Giáo án môn Lịch sử 7 - Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng

I/ Mục tiêu.

1.Kiến thức:

- Nắm được quá trình hình thành xã hội phong kiến châu Âu.

- Hiểu khái niệm “lãnh địa phong kiến”, đặc trưng của kinh tế lãnh địa phong kiến.

- Biết nguyên nhân xuất hiện thành thị trung đại. Phân biệt giữa nền kinh tế lãnh địa và nền kinh tế thành thị.

2.Thái độ:

- Thấy được sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người chuyển từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến.

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng so sánh lịch sử.

-Biết xác định các quốc gia phong kiến châu trên bản đồ.

 

doc 275 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 18/04/2017 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Lịch sử 7 - Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ghệ Tông được đưa lên làm minh chủ vào 10 - 1407 và tự xưng Giản Định hoàng đế. Trần Ngỗi....
 12 - 1408, một trận quyết liệt diễn ra ở Bô Cô, nghĩa quân đã tiêu diệt 4 vạn quân Minh, thanh thế nghĩa quân vang xa..... 
- Khởi nghĩa Trần Quý Khoáng cuộc khởi nghĩa phát triển nhanh chóng từ Thanh Hoá đến Hoá Châu, giữa 1411 quân Minh tăng viện binh → 1413 Nguyễn Cảnh Dị, Đặng Dung, Trần Quý Khoáng bị bắt→ khởi nghĩa thất bại.
- Được coi là ngọn lửa nuôi dưỡng tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
1/ Cuộc xâm lược của quân Minh và sự thất bại của nhà Hồ.
- 11/1406 lấy cớ nhà Hồ cướp ngôi nhà Trần, nhà Minh...
-1/1047, quân Minh chiếm Đa Bang rồi tràn xuống Đông Đô.
-4/1407 quân Minh chiếm thành Tây Đô → 6/1407 cha con Hồ Quý Ly bị bắt → cuộc kháng chiến của nhà Hồ thất bại.
2/ Chính sách cai trị của nhà Minh.
- Chính trị: 
Xoá bỏ quốc hiệu nước ta, đổi tên nước ta thành quận Giao Chỉ sáp nhập vào Trung Quốc.
- Kinh tế: 
Đặt ra hàng trăm thứ thuế; bắt trẻ em, phụ nữ làm nô tì.
- Văn hoá: 
Thi hành chính sách đồng hoá, ngu dân, bắt nhân dân phải bỏ phong tục tập quán của mình.
3. Cuộc đấu tranh của quý tộc Trần.
a/ Khởi nghĩa Trần Ngỗi 1407 - 1409.
- 10 - 1407 Trần Ngỗi tự xưng là Giản định Hoàng đế.
-Đầu năm 1048 Trần Ngỗi kéo quân vào Nghệ An...
- 12 - 1408, nghĩa quân đánh tan 4 vạn quân ở Bô Cô
- 1409 cuộc khởi nghĩa thất bại.
b. Khởi nghĩa Trần Quý Khoáng 1409 - 1414.
- Cuộc khởi nghĩa phát triển nhanh chóng, từ Thanh Hoá đến Hoá Châu
- 8/1413 cuộc khởi nghĩa thất bại.
4/ Củng cố:
 - Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến của nhà Hồ chống quân Minh xâm lược?
 - Nêu các chính sách cai trị của quân Minh đối với nước ta?
 - Trình bày diễn biến các cuộc khởi nghĩa đầu thế kỉ XV?
5/ Dặn dò:
 Yêu cầu HS về nhà xem lại toàn bộ các kiến thức đã học. Tìm hiểu những nội dung về sự thành lập huyện Bắc Trà My
IV/ Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 11/12/13 	 Tuần 17
Ngày dạy : 13/12/13 	 Tiết 34
LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ
I/ Mục tiêu.
1. Kiến thức: 
Hệ thống kiến thức đã học ở chương III. 
