Giáo án môn Lịch sử lớp 6 - Chương II: Thời đại dựng nước Văn Lang - Âu lạc

1-MỤC TIÊU:

 1.1-Kiến thức:

 HS biết:

_Những chuyển biến lớn, có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta.

_Công cụ cải tiến (kĩ thuật chế tác tinh xảo hơn ).

 HS hiểu:

_Nghề luyện kim cũng xuất hiện (công cụ đồng xuất hiện ) năng suất lao động tăng lên.

_Nghề nông trồng lúa nước ra đời làm cho cuộc sống người Việt cổ ổn định hơn.

 1.2-Kĩ năng:

 HS thực hiện được:

_Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kĩ năng nhận xét _ so sánh .

 HS thực hiện thành thạo:

_Biết liên hệ thực tế.

 1.3-Thái độ:

 

doc 100 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 16/12/2015 Lượt xem 885Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Lịch sử lớp 6 - Chương II: Thời đại dựng nước Văn Lang - Âu lạc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Là một viên tướng có nhiều kinh nghiệm chinh chiến ở phương Nam.
+ Sau khi quân Mã Viện chiếm được Hợp Phố chúng đã tiến vào nước ta như thế nào?
-GV treo lược đồ hướng dẫn HS lên chỉ (giáo dục môi trường)
 TL: - Sau khi chiếm được Hợp Phố, Mã Viện đã chia thành 2 đạo thủy và bộ tiến vào nước ta.
 - Đạo quân bộ men theo đường Quỷ Môn Quan ( Tiên Yên – Quảng Ninh). Xuống vùng Lục Đầu.
 - Đạo quân thủy từ Hải Phòng vượt biển vào sông Bặch Đằng, rồi theo sông Thái Bình, ngược lên Lục đầu. Tại đây, 2 cánh quân thủy, bộ gặp nhau ở Lãng Bạc ( vùng phía Đông Cổ Loa gần Chí Linh).
- Quan sát tranh Hai Bà ra trận.
+ Sau khi quân Mã Viện vào nước ta, nghĩa quân của Hai Bà Trưng đã chống đỡ như thế nào?
 TL: - Lúc đó Hai Bà Trưng kéo quân từ Mê Linh về Lãng Bạc nghênh chiến rất quyết liệt.Thế của giặc mạnh, ta phải lùi về giữ Cổ Loa và Luy Lâu. Mã Viện đổi theo ráo riết, ta phải lui về Cấm Khê ( Ba Vì – Hà Tây), nghĩa quân kiên quyết chống trả. Tháng 3/ 43 ( Ngày 6/2 âm lịch) Hai Bà Trưng đã hy sinh ở Cấm Khê, Sau khi Hai Bà hy sinh cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục đến tháng 11/43.
- Giáo viên: Tưởng nhớ công lao to lớn của Hai Bà nhân dân ta lập hơn 200 đền thờ ở khắp nơi trên toàn quốc.
- Quan sát tranh đền thờ Hai Bà Trưng.
?Chúng ta có cần bảo vệ di tích lịch sử Hai bà Trưng không ?Vì sao ? (giáo dục môi trường)
HS :Có,Vì để cho con cháu mai sau muôn đời nhớ về công lao hai bà...
?Sau khi hai bà Trưng hi sinh thì tinh thần chiến đấu của nhân dân ta như thế nào ?
HS :Vẫn tiếp tục chiến đấu.
1. Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành lại được độc lập:
-Trưng Trắc được suy tôn làm vua lấy hiệu là Trưng Vương đóng đô ở Mê Linh.
-Phong chức tước cho những người có công.
-Lập lại chính quyền.
-Các lạc tướng được quyền cai quản các huyện.
- Xá thuế hai năm cho dân.
- Xóa bỏ luật pháp hà khắc và chế độ lao dịch nặng nề.
2. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán ( 42 – 43) diễn ra như thế nào?
