Giáo án môn Lịch sử lớp 6 - Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức: HS hiểu được đời sống vật chất, các nghề thủ công ăn, mặc,ở, đi lại .), đời sống tinh thần lễ hội, tín ngưỡng của cư dân.

2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng liên hệ thực tế khách quan, quan sát ảnh và nhận xét

3. Tư tưởng : GD lòng yêu nước và ý thức về văn hoá DT.

GDMT: Điều kiện thiên nhiên thuận lợi cho kinh tế nông nghiệp Văn Lang phát triển.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV: Tranh ảnh, lưỡi cày đồng, trống đồng, hoa văn trang trí trên mặt trống, truyện Hùng Vương.

- HS: Đọc trước bài, sưu tầm truyện Hùng Vương.

III. Tổ chức hoạt động dạy và học.

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

* Trình bày điều kiện ra đời nhà nước Văn Lang?

* Tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang như thế nào?

3. Bài mới:

 Nhà nước Văn Lang đã được thành lập và tổ chức được bộ máy nhà nước ban đầu. Vậy đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 13.

 

doc 3 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 16/12/2015 Lượt xem 432Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Lịch sử lớp 6 - Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 14 Bài 13 ** ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN
Tiết 14 CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
Ngày dạy..
Lớp 
6A1
6A2
Vắng
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: HS hiểu được đời sống vật chất, các nghề thủ công ăn, mặc,ở, đi lại.), đời sống tinh thần lễ hội, tín ngưỡng của cư dân.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng liên hệ thực tế khách quan, quan sát ảnh và nhận xét
3. Tư tưởng : GD lòng yêu nước và ý thức về văn hoá DT.
GDMT: Điều kiện thiên nhiên thuận lợi cho kinh tế nông nghiệp Văn Lang phát triển.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: Tranh ảnh, lưỡi cày đồng, trống đồng, hoa văn trang trí trên mặt trống, truyện Hùng Vương.
- HS: Đọc trước bài, sưu tầm truyện Hùng Vương.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học.
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
* Trình bày điều kiện ra đời nhà nước Văn Lang?
* Tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang như thế nào?
3. Bài mới:
	Nhà nước Văn Lang đã được thành lập và tổ chức được bộ máy nhà nước ban đầu. Vậy đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 13.
4. Các hoạt động:
Hoạt động của GV+ HS
Nội dung
Hoạt động 1:
* Cư dân Văn Lang đã xới đất dể gieo trồng bằng công cụ gì ?
* Hãy so sánh công cụ đồng với giai đoạn trước đó và ngày nay.
- Với trước: Tiến bộ hơn - đá.
- Ngày nay: Tiến bộ hơn nhiều, thế kỷ của sắt, thép, hiện đại hoá nông nghiệp, đưa máy móc vào nông nghiệp
Trong nông nghiệp người dân Văn Lang biết trồng trọt, chăn nuôi gia súc trâu, bò để cày, lúa là cây lương thực chính, đời sống ổn định, người dân ít phụ thuộc vào thiên nhiên.
* GV yêu cầu HS quan sát H 36, 37, 38.
* Qua các hình trên, em nhận thấy nghề nào được phát triển thời bấy giờ ?
* Theo em, việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên đất nước ta và ở cả nước ngoài đã thể hiện điều gì ? (Chứng tỏ đây là thời kỳ đồ đồng và nghề luyện kim rất phát triển, cuộc sống no đủ ổn định, họ có cuộc sống văn hoá đồng nhất) . 
 Giáo dục lòng tự hào về dân tộc ta là chủ nhân của trống đồng, có ý thức giữ gìn cổ vật văn hoá của dân tộc.
- Có sự trao đổi giữa vùng nọ với vùng kia, nước ta với nước khác (trống của In-đô, Ma-lai có nét giống với trống Đông Sơn).
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Nhóm 1:Người VL ăn, ở, mặc, đi lại ntn? So với chúng ta ngày nay ? 
* Nhóm 2: Vì sao họ lại ở nhà sàn ? (Tránh ẩm thấp, thú dữ).