2. Kỹ năng: 
 Kỹ năng sử dụng bản đồ, kiến thức, lịch sử đã học để làm bài tập. 
3. Tư tưởng: 
Niềm tự hào truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc lòng căm thù giặc sâu sắc. 
II/ Chuẩn bị.
- GV: hệ thống bài tập.
- HS: xem lại các bài đã học.
III/ Phương pháp: thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình.
III/ Tiến trình dạy - học.
 1/ Ổn định.
 2/ Kiểm tra bài cũ. 
 - Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến của nhà Hồ chống quân Minh xâm lược?
 - Nêu các chính sách cai trị của quân Minh đối với nước ta?
 - Trình bày diễn biến các cuộc khởi nghĩa đầu thế kỉ XV?
3/ Bài mới.
HĐGV
HĐHS
Ghi bảng
?Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta nhằm mục đích gì?
?Vua tôi nhà Lý đã làm gì trước âm mưu xâm lược của nhà Tống.
-Nêu những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường, Kiệt.
?Vì sao nhân dân ta chống Tống thắng lợi? Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng này.
?Nhà Lý đã làm gì để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp?
-Trình bày những nết chính của thủ công nghiệp và thương nghiệp nước ta thời Lý.
?Giáo dục, văn hóa thời Lý phát triển như thế nào?
?Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên.
- Nhá Tống gặp nhiều khó khăn:
+ Ngân khố, tài chính nguy ngập
+ Nội bộ mâu thuẫn.
+ Vùng biên cương phía Bắc nhà Tống thường xuyên bị hai nước Liêu - Hạ quấy nhiễu .
- Giải quyết tính trạng khủng hoảng trong nước. 
-Nhà Lý cử Lý Thường Kiệt làm chỉ huy, tổ chức kháng chiến, quân đội được mộ thêm quân và tăng cường cach phòng, luyện tập.
-Lý Thánh Tông cùng Lý Thường Kiệt đem quân đánh Cham-pa.
-Trước tình hình nhà Tống ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta, Lý Thường Kiệt cho quân “tiến công trước để phòng vệ.
+ Lập phòng tuyến trên S.Như Nguyệt.
+ Chủ động tấn công trước để phòng vệ.
+ Chủ động giảng hoà kết thúc chiến tranh.
*Nguyên nhân:
 Tinh thần đoàn kết và chiến đấu anh dũng của nhân dân ta. Sự chỉ huy tài tình của Lý Thường Kiệt.
*Ý nghĩa lịch sử:
- Là trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.
- Nền độc lập tự chủ của Đại Việt được củng cố.
- Nhà Tống từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt.
+HS:
-Tổ chức lễ cày tịnh điền
-Khuyến khích khai khẩn đất hoang
-Làm thuỷ lợi, đắp đê.
-Ban hành luật cấm giết mổ trâu bò.
a.Thủ công nghiệp:
-Phát triển nhiều ngành nghề: Dệt, làm đồ gốm, xây dựng đền đài, cung điện... 
-Nghề làm giấy, làm đồ trang sức bằng vàng, bạc, đúc đồng, rèn sắt...đều được mở rộng. Nhiều công trình nổi tiếng như: chuông Quy Điền, tháp Báo Thiên (Hà Nội), vạc Phổ Minh (Nam Định)...
b.Thương nghiệp:
- Hoạt động trao đổi buôn bán trong và ngoài nước mở mang hơn trước,
- Vân Đồn được coi là nơi buôn bán rất sầm uất.
+HS:
- Năm 1070, nhà lý xây dựng văn miếu và đến 1075 khoa thi đầu tiên được mở.
- Năm 1076, Quốc Tử Giám được thành lập.
- Tổ chức thêm các kì thi
- Văn học chữ Nôm bước đầu phát triển.
- Đạo Phật rất phát triển.
- Kiến trúc, điêu khắc, ca nhạc, lễ hộiđều phát triển.