- Năm 42 Mã Viện chỉ huy đạo quân chiếm Hợp Phố, sau đó chia thành hai đaọ quân thủy và bộ tiến vào nước ta.
-Đường bộ: men theo đường biển xuống Lục Đầu.
-Quân thủy từ Hợp Phố 	sông Bạch Đằng Lục Đầu .
-Hai cánh quân hợp nhau ở Lãng Bạc.
-Hai Bà Trưng kéo quân đến Lãng Bạc nghênh chiến, thế giặc mạnh ta phải về giữ Cổ Loa và Mê Linh, rút về Cấm Khê và hi sinh tại đây.(t3-43).
-Mùa thu năm 44, Mã Viện thu quân về nước, quân đi mười khi về còn lại bốn, năm phần.
-Để con cháu muôn đời nhớ mãi ghi nhớ công ơn những người có công với đất nước.Ý thức lòng tự hào dân tộc.
4.4.Tổng kết
	?Việc nhân dân ta lập đền thờ Hai bà Trưng và các vị tướng ở khắp nơi đã nói lên điều gì? (giáo dục tư tưởng)
	HS:Nói lên lòng biết ơn của nhân dân ta.
? Nêu diễn biến cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Đông Hán?(bằng lược đồ)
- Năm 42 Mã Viện chỉ huy đạo quân chiếm Hợp Phố, sau đó chia thành hai đaọ quân thủy và bộ tiến vào nước ta.Hai Bà Trưng kéo quân từ Mê Linh về Lãng Bạc nghênh chiến, thế giặc mạnh ta phải về giữ Cổ Loa và Luy Lâu.
- Do thế giặc mạnh tháng 3/43 Hai Bà đã hy sinh.
4.5. Hướng dẫn học tập
	-Đối với tiết học bài này:
+ Học bài cũ phần 1.
-Đối với tiết học bài tiếp theo:
Chuẩn bị bài mới: Từ sau Trưng Vương đến trước Lí Nam Đế.
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sách giáo khoa.
+ Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến như thế nào?
+ Tình hình kinh tế nước ta như thế nào?
5. Phụ lục
Tuần 22-Tiết PPCT: 21
Ngày dạy: 14/1/2015
Bài 19-TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC LÝ NAM ĐẾ
( Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI)
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức: 
HS biết:
	- Từ sau sự thất bại của cuộc kháng chiến thời Trưng Vương, phong kiến Trung Quốc đã thi hành nhiều biện pháp hiểm độc nhằm biến thành một bộ phận của Trung Quốc bắt dân ta phải sống theo lối người Hán, Luật Hán, chính sách đồng hoá của chúng được thực hiện triệt để trên mọi phương diện.
	- Chính sách cai trị bóc lột tàn bạo của các triều đại phong kiến Trung Quốc nhằm biến nước ta thành thuộc địa của Trung Quốc và xoá bỏ sự tồn tại của dân tộc ta.
	HS hiểu:
	-Sự phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp, sử dụng công cụ sản xuất , dùng sức kéo trâu bò, trồng lúa hai vụ
1.2.Kỹ năng:
HS thực hiện được:
	-Học sinh biết phân tích, đánh giá những thủ đoạn cai trị của bọn phong kiến thời Bắc thuộc.
	HS thực hiện thành thạo:
	-Biết tìm nguyên nhân vì sao nhân dân ta không ngừng đấu tranh chống ách áp bức của bọn phong kiến phương Bắc.
1.3.Thái độ :
Thói quen:
	- Căm thù phong kiến phương Bắc, đoạ đày dân tộc ta. 
	Tính cách:
	- Biết ơn tổ tiên ta trong công cuộc dựng nước và giữ nước.(giáo dục môi trường)
2.Nội dung học tập
	-Chế độ cai trị của triều đại phong kiến phương Bắc và tình hình kinh tế nước ta.
3. Chuẩn bị.
3.1.Giáo viên: 
3.2. Học sinh: Bài chuẩn bị, tập ghi bài, sách giáo khoa.
