Giáo án môn Lịch sử lớp 6 - Bài 21: Khởi nghĩa lý bí nước vạn xuân (542 - 602) - Đinh Thị Kim Bình

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1. Kiến thức:

 - Đầu thế kỷ VI, nước ta vẫn bị phong kiến Trung Quốc (lúc này là nhà Lương) thống trị. Chính sách thống trị tàn bạo của nhà Lương là nguyên nhân dẫn tới cuộc khởi nghĩa Lý Bí.

 - Cuộc khởi nghĩa Lý Bí tuy diễn ra trong thời gian ngắn, nhưng nghĩa quân đã chiếm được hầu hết các quận, huyện thuộc Giao Châu. Nhà Lương hai lần cho quân sang chiếm nhưng đều bị thất bại.

2. Về tư tưởng, tình cảm: Sau hơn 600 năm bị phong kiến phương Bắc thống trị, đồng hoá, cuộc khởi nghĩa Lý Bí và nước Vạn Xuân ra đời đã chứng tỏ sức sống mãnh liệt của dân tộc ta.

3. Về kỹ năng:

 - Biết xác định nguyên nhân của sự kiện.

 - Biết đánh giá sự kiện.

 - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng cơ bản về đọc bản đồ lịch sử.

 

doc 7 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 16/12/2015 Lượt xem 2014Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Lịch sử lớp 6 - Bài 21: Khởi nghĩa lý bí nước vạn xuân (542 - 602) - Đinh Thị Kim Bình", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD & ĐT HUYỆN ĐỊNH QUÁN NGÀY SOẠN: 03/02/2012
GVHDGD: PHẠM THỊ MAI HIÊN NGÀY DẠY :07/02/2012
GIÁO SINH: ĐINH THỊ KIM BÌNH LỚP DẠY : 6A5
Bài 21:
Tiết 25:
KHỞI NGHĨA LÝ BÍ – NƯỚC VẠN XUÂN (542 – 602)
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức:
 - Đầu thế kỷ VI, nước ta vẫn bị phong kiến Trung Quốc (lúc này là nhà Lương) thống trị. Chính sách thống trị tàn bạo của nhà Lương là nguyên nhân dẫn tới cuộc khởi nghĩa Lý Bí.
 - Cuộc khởi nghĩa Lý Bí tuy diễn ra trong thời gian ngắn, nhưng nghĩa quân đã chiếm được hầu hết các quận, huyện thuộc Giao Châu. Nhà Lương hai lần cho quân sang chiếm nhưng đều bị thất bại. 
2. Về tư tưởng, tình cảm: Sau hơn 600 năm bị phong kiến phương Bắc thống trị, đồng hoá, cuộc khởi nghĩa Lý Bí và nước Vạn Xuân ra đời đã chứng tỏ sức sống mãnh liệt của dân tộc ta.
3. Về kỹ năng: 
 - Biết xác định nguyên nhân của sự kiện.
 - Biết đánh giá sự kiện.
 - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng cơ bản về đọc bản đồ lịch sử.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - Lược đồ “Cuộc khởi nghĩa Lý Bí”
 - Các ký hiệu để diễn tả nhữgn diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa.
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
 1. Ổn định lớp.
 2.Kiểm tra bài cũ:
 - Trong các thế kỷ I – III, xã hội Aâu Lạc có gì thay đổi ?
 - Diễn biến và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu ?
 3. Giảng bài mới:
Sau thất bại cuộc khởi nghĩa Bà Triệu, đất nước ta tiếp tục bị phong kiến phương Bắc thống trị. Dưới ách thống trị tàn bạo của nhà Lương, nhân dân ta quyết không chịu cuộc sống nô lệ đã vùng lên theo Lý Bí tiến hành cuộc khởi nghĩa và giành được thắng lợi. Nước Vạn Xuân ra đời. Chúng ta sẽ tìm hiểu những nguyên nhân nào dẫn tới cuộc khởi nghĩa: diễn biến, kết quả vá ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa.
