Giáo án môn Lịch sử lớp 6 - Bài 1. Sơ lược về môn Lịch sử - Hà Thị Giang - Trường THCS Minh Tân

I/ Mục tiêu bài hoc:

1/ Kiến thức: HS hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể sát thực , có căn cứ KH . Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn .

2/ Kỹ năng: HS có kỹ năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử KH rõ ràng, chuẩn xác và xác định được phương pháp học tập tốt, có thể trả lời các câu hỏi cuối bài, đó là những kiến thức cơ bản nhất của bài.

3/ Thái độ: Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ môn.

II/ Chuẩn bị:

1.Thầy : SGK, tranh ảnh , bản đồ treo tường.

2. Trò : Đọc trước bài .

III/Tiến trình các hoạt động.

1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS )

3. Bài mới.

 

doc 28 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 16/12/2015 Lượt xem 397Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Lịch sử lớp 6 - Bài 1. Sơ lược về môn Lịch sử - Hà Thị Giang - Trường THCS Minh Tân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ 
Ký duyệt tuần 2
Ngày:
Tuần 3- Tiết 3
Ngày soạn: 19/08/2013 
PHẦN 1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Bài 3. XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
 I/ Mục tiêu bài học:
 1. K.thức: HS nắm được .
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ trở thành người hiện đại.
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ.
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan dã .
2. Kỹ năng: 
- Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh.
3.Thái độ:
- Bước đầu hình thành cho HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người.
II/ Chuẩn bị:
 1. Thầy: Một số tranh ảnh, mẫu vật và bản đồ thế giới.
 2. Trò : Đọc trước bài 3 và sưu tầm tranh ảnh XH nguyên thuỷ.
III/Tiến trình các hoạt động.
 1.ổn định tổ chức 
 2. Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
 ? Giải thích khái niệm âm lịch, dương lịch, công lịch ? Vì sao trên tờ lịch chúng ta ghi thêm ngày tháng âm lịch.
*Đáp án:
Âm lịch : là sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất
Dương lịch : sự di chuyển của trái đất quanh mặt trời
Công lịch: Là lịch chung cho các dân tộc trên thế giới
 - Vì: Tổ tiên chúng ta ngày xưa là dùng âm lịch. Do đó những ngày lễ tết cổ truyền, ngày giỗ tổ tiên đều dùng ngày âm lịch. Ghi như vậy để biết những ngày tháng Âm lịch đó ứng với ngày , tháng nào của dương lịch để làm cho đúng.
 3. Bài mới.
 Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con người từ khi xuất hiện với tổ chức nguyên thuỷ cho đến ngày nay. Nguồn gốc của con người từ đâu? Đời sống của họ trong buổi đầu sơ khai đó như thế nào? Vì sao tổ chức đó lại tan dã. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều này.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1:(12’)
- Gv giảng theo SGK. "Cách đây..3- 4 triệu năm".
- GV giải thích: Vượn cổ: Vượn có dáng hình người (vượn nhân hình) sống cách đây 5 - 15 triệu năm. Vượn nhân hình là kết quả của sự tiến hoá từ động vật bậc cao.
- HS q.sát H 5a.
? Em có nhận xét gì về người tối cổ.