4. Tổ chức hoạt động học tập
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện.	
4.2. Kiểm tra miệng
	? Sau khi đánh đuổi quân Đông Hán, Hai Bà Trưng đã làm gì để giữ vững nền độc lập?(10đ)
- Trưng Trắc được suy tôn làm vua lấy hiệu là Trưng Vương đóng đô ở Mê Linh.
- Phong chức tước cho những người có công.
- Lập lại chính quyền.
- Các lạc tướng được quyền cai quản các huyện.
- Xá thuế hai năm cho dân.
- Xóa bỏ luật pháp hà khắc và chế độ lao dịch nặng nề.
	?Em hãy cho biết Aâu Lạc trước đây gồm những quận nào của Giao Châu?(10 đ)
	- Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam
4.3.Tiến trình bài học: 
 	 - Giới thiệu bài: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán, Hai Bà Trưng đã thất bại, đất nước bị bọn phong kiến phương bắc cai trị. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu sự độc ác, dã man trong chính cai trị của bọn phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta. Đồng thời cũng thấy nhân dân ta đã kiên trì đấu tranh để duy trì cuộc sống và sản xuất trong thời gian từ thế kỉ I đến thế kỉ VI như thế nào?
 Hoạt động của giáo viên và học sinh
 Nội dung
*HĐ 1:18’
-Kiến thức:Nhận biết nội dung chủ yếu các chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc đối với nước ta.
-Kĩ năng:phân tích,giải quyết vấn đề
-Thế kỉ I Giao Châu gồm 9 quận (6 quận của Trung Quốc và 3 quận của Châu Giao).
s Vào đầu thế kỉ III, nước Trung Quốc có gì thay đổi? 
 - Học sinh: Nhà đông Hán suy yếu, Trung Quốc bị chia thành 3 nước: Nguỵ, Thục, Ngô.
 - Đầu thế kỉ III, nhà Ngô tách Châu Giao thành Quảng Châu( thuộc Trung Quốc) về Giao Châu (Âu Lạc cũ).
s Miền đất Âu Lạc trước đây bao gồm những quận nào của Châu Giao? 
 - Học sinh: Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam.
s Từ sau cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng thì nhà Hán có gì thay đổi trong chính sách cai trị ?
 - Học sinh : Nhà Hán trực tiếp nắm đến cấp Huyện.
 C Giáo viên giải thích thêm: Trước khi Hai Bà Trưng khởi nghĩa thì các Huỵên do Lạc tướng người Việt nắm giữ nhưng đến thế kỉ III thì các Huyện do người Hán nắm giữ.
s Em có nhận xét gì về sự thay đổi này? 
 - Học sinh: Nhà Hán thắt chặt hơn bộ máy cai trị.
 - Nhà Hán loại trừ hoàn toàn người Âu Lạc ra khỏi bộ máy cai trị. Hệ thống quan lại ở Giao Châu(trừ cấp làng xã) hoàn toàn là người Hán. Đó là biện pháp rất trắng trợn, chứng tỏ chúng không tin vào người Âu Lạc có thể theo Hán.
s Sau khi đặt xong bộ máy cai trị thì chúng tiến hành lấy những gì?
 - Học sinh : Bắc dân ta phải đóng nhiều thứ thuế, lao dịch và nộp cống.
s Tại sao nhà Hán đánh nhiều loại thuế và đánh thuế muối, thuế sắt rất nặng?(giành cho HS khá giỏi)
 - Học sinh: Đặt nhiều loại thuế để bốc lột nhân dân ta. Đánh thuế muối chúng sẽ bốc lột nhiều hơn vì dân ta ai cũng dùng muối.
 Sắt: vì công cụ sản xuất đều dùng bằng sắt, chúng đánh thuế cao là nhằm hạn chế sự nổi dậy của dân ta đề chúng dễ bề thống trị .
