẩm qua bình đựng H2SO4 đặc dư thì khối lượng bình tăng 0,9 gam. Công thức 
phân tử của X là? 
Bài toán 3: Phản ứng Cracking 
Pt: C4H10 → CH4 + C3H6 nBr2 pứ = nhh(Anken) 
 C4H10 → C2H6 + C2H4 m bình brom tăng = mhh(Anken) 
 C4H10 → H2 + C4H8 
 (hợp chất no) (Anken) 
 1 1 : 1 
 2 
Nhận xét: Mol khí sau pứ = 2.Mol C4H10 pứ 
Bảo toàn khối lượng: 
 ướ 
 = 
 ướ 
mC4H10 b.đầu = mhh khí sau pứ → 
 ( ) 
 = 
Hiệu suất phản ứng Cracking: (
 ─ 1) x 100% 
ĐK 20 Nhiệt phân 0,2 mol propan, giả sử chỉ xảy ra phản ứng: C3H8 → CH4 + C2H4 
Sau phản ứng thu được hỗn hợp: C3H8, CH4, C2H4. Số mol metan sau phản ứng là 0,07. 
Tính hiệu suất của phản ứng 
Hướng dẫn: 
Theo phương trình: nCH4 = nC3H8 phản ứng 
Hiệu suất phản ứng: H% = 
 x 100% → H% = 
 x 100% = 35% 
ĐK 21 Dẫn 0,1 mol butan qua xúc tác Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y. Tỉ khối của Y so 
với H2 bằng 17,6. Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân Butan 
Hướng dẫn: 
MY = 35,2. Án dụng bảo toàn khối lượng: 
 = 
 → 
 = 
 → nY = 0,165 
Phương trình: C4H10 → CH4 + C3H6 
 C4H10 → C2H6 + C2H4 
 C4H10 → H2 + C4H8 
 (hợp chất no) (Anken) 
Bị bình Brom 
hấp thụ 
CHUYÊN ĐỀ: HIDROCACBON 
Trung tâm luyện thi OYMPIA | Thầy ĐỖ KIÊN (0948206996) Victory loves preparation 10 
 1 1 : 1 
 2 
Mol pứ: x → 2x 
 Dư: 0,1-x 
Sau pứ: (0,1-x) + 2x=0,165 → x= 0,065 → Hiệu suất= (0,065:0,1)x100% = 65% 
ĐK 1 H2 
ĐK 2 Cl2 
ĐK 3 Quì tím 
ĐK 4 Chứa Cacbon, Hidro, Nito và có thể có Oxi 
ĐK 5 
c) Gọi CTĐGN của X là CxHy 
Áp dụng CT x : y = 
 : 
 → 
 : 
 → 6,67 : 20 → 1:3 
Vậy CTĐGN của X là: CH3 
d) Gọi CTĐGN của X là CxHyOz 
Áp dụng CT x :y :z =
 : 
 : 
 → 
 : 
 : 
ĐK 6 
d) CTĐGN là: CH → CTPT là: (CH)n . Vì M=78 → n=78:13=6 → CTPT là: C6H6 
e) B: C2H4O2 
f) C: C4H8O2 
ĐK 7 
Hướng dẫn: 
a) X là: C4H6 
b) Y là: C6H12O6 
c) Z là: C6H7N 
E là: C5H9O4N 
ĐK 8 Hướng dẫn: 0,4:1:0,4:0,2 → CTPT: C2H5O2N 
ĐK 9 Hướng dẫn: Số C=3/ Số H=8. Không có O 
ĐK 10 Hướng dẫn: nC = nCO2 = 0,06/ nH = 0,12/ nO = 0,06 CTĐGN CH2O CTPT: C2H4O2 
ĐK 11 Hướng dẫn: nCO2 80/ nH2O 80/ nO 20. CTPT: C4H8O 
ĐK 12 Hướng dẫn: nCO2 0,2/ nH2O 0,3. Số C=2 suy ra: nX=0,1. Vậy CTPT C2H6O 
ĐK 13 
Hướng dẫn: 
Số mol O2: 0,035/ nCO2: 0,03/ nH2O: 0,02. 
BTNT O: nO(X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,01. 