+Nguyên nhân thắng lợi
- Trong 3 lần kháng chiến tất cả nhân dân đều tham gia.
- Nhà Trần chuẩn bị rất chu đáo.
- Thắng lợi cả 3 lần chống quân Mông - Nguyên gắn liền với tinh thần hy sinh của toàn dân ta, đặc biệt là quân đội nhà Trần.
 - Thắng lợi đó không tách rời với những chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của những người chỉ huy.
+Ý nghĩa lịch sử
- Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược Đại Việt của đế chế Nguyên, bảo vệ độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ.
- Thắng lợi đó góp phần xây đắp truyền thống quân sự Việt Nam.
- Để lại bài học vô cùng quý giá.
- Ngăn chặn những cuộc xâm lược của quân Nguyên với các nước khác.
Câu 1
-Nhà Tống gặp nhiều khó khăn....
- Giải quyết tính trạng khủng hoảng trong nước. 
Câu 2:
-Nhà Lý cử Lý Thường Kiệt làm chỉ huy, tổ chức kháng chiến, quân đội được mộ thêm quân và tăng cường cach phòng, luyện tập.
........
Câu 3:
+ Lập phòng tuyến.... 
+ Chủ động tấn công ....
+ Chủ động giảng hoà ....
Câu 4:
*Nguyên nhân:
*Ý nghĩa lịch sử:
Câu 5:
Câu 6:
a.Thủ công nghiệp:
b.Thương nghiệp:
Câu 7:
-Năm 1070,...
-Năm 1076,....
-........?
Câu 9:	
+Nguyên nhân:........
+Ý nghĩa lịch sử
*Bài tâp 10
?Hãy ghi tiếp những sự kiện lịch sử vào các mốc thời gian sau.
 1010 1054 1070 1258 1/1285 12/1287 4/1288
 4/ Củng cố :HS học lại các kiến thức đã học để chuẩn bị cho kiểm tra học kì I.
 5/ Dặn dò.
 	Bám sát SGK, cấu trúc ôn tập => Kiểm tra học kì I.
IV/ Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 12/12/2014	 Tuần 18
Ngày dạy : 15/12/2014	 Tiết 35
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức:
- Củng cố những kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam thời Ngô – Lý - Trần.
- Nắm được những thành tựu chủ yếu về các mặt chính trị, KT- VH của ĐạiViệt thời Ngô-Lý - Trần.
2. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên.
3. Kĩ năng:
- Lập bảng thống kê.
- Trả lời câu hỏi, phân tích, tổng hợp 
II. Phương tiện dạy học
Bảng phụ.
Hệ thống câu hỏi ôn tập.
III. Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, liệt kê
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp. Điểm danh, nhận xét vệ sinh lớp
2. Kiểm tra bài cũ. Kết hợp vào bài
3. Bài mới:
 Hoạt động dạy 
Hoạt động học
 Ghi bảng.
 I.Lịch sử thế giới:
* Bài 2: 
? Vì sao có các cuộc phát kiến địa lí? 
 ? Các cuộc phát kiến địa lí thực hiện được nhờ những điều kiện nào?
? Em hãy kể tên các cuộc phát kiến địa lí và nêu sơ lược hành trình đường đi trên lược đồ.
? Hệ quả của cuộc phát kiến là gì?
? Các cuộc phát kiến địa lí tác động như thế nào đến xã hội châu Âu?
? Quí tộc và thương nhân châu Âu đã làm cách nào để có được tiền vốn và đội ngũ làm thuê?
? Nhờ có tiền vốn, đội ngũ làm thuê quí tộc và thương nhân châu Âu đã làm gì? 
II/ Lịch sử Việt Nam:
* Bài 8: Nước ta buổi đầu độc lập.
?Nêu những biểu hiện về ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong việc xây dựng đất nước ? 
?Cho biết tình hình chính trị cuối thời Ngô? 