- GV giải thích: "Người tối cổ". Còn dấu tích của loài vượn ( trán thấp và bợt ra phía sau, mày nổi cao, xương hàm còn choài về phía trước, trên người có 1 lớp lông bao phủ) những người tối cổ đã hoàn toàn đi bằng 2 chân. hai chi trước đã biết cầm, nắm, hộp sọ đã p.triển, thể tích sọ lớn biết sử dụng và chế tạo công cụ.
? Căn cứ vào đâu chúng ta khẳng định người tối cổ sống ở nhiều nơi trên thế giới.
->Hài cốt của người tối cổ .
- GV chỉ bản đồ thế giới: Miền Đông Châu Phi, đảo Gia- Va (In đô nê xi a) gần Bắc Kinh (TQ).
- GV cho HS q.sát H3, H4.
? Nhìn vào hình 3, 4 em thấy người tối cổ sống như thế nào.
-> Sống thành từng bầy trong hang động, núi đá, chủ yếu là hái lượm săn bắn, có tổ chức, có người đứng đầu, bước đầu biết chế tạo công cụ lao động, biết sử dụng và lấy lửa bằng cách cọ sát đá. ( khác với động vật).
? Em có nhận xét gì về người cuộc sống của người tối cổ.
-> Cuộc sống bấp bênh .
Cách đây 3 - 4 triệu năm, do quá trình lao động sáng tạo tìm kiếm thức ăn, loài vượn cổ đã trở thành người tối cổ, bước đầu đời sống của họ có sự tiến bộ, sống có tổ chức. Tuy nhiên đó vẫn là 1 cuộc sống bấp bênh "ăn lông ở lỗ" kéo dài hàng triệu năm cho tới khi người tối cổ trở thành người tinh khôn. Vậy người tinh khôn sống như thế nào?
* Hoạt động 2: ( 11’)
- GV giảng theo SGK. " Trải qua.châu lục ".
- HS q.sát H5b.
? Em thấy người tinh khôn khác người tối cổ như thế nào.
-> Về hình dáng: có cấu tạo cơ thể giống người ngày nay, xương cốt nhỏ hơn người tối cổ, bàn tay khéo léo, các ngón tay linh hoạt, hộp sọ và thể tích não p.triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể linh hoạt
GV giảng: Nếu như người tối cổ sống theo bầy khoảng vài chục người ( bầy người nguyên thuỷ) thì Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ có quan hệ huyết thống, ăn chung, ở chung gọi là thị tộc.
? Tổ chức công xã thị tộc và bầy người nguyên thuỷ có gì khác nhau.
-> Nguyên thuỷ mang tính chất tự nhiên do nhu cầu của cuộc sống do khả năng chống đỡ của con người ban đầu còn yếu.
 -> Thị tộc mang tính chất huyết thống nên chặt chẽ quy củ hơn.)
- GV giảng: " Những người cùng thị tộcvui hơn--- GV cho HS quan.sát mẫu vật - nhận xét.
? Con người biết làm đồ trang sức chứng tỏ điều gì.
-> Đã chú ý đến thẩm mĩ, làm đẹp cho mình.
? Qua đây em thấy đời sống của người tinh khôn so với đời sống của người tối cổ như thế nào.
 -> Cao hơn. đầy đủ hơn, họ đã chú ý đến đời sống vật chất và đời sống tinh thần.
- chuyển ý: Đời sống của con người trong thị tộc đã tiến bộ hơn hẳn so với bầy người nguyên thuỷ, bước đầu đã dần thoát khỏi cảnh sống lệ thuộc vào thiên nhiên, mà đã biết tổ chức cuộc sống tôt hơn như chăn nuôi, trồng trọt, sản phẩm làm ra nhiều hơn, cuộc sống tốt đẹp hơn và kéo dài khi kim loại ra đời đã làm cho xã hội nguyên thuỷ tan dã.
*Hoạt động 3:( 11’ )
- GV giảng: " Cuộc sống.công cụ."
- GV hướng dẫn HS quan.sát H7.
? Người tinh khôn dùng những loại công cụ gì? Tác dụng của nó.
-> Rìu, cuốc, thuổng, lao, mũi tên, trống đồng.
- GV: Năng xuất lao động tăng, sản phẩm nhiều, dư thừa => có kẻ giàu, người nghèo.
-KL:Công cụ bằng kim loại ra đời, làm cho XH nguyên thuỷ p.triển ở mức cao hơn, đ/s của cư dân đầy đủ hơn, bước đầu có sự phân hoá giàu nghèo. Đó chính là nguyên nhân làm cho xã hội nguyên thuỷ tan dã.
1/ Con người xuất hiện như thế nào.