Tỉ lệ C:H:O = 0,03:0,04:0,01 = 3:4:1 
Vậy CTĐGN là: C3H4O → CTPT (C3H4O)n. Mặt khác: MX = d.MHe = 14.4 = 56 
n=1 → CTPT C3H4O 
ĐK 14 
Hướng dẫn: 
Số mol nCO2: 0,15/ nH2O: 0,15. Dùng BTKL: mA = 12nCO2 + 2nH2O + 16nO → 
nO= 0,15 
Tỉ lệ C:H:O = 0,15:0,3:0,15 → CTĐGN: CH2O → CTPT: (CH2O)n. 
Mặt khác: MA=180 
Suy ra: n=6 → CTPT: C6H12O6 
CHUYÊN ĐỀ: HIDROCACBON 
Trung tâm luyện thi OYMPIA | Thầy ĐỖ KIÊN (0948206996) Victory loves preparation 11 
ĐK 15 
Hướng dẫn: 
nO2: 0,1375. Giả sử số mol CO2 và H2O lần lượt là: x, y (mol) 
BTKL:mA + mO2 = mCO2 + mH2O→2,25 + 32.0,1375 = 44x+18y→ 44x+18y = 6,65 
Tỉ lệ H2O : CO2 = 5:4 → 5x=4y. Giải hpt: x= 0,1/ y= 0,125 
BTNT O: nO(A) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,05 
Tỉ lệ mol C : H : O = 0,1:0,25:0,05 = 2: 5: 1 → CTĐGN là: C2H5O → CTPT:(C2H5O)n 
Suy ra n=2 CTPT C4H10O2 
ĐK 16 
Hướng dẫn: 
Tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol. Vậy: n(1,1 gam A) = n(0,4 gam O2) → 
n(1,1 gam A) = 0,0125. Suy ra: MA = 1,1:0,0125 = 88 
nCO2: 0,1/ nH2O: 0,1. BTKL: mA = 12nCO2 + 2nH2O + 16nO → nO = 0,05 
Tỉ lệ mol C : H : O = 0,1:0,2:0,05 = 2:4:1 → CTĐGN là: C2H4O. 
Mặt khác: MA = 88 → n=2 → CTPT là: C4H8O2 
ĐK 17 
Hướng dẫn: 
MX=89. Số mol nCO2: 0,3/ nH2O: 0,35/ nN2: 0,05 
BTKL: mX = 12nCO2 + 2nH2O + 16nO(X) + 28nN2 → nO(X)=0,2 
Tỉ lệ mol C : H : O : N = 0,3:0,7:0,2:0,1 → CTĐGN là: C3H7O2N→ 
CTPT là: (C3H7O2N)n 
Mặt khác: MX = 89 → n=1 → CTPT là C3H7O2N 
ĐK 18 
Hướng dẫn: 
Số mol nCO2: 0,15/ nH2O: 0,175/ nN2: 0,025 
BTKL: mY = 12nCO2 + 2nH2O + 16nO(Y) + 28nN2 → nO(Y)=0 → 
Y không có nguyên tố O 
Tỉ lệ C : H : N = 0,15:0,35:0,05 → C : H : N = 3:7:1 → CTĐGN là C3H7N→ 
CTPT: (C3H7N)n 
Mặt khác: Y có một nguyên tử N nên n=1 → CTPT là C3H7N 
ĐK 19 
Hướng dẫn: 
nCO2=0,075. Áp dụng: 
 : 
 = 
 : 
 → H : N = 7,86:1,12 = 7:1 (C rồi) 
ĐK 20 
Hướng dẫn: 
Số mol nO2: 0,1875/ nH2O: 0,175/ n(CO2+N2): 0,175 
BTKL: mA + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2 mCO2 + mN2 = 7,3 
Giả sử số mol: CO2 x(mol) / N2 y (mol). 