- Ai là người có công đánh dẹp 12 sứ quân, thống nhất đất nước ?
* Bài 9: 
? Vua Lê đã có những chính sách gì để phát triển nông nghiệp
? Vì sao cày ruộng tịch điền có tác dụng khuyến khích sản xuất rất lớn? 
? Em hãy trình bày tình hình thủ công nghiệp thời Đinh-Tiền Lê? 
? Hãy miêu tả lại cung điện Hoa Lư để thấy sự phát triển của nước ta thời Tiên Lê?
? Em hãy nêu vài nét về tình hình thương nghiệp thời Đinh-Tiền Lê? 
* Bài 14: Ba lần kháng chiến chống 
 quân Mông Nguyên .
* Nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân Mông Nguyên?
* Ý nghĩa lịch sử ?
* Bài 15 :
? Sau những năm bị chiến tranh tàn phá, nhà Trần đã có những biện pháp việc làm gì để khôi phục, phát triển nền kinh tế nông nghiệp?
? Kết quả của những việc làm trên?
? Tình hình thủ công nghiệp sau chiến tranh?
? Kể tên các ngành nghề thủ công thời Trần?
? Em có nhận xét gì về thủ công nghiệp?
? Thương nghiệp sau chiến tranh có gì mới? Nhận xét?
? Nhân dân ta thời Trần có các tín ngưởng cổ truyền nào?
?Trong nhân dân có các hình thức thức sinh hoạt văn hóa nào?
?Giáo dục như thế nào 
? Vài nét về khoa học kỹ thuật ?
? Nghệ thuật kiến trúc như thế nào ?
-- Sản xuất phát triển, cần nguyên liệu, thị trường.
-Khoa học kĩ thuật phát triển đóng được tàu lớn, có la bàn,...
 + Va-xcôđơ Ga-ma
+ Cô-lôm-bô
+ Ma-gien-lan
-Đem lại nhiều nguồn lợi cho giai cấp tư sản.
- Thúc đẩy thương nghiệp châu Âu phát triển...
-Cướp bóc tài nguyên...
-Lập các xưởng, công ty, đồn điền...
- Bỏ chức Tiết độ sứ của PK phương Bắc, thiết lập triều đình mới do Vua đứng đầu, đặt ra các chức quan văn võ,qui định các lễ nghi trong triều.
- Ở địa phương Ngô Quyền cử các tướng có công coi giữ các châu quan trọng.
- Năm 944 Ngô Quyền mất, Dương Tam Kha cướp ngôi.
- Năm 950 Ngô Xương Văn giành lại ngôi Vua nhưng uy tín nhà Ngô đã giảm sút.
- Năm 965 Ngô Xương Văn mất, tình hình trong nước mất ổn định → loạn 12 sứ quân.
- Đinh Bộ Lĩnh.
- Nông dân được chia ruộng đất để cày cấy.
- Nhà nước thực hiện nhiều biện pháp khuyến nông
_Nông nghiệp từng bươc ổn định và phát triển.
-Đó là biện pháp nêu gương tốt nhất.
- Các xưởng thủ công nhà nước ra đời.
- Các nghề thủ công cổ truyền tiếp tục phát triển.
-HS đọc thông tin sgk tra lời.
- Tiền đồng được lưu thông trong cả nước.
- Buôn bán trong nước và với nước ngoài phát triển
- Do tinh thần đoàn kết hi sinh của toàn dân.
- Nhờ đường lối lãnh đạo đúng đắn,
-- Đập tan âm mưu xâm lược Đại Việt
- Nhà Trần thực hiện nhiều chính sách khuyến khích sản xuất.
- Rất phát triển, gồm có nhiều ngành nghề khác nhau...
- Chợ búa hình thành khắp nơi, buôn bán tấp nập, sầm uất đặc biệt là ở Thăng Long, Vân Đồn.
- Các tín ngưỡng cổ truyền phổ biến.