- Cách đây khoảng 3 – 4 triệu năm, từ 1 loài vượn cổ trải qua quá trình tìm kiếm thức ăn đã tiến hoá thành người tối cổ.
- Người tối cổ sống ở nhiều nơi trên thế giới.
- Người tối cổ sống thành từng bày trong các hang động, núi đá, chủ yếu hái lượm, săn bắn, biết chế tạo công cụ, biết dùng lửa Sống có tổ chức, có người đứng đầu.
2/Người tinh khôn sống như thế nào.
- Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ có quan hệ huyết thống, ăn chung, ở chung gọi là thị tộc.
- Biết trồng trọt chăn nuôi.
- Làm gốm, dệt vải.
- Làm đồ trang sức.
3/ Vì sao xã hội nguyên thủy tan dã.
- Khoảng 4000 năm TCN công cụ kim loại ra đời.
* Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan dã .
- Công cụ kim loại ra đời.
- Năng xuất lao động tăng, của cải dư thừa.
- Xã hội đã có sự phân biệt giàu nghèo.
 4/ Củng cố,dặn dò:
a/Củng cố
Khoảng 3 - 4 triệu năm trước đây xuất hiện người tối cổ, trải qua hàng năm tiếp theo, họ dần dần trở thành người tinh khôn. Đ/sống của họ có những bước p.triển mới, đặc biệt là từ khi họ tìm ra kim loại và biết dùng kim loại chế tạo ra công cụ lao động, thì chế độ làm chung, hưởng chung trong công xã thị tộc không còn nữa. XH nguyên thuỷ tan dã nhường chỗ cho XH có giai cấp và nhà nước. Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài sau.
* Bài tập: (Bảng phụ).Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng.
1/ Người tinh khôn sống như thế nào.
A- Theo bầy, phụ thuộc vào thiên nhiên.
B- Độc lập, phụ thuộc vào thiên nhiên.
C- Theo nhóm, ăn chung làm chung, trồng trọt, chăn nuôi. *
D- Cả 3 ý trên.
b.Dặn dò
- Học bài cũ, nắm vững nội dung bài.
- Đọc trước bài 4 và trả lời câu hỏi SGK. Q.sát H8.
-Chuẩn bị: Bài 4:Các quốc gia cổ đại phương đông.
+Đọc nội dung bài.
+Trả lời các câu hỏi trong sgk.
IV.Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ký duyệt tuần 3
Ngày:
Tuần 4- Tiết 4
Ngày soạn: 26/08/2013 
Bài 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I/ Mục tiêu bài học:
1/ K.thức: HS nắm được 
- Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan dã, xã hội có gia cấp và nhà nước ra đờì . Nhà nước đầu tiên đã hình thành ở phương Đông bao gồm Ai Cập, ấn Độ, Lưỡng hà, Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ thứ IV, đầu thiên niên kỷ III TCN. 
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này.
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng q.sát tranh ảnh.
3/Thái độ: 
- XH cổ đại phương Đông phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia g/c trong xã hội và về nhà nước chuyên chế.
II/ Chuẩn bị:
1. Thầy: Bản đå c¸c quèc gia cổ đại phương Đông, tư liệu cã liªn quan.
2. Trò : Đọc trước bài, xem lược đồ trong Sgk.
III/TiÕn tr×nh c¸c ho¹t ®éng.
1.ổn định tổ chức (1’) 
2.Kiểm tra bài cũ : (5’ )
* Câu hỏi :
? So sánh đời sống của người tinh khôn với người tối cổ.
? Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan dã .
* Đáp án :
- So sánh: +.Người tối cổ sống theo bầy, trong các hàg động, núi đá, .Chủ yếu là háI lượm , săn bắt , biết dùng lửaChế tạo công cụ.Họ sống có tổ chức , có người đứng đầu. Cuộc sốngbấp bênh
+ Người tinh khôn: Sống thành từng nhóm nhỏ, ăn chung, ở chung, gọi là thị tộc.họ biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, dệt vải. Cuộc sống của họ cao hơn, đầy đủ hơn