s Ngoài nạn thuế má nặng nề, dân ta còn phải chịu ách bốc lột nào khác? 
 - Học sinh : cống nộp các sản vật quí như sừng tê, ngà voi, vàng bạc.
 - Bắt thợ khéo về Trung Quốc.
 - Học sinh đoạn in nghiêng trong sách giáo khoa.
s Qua đoạn trích trên em có nhận xét gì Về chính sách đô hộ của nhà Hán ?
 - Học sinh : Tìm mọi cách để bóc lột nhân dân ta, khi đầy túi thì chúng xin về nước .
s Ngoài việc nộp thế nặng nề, bắt dân ta cống nộp. Bọn phong kiến Trung Quốc còn thực hiện những chính sách gì?
 - Học sinh: đưa người Hán qua Giao Châu sinh sống đồng hoá dân ta bằng cách:
 ¶ Bắt dân ta học tiếng Hán
 ¶ sống theo phong tục người Hán.
s Vì sao bọn phong kiến phương Bắc tiến hành đồng Hoá dân ta ? 
 Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm:
Học sinh: Muốn xoá bỏ đất nước ta và dân tộc ta chúng tiến hành cai trị lâu dài.
 Ä Giáo viên chuyển ý: Với chính sách cai trị bóc lột tàn bạo như vậy thì nền kinh tế nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI có gì thay đổi:
*HĐ 2:17’
-Kiến thức:Nhận biết những biểu hiện thay đổi trong tình hình kinh tế nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI.
-Kĩ năng:Phân tích
s Tại sao nhà Hán giữ độc quyền về sắt và đặt ra các chức quan kiểm tra gắt gao việc khai thác chế tạo và mua bán đồ sắt (giáo dục môi trường)? 
 - Tổ chức thào luận nhóm lớn ( 4 nhóm )
 - Học sinh : vì công cụ bằng sắt sẽ sắt nhọn và bền hơn công cụ và vũ khí bằng đồng. Do vậy sản xuất đạt năng xuất cao hơn, chiến đấu có hiệu quả hơn. 
 ¶ Về kinh tế , chúng hạn chế được sự phát triền ở Giao Châu về an ninh chúng hạn chế sự chống đối của nhân dân ta.
s Căn cứ vào đâu để nói lên rằng, nghề rèn sắt ở Giao châu vẫn phát triển ?
 - Học sinh: Trong các di chỉ  gò chọi bằng sắt 
 - Giáo viên cho học sinh đọc đoạn: “ Từ thế kỉ I . Côn trùng” 
s Em hãy cho biết những chi tiết nào chứng tỏ rằng nền nông nghiệp Giao Châu vẫn phát triển?
 - Dùng lưỡi cày sắt  rất phong phú
 C Giáo viên liên hệ thực tế : Chương trình khuyến nông ( nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp ) 
s Ngoài nông nghiệp người Giao Châu còn biết làm những nghề gì khác ?
 - Nghề rèn sắt, nghề gốm cổ truyền, nghề dệt vải lụa.
C Giáo viên giải thích thêm : Người ta đã dệt được dệt được vải bông, gai, tơ họ còn dùng tơ tre, tơ chuối để dệt thành vải, vải tơ chuối còn gọi là đặc sản của Giao châu (Vải giao chỉ) 
sViệc buôn bán trao đổi của thời kỳ này có gì mới? 
 - Học sinh : Buôn bán khá phát triển, biểu hiện sự ra đời của các chợ, các làng, các trung tâm lớn như Luy Lâu, Long Biên có sự trao đổi buôn bán hàng hoá với nước ngòai như: Trung Quốc, Gia Va, Aán Độ
 C Giáo viên sơ kết toàn bài: 
 - Sau cuộc kháng chiến của Hai Bà Trưng, nước ta bị các triều đại phong kiến phương bắc tiếp tục thống trị với các chính sách rất dã man.