- Nho giáo thời bây giờ phát triển mạnh.
- Phát triển mạnh.
- Nhiều công trình có giá trị.
I.Lịch sử thế giới:
* Bài 2:
1. Những cuộc phát kiến lớn về địa lí:
a. Nguyên nhân:
- Sản xuất phát triển, cần nguyên liệu, thị trường.
b. Các cuộc phát kiến địa lí tiêu biểu: 
+ Va-xcôđơ Ga-ma
+ Cô-lôm-bô
+ Ma-gien-lan
c. Kết quả:
- Tìm ra những vùng đất mới. 
- Đem lại những món lợi khổng lồ cho giai cấp tư sản châu Âu.
2. Sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu:
+ Kinh tế: Hình thức kinh doanh tư bản ra đời, các công trường thủ công dần đần thay thế các phường hội.
+ Xã hội: Hình thành hai giai cấp mới: Tư sản và vô sản
II.Lịch sử Việt Nam:
* Bài 8:
* Biểu hiện về ý thức tự chủ của Ngô Quyền 
- Bỏ chức Tiết độ sứ của PK phương Bắc, thiết lập triều đình mới do Vua đứng đầu, đặt ra các chức quan văn võ,qui định các lễ nghi trong triều.
- Ở địa phương Ngô Quyền cử các tướng có công coi giữ các châu quan trọng.
* Tình hình chính trị cuối thời Ngô :
- Năm 944 Ngô Quyền mất, Dương Tam Kha cướp ngôi.
- Năm 950 Ngô Xương Văn giành lại ngôi Vua nhưng uy tín nhà Ngô đã giảm sút.
- Năm 965 Ngô Xương Văn mất, tình hình trong nước mất ổn định → loạn 12 sứ quân.
* Bài 9:
* Bước đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ:
a. Nông nghiệp:
- Nông dân được chia ruộng đất để cày cấy.
- Nhà nước thực hiện nhiều biện pháp khuyến nông
_Nông nghiệp từng bươc ổn định và phát triển.
b. Thủ công nghiệp:
- Các xưởng thủ công nhà nước ra đời.
- Các nghề thủ công cổ truyền tiếp tục phát triển.
c. Thương nghiệp
- Tiền đồng được lưu thông trong cả nước.
- Buôn bán trong nước và với nước ngoài phát triển
* Bài 14 :
* Nguyên nhân thắng lợi:
- Do tinh thần đoàn kết hi sinh của toàn dân.
- Nhờ đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của những người chỉ huy, tiêu biểu là Trần Quốc Tuấn.
* Ý nghĩa lịch sử:
- Đập tan âm mưu xâm lược Đại Việt của nhà Nguyên, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
- Để lại bài học vô cùng quí báu, đó là củng cố khối đoàn kết toàn dân.
 * Bài 15 :
* Tình hình kinh tế sau chiến tranh:
a. Nông nghiệp:
- Nhà Trần thực hiện nhiều chính sách khuyến khích sản xuất.
b. Thủ công nghiệp: 
- Rất phát triển, gồm có nhiều ngành nghề khác nhau...
c. Thương nghiệp:
- Chợ búa hình thành khắp nơi, buôn bán tấp nập, sầm uất đặc biệt là ở Thăng Long, Vân Đồn.
*. Đời sống văn hóa:
- Các tín ngưỡng cổ truyền phổ biến.
- Nho giáo thời bây giờ phát triển mạnh.
* Giáo dục:
- Trường học được mở nhiều
- Thi cữ được tổ chức qui cũ, nền nếp.
* Khoa học-kĩ thuật:
- Phát triển mạnh.
4. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc:
- Nhiều công trình có giá trị.
4.Củng cố: Khái quát hóa kiến thức
5.Dặn dò : Về ôn tập kĩ bài để tiết sau thi kiểm tra HKI.
IV.Rút kinh nghiệm:
.
.
.
.
.
.