- Nguyên nhân: Công cụ kim loại ra đời, năng xuất lao động tăng,của cải dư thừa xã hội có sự phân biệt giàu nghèo 
3. Bài mới:
Nêu vấn đề (1’): Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan dã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời. Những nhà nước đầu tiên được hình thành ở đâu? trong thời gian nào? Cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước đó ra sao? Chúng.ta tìm hiểu bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1:( 13’)
- GV treo bản đồ và giảng giải. " Vào cuối nước ra đời".
+ Sông Nin năm ở phía Đông Bắc châu Phi, nó có vai trò quan trọng lịch.sử của đất nước Ai Cập cổ đại -> nó tạo nên đất nước Ai Cập, người xưa nói " Ai Cập là quà tặng của sông Nin".
+ Sông Ơ Pơ rát và Ti gi rơ ở Lưỡng Hà ( Lưỡng Hà có nghĩa vùng giữa 2 con sông) thuộc khu vực Tây á ( nay nằm giữa lãnh thổ 2 nước I rắc và Cô oét).
+ Sông Ấn và Sông Hằng nằm ở miền Bắc bán đảo ẤN Độ.
+ Sông Hoàng Hà, Trường Giang (TQ), đất ven sông vừa mầu mỡ, dễ trồng trọt -> nghề trồng lúa phát.triển.
- GV giải thích:'Thuỷ lợi" là những công trình ngăn nước, dẫn nước tưới tiêu cho đồng ruộng.
? Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại được hình thành ở lưu vực các con sông lớn.
-> Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ,dễ trồng trọt.
? Ngµnh kinh tÕ chÝnhcủa cư dân vùng này là g×?
- HS quan.sát H.8.
? Em hãy miêu tả cảnh làm ruộng của người Ai Cập qua H.8
-> Hình dưới từ trái -> phải: cảnh gặt và gánh lúa về.
- Hình trên từ phải -> trái: cảnh đập lúa và ND nộp thuế cho quý tộc.
-Chuyển ý: ở lưu vực các con sông lớn, điều kiện kinh tế thuận lợi, là cơ sở để hình thành nên các quốc gia cổ đại phương Đông, kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Vậy XH của họ bao gồm những tầng lớp nào
* Hoạt động 2:( 12’ )
- GV giảng theo SGK. " ở các nước.con vật".
? Vua, quý tộc, quan lại có nhiều của cải, quyền thếđại diện cho tầng lớp nào.
->Thống trị.
? Những người nông dân công xã phải nộp thuế, lao dịch không công, nô lệ hầu hạ vua, bị đối sử như 1 con vậtđại diện cho tầng lớp nào. 
-> Bị trị.
- KL: Bị áp bức bóc lột, nông dân nghèo, nô lệ đấu tranh năm 2300 TCN cuộc bạo động nổ ra ở La gát (Lưỡng Hà). Năm 1750 TCN dân nghèo nổi dậy ở Ai Cập.
- HS quan sát H.9.
- HS đọc " ở Lưỡng Hà.bộ luật".
- GV: Bộ luật có 282 điều, SGK trích dẫn điều 42,43(GVđọc)
? Qua 2 điều luật trên,người cày thuê ruộng phải làm việc như thế nào 
 ->Nhà nước quan tâm và khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, buộc người nông dân phải tích cực cày cấy mà ko được bỏ ruộng hoang, nếu người nào bỏ hoang thì ko những vẫn phải nộp thuế ( bằng mức thuế của người ruộng bên cạnh) mà còn phải cày bừa ruộng bằng phẳng, rồi mới trả lại cho chủ ruộng.
- KL:Nhà nước Cổ đại Phương Đông ra đời, XH phân chi thành 3 tầng lớp :nông dân, quý tộc, nô lệ. (Quý tộc là tầng lớp thống trị, nông dân, nô lệ là tầng lớp bị trị). Như vậy cùng với sự ra đời của nhà nước, là những mẫu thuẫn cũng xuất hiện. Tuy nhiên nhà nước đã quan tâm phát triển nông nghiệp.
* Hoạt động 3: (11’)
- GV giảng theo SGK. " Để cai trị.người đứng đầu ".
