Giáo án môn Hóa học 8 năm 2018 - Tiết 40: Oxit

Tiết 40: OXIT

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS nắm được khái niệm sự ôxít, sự phân loại ôxít và cách gọi tên ôxít.

- Nắm được kỹ năng lập CTHH của ôxít

2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập PTHH và CTHH

3. Giáo dục: Giáo dục tính cẩn thận.

4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: Rèn thêm kỹ năng lập phương trình, các tính chất hóa học của oxi.

II. CHUẨN BỊ:

1. GV: Phiếu học tập, bảng phụ.

2. HS: Chuẩn bị bài mới.

III. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, thuyết minh

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Kiểm tra bài cũ:

*. Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp, sự ôxi hoá? Cho VD?

 

doc 3 trang Người đăng minhkhang45 Ngày đăng 07/03/2020 Lượt xem 20Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Hóa học 8 năm 2018 - Tiết 40: Oxit", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 25/01/2018
Ngày dạy:30/01/2018
Tiết 40: OXIT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- HS nắm được khái niệm sự ôxít, sự phân loại ôxít và cách gọi tên ôxít.
- Nắm được kỹ năng lập CTHH của ôxít
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập PTHH và CTHH
3. Giáo dục: Giáo dục tính cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: Rèn thêm kỹ năng lập phương trình, các tính chất hóa học của oxi.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Phiếu học tập, bảng phụ.
2. HS: Chuẩn bị bài mới. 
III. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, thuyết minh
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ: 
*. Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp, sự ôxi hoá? Cho VD?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS 
Nội dung
*. Hoạt động1:
- GV VD ở (1). Giới thiệu : Các chất tạo thành ở các PƯHH trên thuộc loại oxit.
- GV: Hãy nhận xét thành phần của các oxit đó?
( Phân tử có 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi)
- Gọi 1 HS nêu định nghĩa oxit.
* GV đưa bài tập: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại oxit.
 H2S, CO, CaCO3, ZnO, Fe(OH)2, K2O, MgCl2, SO3, Na2SO4, H2O, NO.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trả lời.
- GV: Vì sao các hợp chất H2S, Na2SO4 không phải là oxit?
*. Hoạt động2:
- GV yêu cầu HS nhắc lại:
 + Qui tắc hoá trị áp dụng đối với hợp chất hai nguyên tố.
( Trong PUHH, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kía)
 + Thành phần của oxit.
*. Hoạt động 3:
- Yêu cầu HS viết công thức chung của oxit.
- GV cho HS quan sát VD (Phần I).
- GV: Dựa vào thành phần có thể chia oxit thành mấy loại chính.
? Em hãy cho biết kí hiệu về một số phi kim thường gặp.
- Yêu cầu HS lấy 3 VD về oxit axit.
- GV giới thiệu một số oxit axit và các axit tương ứng của chúng.
* GV lưu ý: Một số KL ở trạng thái hoá trị cao cũng tạo ra oxit axit.
VD: Mn2O7 axit pemanganic HMnO4.
 CrO3 axit cromic H2CrO3.
GV: Em hãy kể tên những kim loại thường gặp?
- Yêu cầu HS lấy 3 VD về oxit bazơ.
- GV giới thiệu một số oxit bazơ và các bazơ tương ứng của chúng.
- Yêu cầu HS gọi tên các oxit bazơ ở phần 
III b.
- Nêu nguyên tắc gọi tên oxit đối với trường hợp kim loại nhiều hoá trị và phi kim nhiều hoá trị.
GV: Em hãy gọi tên của FeO, Fe2O3, CuO, Cu2O?
- GV giới thiệu các tiền tố (tiếp đầu ngữ)
- Yêu cầu HS đọc tên: SO2, CO2, N2O3, N2O5.
* BT:Trong các o xit sau, oxit nào là oxit axit, oxit nào là oxit bazơ: SO3, Na2O, CuO, SiO2.
Hãy gọi tên cac oxit đó.
I. Định nghĩa:
* VD: CuO, Na2O, FeO, SO2, CO2...
* Định nghĩa: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là 
oxi.
II. Công thức:
* Công thức chung:
* Thành phần gồm kí hiệu của nguyên tố O kèm theo chỉ số y và nguyên tố M kèm theo chỉ số x. 
III. Phân loại:
* 2 loại chính :
 + Oxit axit.
 + Oxit bazơ.
a. Oxit axit: Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
- VD: CO2, SO2, SO3, P2O5, N2O5...
+ CO2 tương ứng với axit cacbonic H2CO3
+ SO2 tương ứng với axit sunfurơ H2SO3
+ P2O5 tương ứng với axit photphoric H3PO4
b. Oxit bazơ: Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
- VD: K2O, MgO, Li2O, ZnO, FeO...
+ K2O tương ứng với bazơ kali hiđroxit KOH.
+ MgO tương ứng với bazơ magie hiđroxit Mg(OH)2.
+ ZnO tương ứng với bazơ kẽm hiđroxit 
Zn(OH)2.
IV. Cách gọi tên:
* Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit.
VD: K2O : Kali oxit.
 MgO: Magie oxit.
+ Nếu kim loại có nhiều hoá trị:
Tên oxit bazơ: 
 Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit.
- FeO : Sắt (II) oxit.
- Fe2O3 : Sắt (III) oxit.
- CuO : Đồng (II) oxit.
- Cu2O : Đồng (I) oxit.
+ Nếu phi kim có nhiều hoá trị:
Tên oxit bazơ: 
 Tên phi kim (có tiền tố chỉ số nguyên tử PK) + oxit (có tiền tố chỉ số nguyên tử 
oxi).
Tiền tố: Mono: nghĩa là 1; Đi: nghĩa là 2.Tri nghĩa là 3.Tetra : nghĩa là 4.Penta : nghĩa là 5
- SO2 : Lưu huỳnh đioxit.
- CO2 : Cacbon đioxit.
- N2O3 : Đinitơ trioxit.
- N2O5 : Đinitơ pentaoxit.
 3. Củng cố:
 - HS nhắc lại nội dung chính của bài:
 - Yêu cầu HS làm bài tập sau:
 4. Dặn dò: 
 - Đọc phần ghi nhớ, học theo bài ghi.
 - Bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 (Sgk- 91)
V. RÚT KINH NGHIỆM
An Thủy, ngày tháng 01 năm 2018
KÍ DUYỆT
TPCM
Lê Văn Ba

Tài liệu đính kèm:

  • docBai 26 Oxit_12276247.doc