Ngày soạn:	 Tuần 19
Ngày dạy: 22/12/11 	 Tiết 36
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I.Mục tiêu: 
1.Kiến thức : 
Kiểm tra kiến thức học sinh sau các bài đã học, nhằm đánh giá quá trình học bài và nắm bài của học sinh. Để có hướng điều chỉnh dạy học cho học sinh trong học kì II.
2.Tư tưởng: 
Giáo dục học sinh tinh thần tự giác nghiêm túc trong kiểm tra, có ý thức tự đánh giá mình .
3.Kĩ năng: 
Rèn luyện kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm, biết phân tích đánh giá sự kiện 
II.Chuẩn bị:
1.Thiết lập đề: 
2.Thiết lập đáp án:
III.Các bước trên lớp:
1.Ổn định và phổ biến quy chế kiểm tra.
2.Tiến hành kiểm tra: 	
IV.Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 03/01/2015 	 Tuần 20
Ngày dạy : 05/01/2015 Tiết 37
Bài 19
 CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418 – 1427)
( Tiết 1 )
I/ Mục tiêu.
1/Kiến thức:
- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là cuộc đấu tranh giải phóng đất nước, từ 1 cuộc khởi nghĩa nhỏ ở miền núi rừng Thanh Hoá, dần dần phát triển trong cả nước..
- Tầng lớp quý tộc Trần, Hồ đã suy yếu không đủ sức cuộc khởi nghĩa, chỉ có tầng lớp địa chủ mới do Lê Lợi lãnh đạo có đủ uy tín tập hợp các tầng lớp nhân dân.
2/Thái độ:
Tích hợp môi trường qua các điểm: địa bàn hoạt động của nghĩa quân, những nơi chiến thắng.
Giáo dục lòng yêu nước, biết ơn những người có công với đất nước như: Lê Lợi, Nguyễn Trãi.
3/Kĩ năng:
 - Nhận xét nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử tiêu biểu trong khởi nghĩa Lam Sơn.
II/ Đồ dùng dạy học.
- GV: Lược đồ khởi nghĩa Lam Sơn
- HS: Soạn bài và học bài.
III/ Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, sử dụng đồ dùng dạy học.
IV/ Tiến trình dạy - học.
1/ Ổn định.
2/ Kiểm tra bài cũ. 
3/ Bài mới. I. THỜI KÌ Ở MIỀN TÂY THANH HOÁ.
	Quân minh đánh bại nhà Hồ và đặt ách thống trị lên đất nước ta. Nhân dân khắp nơi đã dứng lên chống giặc Minh. Ngay sau khi cuộc khởi nghĩa của Trần Quý Khoáng bị dập tắt. Cựôc khởi nghĩa Lam Sơn đã bùng lên mạnh mẽ...
Hoạt động học
 Hoạt động dạy
Ghi bảng
Hoạt động 1: sự hình thành nghĩa quân Lam Sơn
- Giới thiệu bia Vĩnh Lăng trên bia những lời do Nguyễn Trãi soạn thảo ghi tiểu sử và sự nghiệp của Lê Lợi.
? Cho biết vài nét về LêLợi?
- Giảng: Ông đã từng nói “Ta dấy quân đánh giặc không vì ham phú quý mà vì muốn cho đời sau biết rằng ta không chịu thần phục giặc tàn ngược.
? Câu nói của ông thể hiện điều gì?
? Lê Lợi chọn nơi nào làm căn cứ? Cho biết một vài nét về căn cứ Lam Sơn?
-Giảng: Nghe tin Lê Lợi chuẩn bị khởi nghĩa, hào kiệt khắp nơi hưởng ứng trong đó có Nguyễn Trãi.
? Nguyễn Trãi là người như thế nào?