Giải hpt: x+y=0,175 Suy ra: x=0,15/ y=0,025 
 44x+28y=7,3 
BTNT O: BTNT O: nO(A) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 → nO2=0,1 
Tỉ lệ mol C : H : O : N = 0,15:0,35:0,1:0,05 → CTĐGN là C3H7O2N→ 
CTPT C3H7O2N 
ĐK 21 
Hướng dẫn: 
Thể tích tỉ lệ thuận với số mol nên các em tính toán thể tích như tính toán với số mol 
Áp dụng công thức biện luận: Số C=1/ Số H=5/ Số N=1 
BTNT O: nO(A) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2→ nO(A)=0 → A không có nguyên tố O 
CTPT A là: CH5N (Amin. Lớp 12 các em học CH3NH2) 
ĐK 22 
Hướng dẫn: 
Các em tính toán với thể tích như tính với số mol nhé (Vì thể tích tỉ lệ thuận với số mol) 
1,344 lít (CO2, H2O, N2) 
→ 0,56 lít (CO2, N2) 
 H2O: 0,784 
Giả sử số mol: CO2 x/ N2 → x+y=0,56 
CHUYÊN ĐỀ: HIDROCACBON 
Trung tâm luyện thi OYMPIA | Thầy ĐỖ KIÊN (0948206996) Victory loves preparation 12 
Sử dụng 
đường chéo 
N2 (28) x 3,2 1 
 40,8 ------ = ----- → 4x=y 
CO2 (44) y 12,8 4 
Giải hpt: x=0,112/ y=0,448 
BTNT O: nO(A) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 → nO(A)=0,448 
Tỉ lệ mol C : H : O : N = 0,448:1,568:0,448:0,224 → CTPT là: C2H7O2N 
ĐK 23 
Hướng dẫn: 
 N2: x 
→ (CO2, H2O, N2, O2) 
→ (CO2, N2) 
→ (N2, O2) 
 A : y 1500 ml 900 ml 500 ml 
500 ml 
Suy ra thể tích: H2O 600/ CO2 400/ (N2+O2) dư 500 
BTNT O: 2.nO2 pứ = 2nCO2 + nH2O → nO2 pứ = 700 → nO2 dư = 200 
Suy ra: nN2 sinh ra: 300 
→ x=300 → y=200 
Số C= 2/ Số H= 6 → CTPT của A là C2H6 
ĐK 24 
Hướng dẫn: 
 CO2: a 
→ (CO2, H2O, N2, O2) 
→ (CO2, N2) 
→ (N2, O2) 
 Y : b 380 ml 200 ml 40 ml 
100 ml 
Suy ra thể tích: H2O 180/ CO2 160/ (N2+O2) dư 40 
BTNT O: 2.nCO2(b.đầu) + 2.nO2 pứ = 2nCO2 + nH2O → nO2 pứ = 250 → 
nO2 dư = 200 
ĐK 25 
ĐK 26 5 
ĐK 27 
ĐK 28 Bậc 3 
ĐK 29 3 
ĐK 30 
 C C 
CTCT: C─C─C─C (2,2,3,3- tetrametylbutan) 
 C C 
ĐK 31 
ĐK 32 
ĐK 33 
Hướng dẫn: 
d) C─C─C─C (4 vị trí thế) 
 C 
e) Cấu tạo đối xứng nên chỉ có 1 vị trí thế 
f) Cấu tạo đối xứng, có 4 vị trí thế: C─C─C─C─C 
 C C C 
ĐK 34 C. 2,2- đimetylpentan 
ĐK 35 3 
ĐK 36 2,2,3,3- tetrametyl butan 
CHUYÊN ĐỀ: HIDROCACBON 
Trung tâm luyện thi OYMPIA | Thầy ĐỖ KIÊN (0948206996) Victory loves preparation 13 
ĐK 37 
A. C. 2,3- đimetylbutan 
ĐK 38 C. 2,3- đimetylbutan 
ĐK 39 
Hướng dẫn: 
 C─C─C─C 
 C 
ĐK 40 
Hướng dẫn: 
MAnkan = 75,5.2=151. Dẫn xuất monobrom có dạng: CnH2n+1Br → n=5 → C5H11Br 
ĐK 41 
Hướng dẫn: 
Dẫn xuất monoclo: CnH2n+1Cl. Khi đó: %Cl = 
 x 100% = 45,22% → n=3 → 
C3H7Cl . Vậy Ankan có CTPT là: C3H8 
ĐK 42 
Hướng dẫn: 
Phương trình: CnH2n+1H + Br2 → CnH2n+1Br. 