Hoạt động 1: Nhà Lương siết chặt ách đô hộ như thế nào ?
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
- GV: Năm 502, Tiêu Diễn cướp ngôi nhà Tề lập ra nhà Lương (502 – 557). Từ đó nước ta bị nhà Lương đô hộ.
F Đầu thế kỷ VI, nhà Lương siết chặt ách đô hộ đối với nước ta như thế nào ? 
-Thực hiện sự phân biệt đối xử trắng trợn à Không cho người Việt giữ chức vụ quan trọng (chính sách sỹ tộc)
-Thu thuế rất vô lý và tàn bạo:
 + Cây dâu cao 40 cm.
 + Bán vợ đợ con.
- Chia nhỏ các khu vực hành chính
F Tại sao nhà Lương lại chia nhỏ các khu vực hành chính ?
- Dễ cai trị và thu thuế
-GV: cho HS đọc SGK phần chữ in nghiêng.
F Em có suy nghĩ gì về thái độ của nhà Lương đối với nhân dân ta ?
F Chính sách bóc lột của nhà Lương như thế nào ? -Tiến hành bóc lột dã man, tàn bạo, các quan lại từ lớn đến bé đều ra sức vơ vét cả cải của nhân dân ta.
 F Em có nhận xét gì về chính sách cai trị của nhà Lương đối Châu Giao ?
 -Cai trị rất tàn bạo, làm mất lòng dân. Đây chính là nguyên nhân dẫn tới cuộc khởi nghĩa.
1.Nhà Lương siết chặt ách đô hộ như thế nào ?
-Đầu thế kỷ VI, nhà Lương đô hộ Giao Châu.
-Chia nhỏ các quận huyện để dễ cai trị.
-Phân biệt đối xử rất gay gắt: người Việt không được giữ chức vụ quan trọng.
-Tiến hành bóc lột dã man, đặt ra nhiều thứ thuế hết sức vô lý và tàn bạo.
àNguyên nhân dẫn tới cuộc khởi nghĩa Lý Bí.
 b. Hoạt động 2: Khởi nghĩa Lý Bí – Nước Vạn Xuân thành lập.
-GV: Giới thiệu vài nét về tiểu sử Lý Bí.
F Khởi nghĩa Lý Bí bùng nổ như thế nào ?
F Lực lượng của Lý Bí rộng lớn như thế nào ?
-Khắp cả nước, được nhân dân hưởng ứng mạnh mẽ.
F Vì sao hào kiệt và nhân dân khắp nơi hưởng ứng mạnh mẽ cuộc khởi nghĩa ?
-Vì oán hận quân Lương, mong muốn giành lại độc lập cho Tổ quốc.
F Em có nhận xét gì về tinh thần chiến đấu của quân khởi nghĩa ?
- Dũng cảm, kiên cường, cuộc khởi nghĩa diễn ra trong thời gian ngắn đã thành công.
F Cuộc khởi nghĩa Lý Bí có nét đặc sắc gì ?
- Đoàn kết được quân dân đấu tranh vì độc lập dân tộc.
F Lý Bí đã làm gì sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ?
-Lên ngôi hoàng đế, đặt tên nước, chọn nơi đóng đô, thành lập triều đình.
F Việc Lý Bí lên ngôi hoàng đế, đặt tên nước, xây dựng kinh đô đã chứng tõ điều gì ?
-Chứng tỏ nước ta có giang sơn, bờ cõi riêng, sánh vai và không lệ thuộc Trung Quốc. Đó là ý chí của dân tộc Việt Nam.
Vạn Xuân: là thể hiện lòng mong muốn cho sự trường tồn của dân tộc, của đất nước.
2. Khởi nghĩa Lý Bí – Nước Vạn Xuân thành lập.
a.Tiểu sử (sgk)
b.Diễn biến:
-Mùa xuân năm 542, Lý Bí phất cờ khởi nghĩa được hào kiệt các nơi hưởng ứng.
-Trong vòng ba tháng, nghĩa quân đã chiếm hầu hết các quận, huyện à Thứ sử Tiêu Tư chạy về Trung Quốc.
-Tháng 4 năm 542 và đầu năm 543, nhà Lương hai lần kéo quân sang đàn áp à bị thất bại.
3.Thành lập nước Vạn Xuân:
-Mùa xuân năm 542, Lý Bí lên ngôi hoàng đế (Lý Nam Đế), đặt niên hiệu là Thiên Đức.
-Đặt tên nước là Vạn Xuân, đóng đô ở vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội)
-Lập triều đình với hai ban văn võ.
C. Kết luận toàn bài: Sau hơn 600 năm thống trị, đô hộ với những thủ đoạn tàn ác, dã man của bọn phong kiến Trung Quốc hòng xoá bỏ nước ta, dân tộc ta  việc Lý Bí dựng nước Vạn Xuân và tự xưng hoàng đế đã chứng tỏ sức sống mảnh liệt của dân tộc ta không có thế lực nào, dù dã man tàn bạo đến đâu cũng không thể nào tiêu diệt được.
4. Củng cố :
- Nhà Lương siết chặt ách đô hộ đối với nước ta như thế nào ?
- Em hãy trình bày diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lý Bí ?
- Lý Bí đã làm gì sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ?
5. Dặn dò :
- Học bài, làm bài tập trong sách thực hành .
-Vẽ lược đồ hình 47 và tập và tìm nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lý Bí.
DUYỆT BGH DUYỆT CỦA GVHDGD GIÁO SINH
PHÒNG GD & ĐT HUYỆN ĐỊNH QUÁN NGÀY SOẠN: 03/02/2012
GVHDGD: PHẠM THỊ MAI HIÊN NGÀY DẠY :07/02/2012
GIÁO SINH: ĐINH THỊ KIM BÌNH LỚP DẠY : 6A5
 Bài 22: 
 Tiết 26:
KHỞI NGHĨA LÝ BÍ – NƯỚC VẠN XUÂN (542 – 602)
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức:
 - Khi cuộc khởi nghĩa Lý Bí bùng nổ, thế lực phong kiến Trung Quốc (triều đại nhà Lương và sau đó là nhà Tuỳ) đã huy động lực lượng lớn sang xâm lược nước ta hòng lập lại chế độ đô hộ như cũ .
 - Cuộc kháng chiến của nhân dân ta chống quân Lương trải quahai thời kỳ: thời kỳ do Lý Bí lãnh đạo và thời kỳ o Triệu Quang Phục lãnh đạo. Đây là cuộc chiến đấu không cân sức, Lý Bí phải rút lui dần và trao quyền cho Triệu Quang Phục. Triệu Quang Phục đã xây dựng căn cứ Dạ Trạch và sử dụng cách đánh du kích đánh đuổi quân xâm lược, giành lại chủ quyền cho đất nước.
 - Đến thời Hậu Lý Nam Đế, nhà Tuỳ phải huy động một lực lượng lớn sang xâm lược. Cuộc kháng chiến của nhà Lý thất bại – nước Vạn Xuân lại rơi vào ách thống trị của phong kiến phươngBắc. 
2. Về tư tưởng, tình cảm:
 - Học tập tinh thần chiến đấu chống quân ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc của ông cha ta.
 - Giáo dục ý chí kiên cường, bất khuất của dân tộc.
3. Về kỹ năng:
 - Sử dụng ký hiệu trên bản đồ câm để diễn tả trận đánh.
 - Rèn luyện kỹ năng phân tích và kỹ năng đọc bản đồ lịch sử.
4. Trọng tâm: Cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - Lược đồ treo tường “Khởi nghĩa Lý Bí”
 - Chuẩn bị sẵn các ký hiệu để diễn tả diễn biến chính của cuộc kháng chiến.
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
 - Em hãy trình bày diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lý Bí ?
 - Lý Bí đã làm gì sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ?
3. Giảng bài mới:
 Giới thiệu bài mới: Mùa xuân năm 544, cuộc khởi nghĩa Lý Bí đã thành công. Lý Bí đã lên ngôi hoàng đế và đặt tên nước là Vạn Xuân với hy vọng đất nước, dân tộc sẽ được trường tồn. Nhưng tháng 5 năm 545, phong kiến phương Bắc, lúc này là triều đại nhà Lương và sau đó là nhà Tuỳ, đã mang quân sang xâm lược trở lại nước ta. Đây là cuộc kháng chiến không cân sức. Nhân dân ta đã chiến đấu rất dũng cảm, nhưng cuối cùng không tránh khỏi thất bại.
 a. Hoạt động 1:Chống quân Lương xâm lược.
-GV: dùng bản đồ treo tường để tường thuật, mô tả những diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa.
F Khi cuộc khởi nghĩa Lý Bí bùng nổ, nhà Lương đã đối phó như thế nào ?
-Nhà Lương đã hai lần kéo quân sang đàn áp, nhưng đều thất bại.F Tại sao tháng 5-545, nhà Lương lại phái quân sang xâm lược nước ta lần ba ?
Vì bọn phong kiến Trung Quốc muốn vĩnh viễn xoá bỏ đất nước ta, dân tộc ta để có thể vơ vét, bóc lột dân ta ngày càng nhiều hơn.
F Nhà Lương đã cử tướng nào sang xâm lược nước ?
-Trần Bá Tiên chỉ huy quân, chia hai đường thuỷ bộ tiến vào nước ta:
 + Đường thuỷ: sông Bạch Đằng tiến vào đất liền.
 + Đường bộ: phía Đông Bắc nước ta.
F Lý Nam Đế đã đối phó như thế nào ?
-Đem quân chống cự nhưng không nổi->lui về thành Tô Lịch, thành bị vỡ->giữ thành Gia Ninh. Năm 546, thành Gia Ninh mất->Phú Thọ->Hồ Điển Triệt
F Những chi tiết nào nói lên tinh thần chiến đấu dũng cảm của nhân dân ta ?
-Giữ từng tấc đất, thành vỡ, tướng tử trận, nghĩa quân vẫn tiếp tục chiến đấu
-GV: trao đổi với HS:
F Vì sao thành vỡ ?
- Thành bằng đất và tre.F Vì sao quân ta phải rút lui nhiều lần ?
-Vì thế giặc rất mạnh.
F Vì sao Lý Nam Đế lại chọn hồ Điển Triệt để đóng quân ?
-HS đọc đoạn in nghiêng trong SGK
F Sau khi bị đánh úp, Lý Nam Đế rút lui về đâu ?
-Rút về động Khuất Lão, Lý Thiên Bảo, Lý Phật Tử đem một cánh quân về Thanh Hoá
F Theo em, sự thất bại của Lý Nam Đế có phải là sự thất bại của nước Vạn Xuân không? Tại sao ?
-Không phải, vì cuộc chiến đấu của nhân dân ta còn tiếp diễn dưới sự lãnh đạo của Triệu Quang Phục.
1.Chống quân Lương xâm lược.
-Tháng 5 năm 545, Trần Bá Tiên chỉ huy quân Lương tiến vào nước ta theo hai đường thuỷ, bộ.
-Lý Nam Đế đem quân chặn đánh địch ở nhiều nơi, sau đó rút về Tô Lịch (Hà Nội), Gia Ninh (Việt Trì) và núi rừng Phú Thọ.
-Sau khi khôi phục lực lượng, Lý Nam Đế đem quân ra đống ở hồ Điển Triệt.
-Bị quân Lương đánh úp, ông lui quân về động Khuất Lão. Năm 548, Lý Nam Đế mất.
 b. Hoạt động 2: Triệu Quang Phục đánh bại quân Lương như thế nào ?
-GV giới thiệu sơ lược về tiểu sử Triệu Quang Phục.
F Vì sao Lý Nam Đế trao quyền cho Triệu Quang Phục ?
- Là tướng trẻ, có tài, có khả năng huy động được sức mạnh của nhân dân.
F Vì sao Triệu Quang Phục chọn Dạ Trạch làm căn cứ ?
-Lúc này địch còn mạnh, ta phải đánh lâu dàià Dạ Trạch có đủ điều kiện cho nghĩa quân ẩn náu, xây dựng và phát triển đội ngũ
F Em nào có nhận xét về ưu điểm của căn cứ Dạ Trạch? -Đầm lầy, rộng mênh mông, lau sậy um tùm, thuận lợi cho cách đánh du kích.
F Thế nào là đánh du kích ?