?Nhµ n­íc cæ ®¹i ph­¬ng §«ng do ai đứng đầu? QuyÒn lùc ng­êi dã nh­ thÕ nµo?
- GV giảng: ở các nước quá trình hình thành và p.triển nhà nước ko giống nhau, nhưNg có thể chế chung, vua là người nắm mọi quyền hành chính trị => Đó là chế độ quân chủ chuyên chế.
? Vậy em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế.
-> Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành.
- GV giảng. " Vua được coi là .đứng đầu"
- HS tham khảo "bộ máy hành chínhlấn áp quyền vua "
 (SGV- trang 26).
- KL:Chế độ chính trị ở các quốc gia cổ đại phương Đông là chế độ quân chủ chuyên chế: Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành. Tuy nhiên ở Ai Cập, Ân Độ, bộ phận tăng lữ khá đông -> họ tham gia vào các việc chính trị và quyền hành khá lớn, thậm trí có lúc lấn át quyền vua.
1/ Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ.
- Từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầu thiên niên kỷ III TCN, các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ân Độ, Trung Quốc.
- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành từ các con sông lớn.
- Kinh tế chính là nông nghiệp.
2/Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào.
- Nông dân: chiếm đa số trong xã hội. họ là lực lượng sản xuất chính, họ phải nộp thuế và lao dịch cho quý tộc.
- Quý tộc: vua và quan lại giàu có, có quyền lực.
- Nô lệ: hèn kém, phụ thuộc vào quý tộc.
- Do bị bóc lột nông dân, nô lệ đã nổi dậy đấu tranh.
3/ Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông .
- Là nhà nước do vua đứng đầu, có quyền hành cao nhất, từ việc đặt pháp luật, chỉ huy quân đội, xét sử người có tội.
- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương, gồm toàn quý tộc.
 4. Củng cố,dặn dò:
a/ Củng cố
* Sau khi XH nguyên thuỷ tan dã, các quốc gia cổ đại phương Đông sớm được hình thành trên lưu vực các con sông lớn. Vì ở đây điều kiện tự mhiên thuận lợi. Cùng với sự ra đời của nhà nước là sự xuất hiện các tầng lớp thống trị bị trị  Tầng lớp thống trị là vua: đứng đầu, nắm mọi quyền hành, Đó là nhà nước quân chủ chuyên chế. 
? Em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế
* Bài tập: Xác định các quốc gia cổ đại phương Đông trên lưu vực các con sông. Điền dấu đúng sai vào ô trống.
	 Sông Nin ở Ân Độ.	S
	 Sông Ơ pơ rát ở Ai Cập.	S
	 Sông ấn và sông Hằng ở Ân Độ.	Đ
	 Sông Lưỡng Hà, Trường Giang ở TQ.	Đ 
b.Dặn dò
 - Học thuộc, nắm vững ND bài 4.
 - Xem trước bài 5. Vẽ lược đồ về các quốc gia Cổ Đại.
 - Sưu tầm tài liệu về các quốc gia cổ đại phương Tây.
IV.Rót kinh nghiÖm:
.................................................................................................................................................................
Ký duyệt tuần 4
Ngày:
Tuần 5- Tiết 5 
Ngày soạn: 02/09/2013 
Bài 5 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS nắm được
- Tên vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Điều kiện tự nhên vùng đất Địa trung hải, ko thuận lợi cho p.triển nông nghiệp.
- Những đặc điểm về nền tảng cơ cấu và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và Rô ma cổ đại.
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây.
2.Kỹ năng: 
- Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát.triển kinh tế.