Giả sử pứ 1mol: (14n+2) (14n+81) → Tăng: 79 
CT mol mở rộng: nAnkan = 
 = 0,1 → 
MAnkan = 58 . Vậy: CTPT là C4H10 
Do X tạo được hai sản phẩm thế: chính và phụ 
(11,2 là sản phẩm chính và 2,6 là sản phẩm phụ) 
CTCT của X là: C─C─C 
 C 
ĐK 43 
Hướng dẫn: 
Giống ĐK 42. CT số mol mở rộng: nAnkan = 
 = 0,25 
MX= 72 → CTPT là C5H12. 
Do X thu được 4 dẫn xuất nên X là isopentan (2-metylbutan) 
ĐK 44 
Hướng dẫn: 
Phương trình: CnH2n+2 + nBr2 → CnH2n+2-nBrn 
Luôn có: nAnkan = n dẫn xuất→ n dẫn xuất = 0,1 → M dẫn xuất = 99 → 
CTPT là: C2H4Br2 
ĐK 45 
ĐK 46 
ĐK 47 
Hướng dẫn: 
nO2: 0,5/ nCO2: 0,3. BTNT O: nH2O 0,4 → nAnkan= 0,1 → Số C= 3 → 
CTPT của X là: C3H8 
ĐK 48 
Hướng dẫn: 
Khối lượng bình tăng chính là khối lượng nước mH2O= 0,9 gam → 
nH2O = 0,05 (mol) / nO2 = 0,065. BTNT O: 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nCO2 = 0,04 
→ nAnkan = 0,01 → Số C= 4 → C4H10 
ĐK 49 
Hướng dẫn: 
Khối lượng bình vôi tăng = m(CO2 + H2O) 
Giả sử: CO2 x/ H2O y → 44x+18y=3,28. BTNT O: 2.0,08=2x+y → 2x+y=0,16 
Giải hpt: x=0,05/ y=0,06 → nAnkan = 0,01 → Số C=5 → CTPT Ankan là: C5H12 
ĐK 50 
Hướng dẫn: 
nCO2 = n BaCO3↓ = 0,04. Ta có: mdd giản = m BaCO3↓ ─ m(CO2+H2O) → 
mH2O = 0,9 → nH2O = 0,05 → Số mol Ankan = 0,01 → Số C= 4 → V=0,224 (lít) 
ĐK 51 
Hướng dẫn: 
nCO2 = n BaCO3↓ = 0,15. Ta có: mdd tăng = m(CO2+H2O) → mH2O= 3,6 → 
CHUYÊN ĐỀ: HIDROCACBON 
Trung tâm luyện thi OYMPIA | Thầy ĐỖ KIÊN (0948206996) Victory loves preparation 14 
nH2O= 0,2. Suy ra: nAnkan= 0,05 → V= 1,12 (lít) 
ĐK 52 
Hướng dẫn: 
Giả sử khối lượng CO2 và H2O là: 44 và 21 
nCO2=1/ nH2O: 7/6 nAnkan= 1/6 Số C=6 CTPT ankan là: C6H14 
Do A tạo được hai dẫn xuất nên A có CTCT là: C─C─C─C (2,3- đimetylbutan) 
 C C 
ĐK 53 
Hướng dẫn: 
Tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol 
Giả sử số mol CO2: 8/ nH2O: 13 → nAnkan = 5 → Số C 
ĐK 54 
Hướng dẫn: 
nCO2=0,25 / nH2O: 0,35 → nAnkan= 0,1 → Số ̅ = 2,5 → C2H6 và C3H8 
ĐK 55 
Hướng dẫn: 
nCO2=0,5 / nH2O: 0,8 → nAnkan= 0,3 → Số ̅ = 1,67 → CH4 và C2H6 
Giả sử số mol: CH4 x/ C2H6 y BTNT C: x+2y=0,5 và x+y=0,3 →x=0,1/y=0,2 
→33,33%/ 66,67% 
ĐK 56 
Hướng dẫn: 
nCO2 = 0,28. BTKL: mX = 12nCO2 + 2nH2O → nH2O = 0,38 → nX = 0,1 
→ Số ̅ = 2,8 → C2H6 và C3H8 
ĐK 57 
Hướng dẫn: 
Tính số mol O2. Áp dụng CT: n = 
 ( )
 nO2 = 0,2 
Giả sử số mol: CO2 x/ H2O y. BTKL: mX = 12nCO2 + 2nH2O → 12x+2y=1,76 
 BTNT O: 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → 2x+y=0,4 
Suy ra: x=0,12/y=0,16 nX=0,04 Số =3 CH4 50%/ C3H8 50% 
ĐK 58 
ĐK 59 
ĐK 60 
Hướng dẫn: 
Giống bài ĐK 60. Các em có thể chọn số mol hỗn hợp (Propan và Butan) ban đầu là: 1 mol 
Why? Vì: khi đề bài cho số liệu ở dạng tương đối ( không có đơn vị gam, mol, lít) thì 
được chọn số mol 1 chất bất kì. Nhớ là: 1 chất bất kì thôi nhé. Thường chọn mol. 