- Mở rộng: Nguyễn Trãi là con trai của Nguyễn Phi Khanh, đổ tiến sĩ thời Trần, làm quan dưới triều Hồ, khi triều hồ sụp đổ, ông bị giam lỏng ở Đông Quan và đã bỏ trốn theo nghĩa quân Lam Sơn. Đầu năm 1416 Lê Lợi cùng 18 người trong bộ chỉ huy tổ chức hội thề ở Lũng Nhai ( TH ), tại đây Lê Lợi đã đọc lời thề quyết cùng nhau sống chết chống giặc Minh → 2 – 1418 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa tự xưng Bình Định Vương
Hoạt động 2: những năm đầu
? Thời kì đầu của cuộc khởi nghĩa nghĩa quân Lam Sơn đã gặp những khó khăn gì? 
- Giảng: tình hình khó khăn của nghĩa quân Lam Sơn trong những ngày đầu đã được Nguyễn Trãi nhận xét “ cơm ăn thì sớm tối không được 2 bữa, áo mặc đông hè chỉ có một manh, quân lính độ vài nghìn, khí giới thì thật tay không”. 1418 nghĩa quân rút lên núi Chí Linh, đường tiếp tế bị cắt đứt, nghĩa quân gặp nhiều khó khăn. Lúc đó quân Minh huy động 1 lực lượng mạnh nhằm bắt và giết Lê Lợi.
? Trước tình hình đó nghĩa quân đã nghĩ ra cách gì để giải vây?
? Em có suy nghĩ gì về gương hy sinh của Lê Lai? 
? Trong lần rút quân này nghĩa quân đã gặp những khó khăn gì?
-Giảng: Trước tình hình đó bộ chỉ huy đã quyết định hoà hoản với quân Minh và chuyển về căn cứ Lam Sơn.
? Tại sao Lê Lợi đề nghị tạm hoà hoạn với quân minh
- Theo dõi.
- Là một hào trướng có uy tín ở vùng Lam Sơn, là người yêu nước, cương trực khảng khái. Trước cảnh nước mất nhà tan, ông đã nuôi chí giết giặc cứu nước.
- Lắng nghe.
- Thể hiện ý chí tự chủ của người dân Đại Việt - Lam Sơn.
- Là căn cứ đầu tiên của cuộc khởi nghĩa và là quê hương của Lê Lợi, đó là một vùng đồi núi thấp xen kẽ những dãy rừng thưa và thung lũng nằm bên tả ngạn sông Chu , nơi có hniều dân tộc Mường ,Thái có địa thế hiểm trở. 
- Chú ý lắng nghe.
- Nguyễn Trãi (1380 – 1442) là người học rộng tài cao có lòng yêu nước thương dân hết mực....
- Chú ý theo dõi.
- Lực lượng của nghĩa quân còn yếu, lương thực còn thiếu thốn.
- Chú ý theo dõi.
- Lê Lai đã cải trang làm Lê Lợi, dẫn 1 toán quân liều chết phá vòng vây giặc.
- Đó là tấm gương hy sinh anh dũng, nhận lấy cái chết cho mình để cứu thoát cho minh chủ.
- Thiếu lương thực trầm trọng, đói rét, phải giết cả ngựa, voi chiến để nuôi quân.
- Tránh cuộc bao vây của quân Minh, có thời gian để củng cố lực lượng.
1. Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa.
-Lê Lợi (1358 – 1433)là người yêu nước, thương dân ,có uy tín lớn.
- Nghe tin Lê Lợi chuẩn bị khởi nghĩa, hào kiệt khắp nơi hưởng ứng trong đó có Nguyễn Trãi.
- Đầu năm 1416 , Lê Lợi cùng bộ chỉ huy tổ chức hội thề ở Lũng Nhai (Thanh Hóa)
- 1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn tự xưng Bình Định Vương.
2.Những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn.
- Do lực lượng còn mỏng và yếu, quân Minh nhiều lần tấn công bao vây căn cứ Lam Sơn. Nghĩa quân đã ba lần rút lên núi Chí Linh.
- Mùa hè 1423, Lê Lợi quyết định hoà hoản với quân Minh.