3. Thái độ: 
- Giáo dục học sinh ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội.
II/ Chuẩn bị:
1. Thầy: Bản đồ thế giới. Tranh về các quốc gia cổ đại phương Tây.
2. Trò: Đọc trước bài 5. Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây.
III/TiÕn tr×nh giờ dạy.
1.ổn định tổ chức:( 1’).
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5’).
* Câu hỏi:
 ? Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ? Vì sao các quốc gia này lại hình thành trên lưu vực các con sông lớn.
* Đáp án:
- Từ cuối thiên niên kỷ IV- đầu thiên niên kỷ III TCN các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở: Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc .Hình thành trên lưu vực các con sông lớn.Kinh tế chính là nông nghiệp.
-Vì: Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai mầu mỡ, dễ trồng trọt
3. Bài mới.
 Sự xuất hiện nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi có điều kiện thuận lợi mà còn xảy ra ở cả phương Tây, những vùng khó khăn. ở nơi này những nhà nước đầu tiên đã hình thành như thế nào. Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1: ( 13’)
- GV giảng theo SGK kết hợp chỉ bản đồ. " Nhìn trên.Rô ma"
- GV giảng: ở giờ trước , các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trên lưu vực các con sông lớn, đất đai màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng lúa.
? ở phương Đông nền kinh tế chính của các quốc gia này là gì.
-> Nông nghiệp.
- GV giảng: ở Rô ma và Hi lạp được hình thành trên bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a, địa hình đồi núi vừa hiểm trở, đi lại khó khăn vừa ít đất trồng, chủ yếu là đất đồi khô cứng. Chính vì thế nó chỉ thuận lợi cho việc trồng cây lưu niên như :nho. ô lưu
? Nền tảng kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Tây là gì 
- GV giảng: Bù lại Rô ma và Hi lạp có biển bao bọc, bờ biển khúc khuỷu tạo ra nhiều vịnh, nhiều hải cảng tự nhiên an toàn, thuận lợi cho tàu bè đi lại vùng biển, có nhiều đảo nằm rải rác tạo thành 1 hành lang nối giữa lục địa với các đảo vùng tiểu á => Sự phát triển của nghề thủ công và điều kiện địa lí thuận lợi làm cho nghành thương nghiệp được mở mang.
- GV giảng: người Rô ma và Hi lạp mang các sản phẩm thủ công rượu, dầu sang Lưỡng Hà, Ai Cập bán,-> mua lúa mì, xúc vật => Như vậy, cùng với sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đông, các quốc gia cổ đại phương Tây cũng được hình thànhSong điều kiện tự nhiên và kinh tế các quốc gia này không giống nhau.
? Em hãy chỉ ra sự không giống nhau đó.
+ P.Đông: ven sông, đất đai màu mỡ -> k.tế nông nghiệp là chính.
+ P.Tây: đất đai khô cứng, xung quanh là biểnKinh tế chính là thủ công và thương nghiệp.
- GVKL: các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành trên bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a, điều kiện tự nhiên chỉ thuận lợi cho p.triển kinh tế thương nghiệp.
* Hoạt động 2 :(19’)
- GV giảng SGK: Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành thủ công, thương nghiệp dẫn đến sự hình thành 1 số chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn giàu có thế lực, nuôi nhiều nô lệĐó chính là giai cấp chủ nô .