 Tuy bị lâm vào cảnh khốn cùng nhưng nhân dân ta vẫn tìm cách phát triển sản xuất để duy trì cuộc sống, kiên trì đấu tranh giành độc lập cho dân tộc .
1/ Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương bắc đối với nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ IV 
- Đầu thếkỉ III nhà Ngô tách Châu Giao thành:
 ¶ Quảng Châu (thuộc Trung Quốc )
 ¶ Giao Châu (thuộc Âu Lạc cũ)
- Nhà Hán trực tiếp nắm tới cấp Huyện.
- Nhà Hán bắt dân ta phải nộp nhiều thứ thuế, nặng nhất là thuế muối ,thuế sắt ,phải lao dịch và nộp cống. 
- Chúng còn thực hiện chính sách đồng hoá dân ta (đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta,bắt dân ta phải theo phong tục tập quán của họ ). 
2/ Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỉ đến thế kỉ VI có gì thay đổi.? 
- Nhà Hán giữ độc quyền về sắt 
- Nghề rèn sắt ở Châu Giao vẫn phát triển ,các công cụ như rìu, daovũ khí như kiếm .giáo ,máclàm bằng sắt phổ biến.
- Biết đắp đê phòng lụt 
- Biết trồng lúa 2 vụ và nhiều loại cây ăn quả 
- Biết kỹ thuật “ dùng côn trùng diệt côn trùng”
- Chăn nuôi rất phong phú 
-Các sản phẩm thủ công nghiệp và thủ công không bị sung làm đồ cống nạp mà được trao đổi ở các chợ làng.
- Họ biết rèn sắt, làm đồ gốm, dệt vải lụa. 
-Chính quyền đô hộ giữ độc quyền ngoại thương.
4.4.Tổng kết
?Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỉ đến thế kỉ VI có gì thay đổi.? 
- Nhà Hán giữ độc quyền về sắt 
- Nghề rèn sắt ở Châu Giao vẫn phát triển ,các công cụ như rìu,daovũ khí như kiếm .giáo ,máclàm bằng sắt phổ biến.
- Biết đắp đê phòng lụt 
- Biết trồng lúa 2 vụ và nhiều loại cây ăn quả 
- Biết kỹ thuật “ dùng côn trùng diệt côn trùng”
- Chăn nuôi rất phong phú 
-Các sản phẩm thủ công nghiệp và thủ công không bị sung làm đồ cống nạp mà được trao đổi ở các chợ làng.
- Họ biết rèn sắt, làm đồ gốm, dệt vải lụa. 
-Chính quyền đô hộ giữ độc quyền ngoại thương.
4.5.Hướng dẫn học tập
	*Đối với bà học tiết này:
	+Các em học bài theo câu hỏi trong sách giáo khoa / trang 54
*Đối với bà học tiết tiếp theo:
Chuẩn bị bài: “ TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC LÝ NAM ĐẾ” 
sQuan sát sơ đồ thời văn Lang, Âu Lạc và thời kỳ bị đô hộ qua đó em có nhận xét gì về sự chuyển biến xã hội ở nước ta ?
s Theo em việc chính quyền đô hộ mở một số trường học ở nước ta nhằm mục đích gì? 
s Vì sao người Việt vẫn giữ được phong tục tập quán và tiếng nói của tổ tiên ?
? Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Triệu?
5.Phụ lục
Tuần dạy:23-Tiết:	22
Ngày dạy:21/1/2015
Bài 20- TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC NAM ĐẾ
( Giữa thế kỉ I – thế kỉ VI) 
(TT)
1. Mục tiêu
1.1.Kiến thức: 
HS biết:
	- Cùng với sự phát triển kinh tế của Giao Châu từ thế kỉ I đến thế kỉ VI (Tuy chậm chạp) xã hội cũng có sự chuyển biến sâu sắc.
	-Sự phân hóa xã hội, sự truyền bá văn hóa phương Bắc (chữ Hán, Nho giáo, Đạo giáo, phật giáo) và cuộc đấu tranh giữ gìn văn hóa dân tộc 