* Nhóm 3: Tại sao đi lại của cư dân Văn Lang chủ yếu bằng thuyền ? (Ven sông, lầy lội).
* Nhóm 4:Hình trang trí trên mặt trống đồng thể hiện điều gì? (Con người biết dựa vào tự nhiên mà sống).
* Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào ?
HS: Đơn giản từ trung ương đến địa phương, từ nhà nước- bộ- làng- chạ.
Hoạt động 3: cá nhân
* Ngoài những ngày mệt nhọc, cư dân VL có những sinh hoạt chung gì ? (Trai gái ăn mặc đẹp, trống khèn ca hát, đua thuyềnĐây là nét đẹp về nếp sống văn hoá của cư dân Văn Lang).
GDMT: Cảnh sinh hoạt của cư dân văn Lang đã để lại, truyền thống văn hoá đậm nét cho nhân dân ta.
* GV: Hoa văn trên trống đồng minh chứng trang phục khác ngày thường
- Thường tổ chức lễ hội vào mùa xuân => thể hiện sự lạc quan, vui vẻ, mong “mưa thuận, gió hoà”
* Các truyện “ Trầu cau, bánh trưng bánh giầy” cho ta biết thời Văn Lang đã có những tập tục gì ?
(Ăn trầu, gói bánhcúng tổ tiên ngày tết.)
* GV nhấn mạnh ý nghĩa của phong tục tập quán, lễ hội: Đây là nét đẹp trong đời sống văn hoá, giúp cho đời sống tinh thần thêm phong phú, cuộc sống vui vẻ.
* Ngày tết, người VL làm bánh trưng, bánh giầy, ở giữa có hình ngôi sao. Điều ấy có ý nghĩa gì ?
* Các ngày lễ hội, các tục lệ, tín ngưỡng có ý nghĩa gì?
Tinh thần yêu lao động và có ý bảo vệ các di sản văn hoá của dân tộc.
Điều kiện thiên nhiên thuận lợi cho kinh tế nông nghiệp Văn Lang phát triển.
1. NÔNG NGHIỆP VÀ CÁC NGHỀ THỦ CÔNG
- Nông nghiệp:
+ Nước Văng Lang là nước nông nghiệp, thóc lúa trở thành lương thực chính, ngoài cư dân còn trồng khoai,đậu, cà, bầu, bí, chuối, cam.
+ Nghề trồng dâu đánh cá trăn nuôi gia suc và các 
- Nghề thủ công: như làm gốm, dệt vải, xây nhà, đóng thuyền
- Nghề luyện kim đạt trình độ kĩ thuật cao. Cư dân cũng bắt đầu biết rèn sắt.
2/ ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT CỦA CƯ DÂN VĂN LANG.
- Thức ăn chính: của người Văn Lang là cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá, biết làm mắm và làm rừng làm gia vị.
- Nơi ở: Họ sống ở nhà sàn mái cong,hình thuyền hay máy tròn hình mui thuyền làm bằng gỗ, tre, nứa, lá.
- Làng chạ thường vài chục gia đình,ven đồi, ven sông, ven biển.
- Phương tiện đi lại: đi bằng thuyền.
- Về trang phục: Nam đóng khố mình trần, nữ mặc váy áo sẽ giữa, có yếm tre ngực, tóc cắt ngắn hoặc bỏ xoã, búi tó hoặc tết đuôi xam.
- Ngày lễ: họ thích đeo các đồ trang sức như vong tay, khuyên tai, đội mũ cấm lông chim hoặc bông lao.
3/ ĐỜI SỐNG TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG CÓ GÌ MỚI
- Xã hội chia thành nhiều tầng lớp khác nhau: Quí tộc, dân tự do, nô tỳ (sự phân biệt giữa các tầng lớp chưa sâu sắc).
- Thường tổ chức lễ hội, vui chơi ( thể hiện trên mặt trống đồng)
- Cư dân Văn Lang có một số phong tục, tập quán( Qua truyện “ Tấm cám”, “ Bánh trưng, bánh giầy”
- Tín ngưỡng: Thờ cúng mặt trăng, mặt trời (các lực lượng siêu nhiên), thờ cúng tổ tiên.. Người chết được chôn trong thạp, bình và có đồ trang sức.
- Có khiếu thẩm mĩ cao.
=> Đời sống vật chất và tinh thần hoà quyện vào nhau tạo nên tình cảm cộng đồng trong con người Văn lang (Cơ sở của TY nước – một truyền thống quý báu của dân tộc ta).
IV. CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ:
1. Củng cố :
- Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang ?
- Nêu tình cảm cộng đồng ngày nay ? (Tinh thần tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách).
2. Hướng dẫn hs tự họ ở nhà:
- Đọc trước bài 14 và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Đọc truyện “ Mị Châu Trọng Thuỷ”.	
*** Rút kinh nghiệm
..

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 13. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang (4).doc