 GV: Chủ nô chỉ làm việc trong các lĩnh vực chính.trị, khoa học, xã hội , họ sử dụng và bóc lột sức lao động của đông đảo nô lệ. Nô lệ làm việc cực nhọc trong các trang trại, xưởng thủ công, khuân vácChính vì thế mà chủ nô nuôi nhiều nô lệ để hằng ngày cho thuê lấy tiền, để sinh con như 1 hình thức kinh doanh. Nô lệ là lực lượng sản xuất chính trong xã hội, phần lớn họ là người nước ngoài, số đông là tù binh bị bắt đem ra chợ bán như 1 xúc vật. Nô lệ ở Hi lạp, Rô ma đông gấp nhiều lần chủ nô, họ được sử dụng trong mọi lĩnh vực kinh.tế, xã hội, văn hoá, nhiều ca sĩ, vũ nữ, nhạc công giỏi là nô lệ. Nô lệ là tài sản của chủ nô, họ ko có quyền, có gia đình và tài sản riêng. Chủ nô có quyền giết nô lệ =>Họ gọi nô lệ là '' những công cụ biết nói'' .
? Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm những giai cấp nào.
-> Chủ nô, nô lệ.
 GV:+ Nô lệ là lực lượng sản xuất chính, lao động cực nhọc.
+ Chủ nô ( gồm dân tự do và quý tộc), có mọi quyền hành, sống sung sướng
? Nhắc lại cơ cấu XH của các quốc gia cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào.
->Nông dân, nô lệ, quý tộc.
=> GV khắc sâu sự khác nhau này.
- Cho HS đọc SGK "Nô lệkinh hoàng ".
- GVKL: ở xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm 2 giai cấp: chủ nô và nô lệ. Chủ nô có quyền lực, bóc lột, làm giàu trên sức lao động của nô lệ. Nô lệ là lực lượng sản xuất chính, bị bóc lột thậm tệ. là tài sản, là công cụ của chủ nô ->Họ nổi dậy đấu tranh.
- GV giảng theo SGK. 
+ về chế độ chính trị khác với các quốc gia cổ đại phương Đông, ở p.Tây người dân tự do, họ có quyền cùng quý tộc bầu ra những người quản lí đất nước theo thời hạn quy định. 
- Nhà nước do dân tự do và quý tộc bầu ra, gọi là chế độ dân chủ chủ nô và cộng hoà.
? Thể chế nhà nước của quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây khác nhau ở điểm nào.
+ P.Đông: nhà nước quân chủ chuyên chế: vua đứng đầu
+ P.Tây: nhà nước dân chủ chủ nô (cộng hoà) do dân bầu lên.
- GVKL: Khác với phương Đông, nhà nước cộng hoà phương Tây theo thể chế dân chủ chủ nô và cộng hoà.
1/ Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Khoảng đầu thiên niên kỷ I TCN, trên bán đảo Ban căng và I-ta-li-a, hình thành 2 quốc gia Hi Lạp và Rô ma.
- Điều kiện kinh tế thuận lợi trồng cây lưu niên: nho, ô lưu
- Kinh tế: nghề thủ công phát triển.
- Ngành thương nghiệp (ngoại thương) phát triển.
2/ Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm những giai cấp nào.
- Chủ nô: có quyền lực, giàu có và bóc lột nô lệ .
- Nô lệ: họ là những người dân nghèo và tù binh, họ là lực lượng sản xuất chính, nhưg sản phẩm họ làm ra đều thuộc về chủ nô, họ bị bóc lột, đánh đập.
- Họ đã nổi dậy chống chủ nô, điển hình là cuộc nổi dậy do Xpác- ta- cút lãnh đạo.
4/ Củng cố,dặn dò
a/Củng cố
CC toàn bài: Các quốc gia cổ đại phương Tây Hi lạp, Rô ma được hình thành trên bán đảo Ban căng, I ta li a, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kin tế công thương
Cơ cấu xã hội gồm 2 giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ. Thể chế nhà nước theo thể chế dân chủ chủ nô, do quý tộc và dân tự do bầu ra quản lí nh

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 1. Sơ lược về môn Lịch sử - Hà Thị Giang - Trường THCS Minh Tân.doc