Có thể chọn gam, chọn lít. H% = 85,45% 
ĐK 61 
Hướng dẫn: 
Tỉ khối cho biết phân tử khối (luôn nhớ nhé đồng chí) MY = 12.2 = 24 
BTKL: 
 = 
 → 
 = 
 → MX = 72 → CTPT của X là: C5H12 
ĐK 62 
Hướng dẫn: 
Phương trình: C4H10 → CH4 + C3H6 
 C4H10 → C2H6 + C2H4 
 C4H10 → H2 + C4H8 
 (hợp chất no) (Anken) 
 1 1 : 1 
 2 
Mol pứ: x → 2x 
 Dư: 560-x 
Sau pứ: (560-x) + 2x=1010 → x= 450 → Hiệu suất= (450:560)x100% = 80,36% 
ĐK 63 
Hướng dẫn: 
Quá trình: C4H10 
→ hỗn hợp X 
→ H2O 
 0,1 → 0,5 → mH2O = 9 (gam) 
CHUYÊN ĐỀ: HIDROCACBON 
Trung tâm luyện thi OYMPIA | Thầy ĐỖ KIÊN (0948206996) Victory loves preparation 15 
Bảo toàn nguyên tố: H10 → H2 
 0,1 → 
ĐK 64 
ĐK 65 
ĐK 66 
Hướng dẫn: 
nCO2 = 0,5/ nH2O = 0,55 → nAnkan = 0,05 → nXicloankan = 0,2-0,05 = 0,015 
Các em nhớ: %V = % mol nhé → %V (Ankan) = 25% và %V (Xicloankan) = 75% 
ĐK 67 
Hướng dẫn: 
mAnken = m bình brom tăng = 4,2 gam. 
nCO2 = 0,5/ nH2O = 0,6 → nAnkan = 0,1. 
BTNT O: 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nO2 = 0,8 
BTKL: mB + mO2 = mCO2 + mH2O → mB = 7,2 vmAnkan = 7,2 – 4,2 =3 gam 
→ MAnkan = 30 Ankan: C2H6 
ĐK 68 
ĐK 69 
ĐK 70 
ĐK 71 
ĐK 72 1 
ĐK 73 3-metylbut-2-en và pent-2-en 
ĐK 74 6 
ĐK 75 
Hướng dẫn: 
neoheptan : C-( C)-C-( C)-C-C-C. Chỉ có 3 đồng phân, trong đó có 1 đồng phân hình 
học. 
ĐK 76 
ĐK 77 8% 
ĐK 78 
Hướng dẫn; 
Ankan có CTPT là: CnH2n+2. mC = 14n | mH = 2n+2 
→ 14n = 5.(2n+2) → n = 5 
ĐK 79 
Hướng dẫn: 
MZ = 68,5.2=137 → CTPT của dẫn xuất là: C4H9Br → CTPT anken C4H8 
 → Số đồng phân là: 3 
ĐK 80 
Hướng dẫn: 
Đề bài chỉ có số liệu tương đối(không có đơn vị: gam, mol, lít) nên ta chọn: 
nH2 = nAnken =1 
Phương trình: C2H4 + H2 C2H6 
 Pứ: x x x 
 Dư: (1-x) (1-x) 
Hỗn hợp sau pứ: C2H4: 1-x 
 H2: 1-x → MZ = 
 ( ) ( ) 
 = 11,5.2 
 C2H6: x 
→x = 0,7 →H% = 70%

Tài liệu đính kèm:

  • pdfGiáo án Hidrocacbon- Học sinh -.pdf