-Ít người, đánh bất ngờ, nhạy bén, linh hoạt trong mọi tình huống.
F Vì sao Triệu Quang Phục lại chọn cách đánh này ?
-Lực lượng ta ít hơn lực lượng của địch
F Kế quả như thế nào ?
-Năm 550, Trần Bá Triên rút quân về nước.
F Cuộc chiến đấu ở đầm Dạ Trạch có tác dụng như thế nào ?
-Làm tiêu hao lực lượng địch, lực lượng nghĩa quân ngày càng lớn mạnh
F Cho biết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chông quân Lương do Triệu Quang Phục lãnh đạo ?
-Được nhân dân ủng hộ, biết tận dụng ưu thế của căn cứ Dạ Trạch để tiến hành chiến tranh du kích và xây dựng lực lượng, quân Lương chán nản, luôn bị động trong chiến đấu.
2.Triệu Quang Phục đánh bại quân Lương như thế nào ?
-Sau thất bại, Lý Nam Đế trao quyền cho Triệu Quang Phục.
-Trước thế mạnh của giặc, Triệu Quang Phục cho lui quân về Dạ Trạch (Hưng Yên)
- Ông dùng chiến thuật du kích để đánh quân Lương.
-Năm 550, Triệu Quang Phục phản công đánh tan quân Lương à cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.
 c. Hoạt động 3: Nước Vạn Xuân độc lập đã kết thúc như thế nào ?
F Sau khi đánh bại quân Lương, Triệu Quang Phục đã làm gì ?
-Lên ngôi vua, xưng là Triệu Việt Vương, tổ chức lại chính quyền.
F Vì sao nhà Tuỳ lại yêu cầu Lý Phật Tử sang chầu ?
-Đòi sang chầu để tỏ ý hàng phục nhà Lương.
 Vì sao Lý Phật Tử không sang?
-Bắt ông rồi lập lại chế độ cai trị như trước à Lý Phật Tử biết rõ âm mưu này nên không đi
F Quân Tuỳ lấy cớ gì để xâm lược nước ta ?
F Vì sao Lý Phật Tử thất bại nhanh chóng ?
-Lực lượng còn yếu, lại cố thủ và không được sự ủng hộ của nhân dân.
F Cuộc tấn công xâm lược nước ta của nhà Tuỳ đã nói lên điều gì ?
- Bọn phong kiến phương Bắc không chịu từ bỏ ý đồ thôn tính vĩnh viễn nước ta.
3.Nước Vạn Xuân độc lập đã kết thúc như thế nào ?
-Sau khi đánh bại quân Lương, Triệu Quang Phục lên ngôi vua (Triệu Việt Vương), tổ chức lại chính quyền.
-20 năm sau, Lý Phật Tử cướp ngôi, xưng là hậu Lý Nam Đế. 
-Năm 603, quân Tuỳ tấn công Vạn Xuân, Lý Phật Tử bị bắt. à Đất nước ta bị nhà Tuỳ đô hộ.
 Kết luận toàn bài: Cuộc khởi nghĩa Lý Bí là sự tiếp tục phát huy truyền thống đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta và sự tồn tại độc lập của nước Vạn Xuân trong hơn một nữa thế kỷ đã khẳng định quyền làm chủ đất nước của nhân dân ta, phát huy được truyền thống yêu nước bất khuất của tổ tiên mà tiêu biểu là cách đánh giặc mưu trí của Triệu Quang Phục.
4. Củng cố:
 - Cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược đã diễn ra như thế nào ?
 - Triệu Quang Phục đã đánh bại quân Lương như thế nào ?
 - Nước Vạn Xuân độc lập đã kết thúc như thế nào ?
5. Dặn dò :
 - Học bài, làm bài tập trong sách thực hành.
 - Xem trước bài “Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỷ VII – IX”
DUYỆT BGH DUYỆT CỦA GVHDGD GIÁO SINH

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 21. Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (542-602) - ĐINH THỊ KIM BÌNH.doc