	- Do chính sách áp bức bóc lột của bọn đô hộ, số nhân dân ngày càng nghèo đi, một số ít trở thành nông dân lệ thuộc và nô tì.
	-Bọn thống trị Hán cướp đất của dân ta, bắt dân ta cày cấy chúng giàu lên nhanh chóng và có thế lực ( địa chủ Hán).
	 	- Một số quí tộc cũ của Âu Lạc trở thành Hào trưởng ( địa chủ Việt) có cuộc sống khá giả nhưng họ vẫn bị coi là tầng lớp bị trị.
	HS hiểu:
	- Trong cuộc đấu tranh chống lại sự đồng hoá, phong kiến phương Bắc, tổ tiên ta vẫn kiên trì bảo vệ tiếng Việt, phong tục tập quán và văn hoá Việt.
	- Những nét chính về cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (248)
	(Nguyên nhân diễn biến, ý nghĩa lịch sử)
1.2.Kỹ năng:
HS thực hiện được:
Học sinh làm quen với phương pháp phân tích.
	HS thực hiện thành thạo:
Làm quen với phương pháp nhận thức lịch sư ûthông qua biểu đồ.
1.3.Thái độ :
Thói quen:
	- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, dù trong hoàn cảnh rất khó khăn vẫn giữ được bản sắc dân tộc, chống lại sự đồng hoá của kẻ thù.
	Tính cách:
	-Giáo dục học sinh lòng biết ơn của bà Triệu đã dũng cảm chiến đấu giành độc lập dân tộc.
2.Nội dung học tập
	-Chuyển biến về xã hội và văn hóa nước ta.
	-Cuộc khởi nghĩa bà Triệu
3. Chuẩn bị.
3.1. Giáo viên:
	3.2.Học sinh: Bài chuẩn bị, tập ghi bài, sách giáo khoa.
4. Tổ chức hoạt động học tập
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng
	sChế độ cai trị của bọn phong kiến phương Bắc đối với nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI có gì thay đổi? (10đ)
	- Ở thế kỉ I Giao Châu không có gì thay đổi (2đ)
	- Đầu thế kỉ III, nhà Ngô tách Giao Châu thành Quảng Châu và Giao Châu (3đ)
	- Loại trừ người Việt ra khỏi bộ máy cai trị (2đ)
	- Bên cạnh việc bóc lột nặng nề, chúng còn thực hiện nhiều chính sách để đồng hoá dân ta.(3đ)
	s Nêu những biểu hiện mới của nông nghiệp nước ta ? (từ thế kỉ I đến thế kì VI (10đ)
	- Từ thế kỉ I đến thế kỉ VI, dân Giao Châu biết: 
	¶ Dùng sức trâu bò để cày bừa.
	¶ Đắp đê phòng chống lụt.
	¶ Cấy lúa 2 vụ trong năm.
	¶ Trồng nhiều loại cây ăn quả.
	¶ Chăn nuôi nhiều loại động vật phong phú 
	- Giáo viên nhận xét phần kiểm tra bài cũ
4.2.Tiến trình bài học
 	- Giới thiệu bài: Ở tiết trước chúng ta đã học những chuyển biến về kinh tế của đất nước trong thế kỉ I đến thế kỉ VI. Chúng ta đã nhận biết tuy thế lực phong kiến phương Bắc luôn tìm mọi cách để kìm hãm nhưng nền kinh tế nước ta vẫn phát triển dù chạm chạp. Từ chuyển biến về kinh tế đã kéo theo những chuyển biến về xã hội. Vậy các tầng lớp xã hội thời Văn Lang Âu Lạc đã chuyển thành các tầng lớp mới như thế nào? Vì sao lại xảy ra cuộc khởi nghĩa năm 248. Nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa như thế nào ? đó chính là nội dung của bài học hôm nay.
 Hoạt động của giáo viên và học sinh
 Nội dung
*HĐ 1:17’
-Kiến thức:Nhận biết được sự phân hóa trong xã hội , sự truyền bá văn hóa phương Bắc và cuộc đấu tranh giữ gìn văn hóa dân tộc.