- Cuối năm 1424, quân Minh trở mặt tấn công ta.
4/ Củng cố
 - Trình bày tóm tắt diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn 1418- 1423
 - Tại sao Lê Lợi hoà hoản với quân Minh?
5/ Dặn dò.
 Học bài, xem bài mới.
IV/ Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 06/01/15 	 Tuần 20
Ngày dạy: 08/01/15 	 Tiết 38 
Bài 19
 CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418- 1427) 
( Tiết 2 )
II/ GIẢI PHÓNG NGHỆ AN - TÂN BÌNH - THUẬN HOÁ VÀ TIẾN QUÂN RA BẮC (1424 – 1426).
I/ Mục tiêu.
1/Kiến thức:
- Những nét chủ yếu về hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn trong những năm cuối 1424-1425.
- Qua đó thấy sự phát triển lớn mạnh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong thời gian này từ chỗ bị động đối phó với quân Minh ở miến Tây Thanh Hoá tiến đến làm chủ một vùng rộng lớn ở miền Trung và bao vây được Đông Quan.
2/Thái độ:
- Giáo dục truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất kiên cường và lòng tự hào dân tộc.
- Tích hợp môi trường qua các điểm: địa bàn hoạt động của nghĩa quân, những nơi chiến thắng.
3/Kĩ năng:
Sử dụng lược đồ để thuật lại sự kiện lịch sử.
Nhận xét các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêun biểu.
II/ Chuẩn bị.
- GV: lược đồ khởi nghĩa Lam Sơn.
- HS: soạn và học bài.
III/ Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, sử dụng đồ dùng dạy học.
IV/ Tiến trình dạy - học.
1/ Ổn định.
2/ Kiểm tra bài cũ. 
 - Trình bày diễn biến giai đoạn 1418- 1423 của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
 - Tại sao quân Minh chấp nhận hoà hoản với Lê Lợi?
3/ Bài mới:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Ghi bảng
Hoạt động 1: Nêu diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa trên bản đồ.
- Giảng: Nguyễn Chích đề nghị chuyển hướng hoạt động của nghĩa quân vào Nghệ An.
? Tại sao Nguyễn Chích đề nghị chuyển quân vào Nghệ An?
? Cho biết một vài nét về Nguyễn Chích?
? Việc thực hiện đó đem lại kết quả gì?
- HS dựa vào lược đồ trình bày đường tiến quân và những trận đánh lớn của nghĩa quân Lam Sơn.
? Nhận xét kế hoạch Nguyễn Chích?
Hoạt động 2 Nêu diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa trên bản đồ.
- Giảng: 8/1425, Lê Lợi cử Trần Nguyên Hãn, Lê Ngân chỉ huy lực lượng từ Nghệ An đến Thuận Hoá và nhanh chóng giải phóng vùng đất đó trong 10 tháng. Quân minh ở trong một số thành luỹ bị cô lập và bị nghĩa quân vây hãm.
Hoạt động 3 Nêu diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa trên bản đồ.
- Gọi HS đọc kênh chữ
- Yêu cầu HS dựa vào H41 trình bày cuộc tiến công này.
= HS lên bảng trình bày diễn biến bằng lược đồ.
- Giảng: Được sự ủng hộ của nhân dân, nghĩa quân đã đánh thắng nhiều trận buộc địch cố thủ ở thành Đông Quan. Cuộc khởi nghĩa chuyển sang giai đoạn mới.
- Lắng nghe.
- Nghệ An là một vùng đất rộng, người đông, địa hình hiểm trở, xa trung tâm địch.
- Là nông dân nghèo, có tinh thần yêu nước, từng lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa chống quân minh ở Nghệ An, Thanh Hoá.
- Thoát khỏi thế bao vây, mở rổng địa bàn

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_1_Su_hinh_thanh_va_phat_trien_cua_xa_hoi_phong_kien_o_chau_Au.doc