-Kĩ năng:Trình bày, phântích
C Giáo viên Dùng sơ đồ phân hoá xã hội trang 55/ SGK phóng to để học sinh theo dõi và đặt câu hỏi để học sinh trả lời. 
sQua sơ đồ phân hoá xã hội, theo em thời kì đô hộ ở nước ta gồm những tầng lớp nào? 
 - Học sinh: Gồm 5 tầng lớp xã hội khác nhau:
 ¶ Quan lại nhà Hán
 ¶ Địa chủ Hán và hào trưởng việt
 ¶ Nông dân công xã
 ¶ Nông dân phụ thuộc
 ¶ Nô tì
s Theo em so với thời Văn Lang, Âu Lạc xã hội thời kỳ này có gì khác?
 - Học sinh: Tầng lớp thống trị đứng đầu là quan lại Hán, đó là những tầng lớp xã hội mới chưa có ở thời Văn Lang- Âu Lạc.
 - Nông dân bị chia thành 2 loại:
 ¶ Nông dân tự do và nông dân phụ thuộc
 ¶ Một số người bị bắt làm nô lệ.
 ¶ Đây là 1 xã hội bị đô hộ.
sCó mấy thứ đạo được truyền vào nước ta?
 - Học sinh : Có ba thứ đạo được truyền vào nước ta: Đạo nho, đạo Phật và đạo lão.
C Giáo viên giải thích về các thứ đạo.
s Theo em việc chính quyền đô hộ cho mở một số trường học ở nước ta nhằm mục đích gì?
 - Học sinh: Bắt dân ta học chữ Hán, theo đạo nho và theo những phong tục của người Hán, chúng muốn đồng hoá dân ta.
C giáo viên nêu câu hỏi và tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm lớn:
 sVì sao người Việt vẫn giữ được phong tục tập quán và tiếng nói của tổ tiên?(giáo dục tư tưởng)
 - Học sinh các nhóm trình bày:
 ¶ Nhân dân ta giữ được tiếng nói của tổ tiên, sống Việt như: nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy và trường học do chính quyền đô hộ mở mà chỉ có tầng lớp trên mới có tiền cho con học, còn tuyệt đại đa số nhân dân lao động nghèo khổ, không có điều kiện cho con em mình đi học.
C giáo viên phân tích thêm: 
 - Hơn nữa do các phong tục tập quán được hình thành và xác định vững chắc từ lâu đời nên đã trở thành đặc trưng riêng của bản sắc dân tộc Việt có sức sống bất diệt.
C giáo viên chuyển ý sang phần 4
*HĐ 2:18’
-Kiến thức:Nhận biết và ghi nhớ nguyên nhân, diễn biến chính, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa
-Kĩ năng:Phân tích, trình bày
s Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khởi nghĩa bà Triệu ?
 - Học sinh: Do ách thống trị tàn bạo của quân Ngô nên nhân dân ta nổi dậy đấu tranh. 
s Lời tâu của Tiết Tổng nói lên ý gì? (giành cho HS khá giỏi )
 - Học sinh: Nhân dân Giao Chỉ dễ làm loạn, sẵn sàng chống lại chúng, không để chúng dễ bề cai trị đất nước.
s Bà Triệu quê ở đâu ?Là người như thế nào?
 - Học sinh :sách giáo khoa/trang 56
sEm có suy nghĩ gì về câu hỏi của Bà Triệu ?
 - Học sinh:Bà Triệu là người có ý chí, đấu tranh rất kiên cường để giành lại độc lập cho dân tộc, không cam chịu làm nô lệ cho quân Ngô, Bà hi sinh hạnh phúc cá nhân cho độc lập dân tộc.
sCuộc khởi nghĩa bà Triệu bùng nổ như thế nào?
 -Học sinh:sách giáo khoa/ trang 56
sSử cũ nhà Ngô ghi chép cuộc khởi nghĩa bà Triệu như thế nào?
 - Học sinh : năm 248, toàn thể Giao Châu đều chấn động.
s Khi ra trận trông bà như thế nào ? 
 - Học sinh: bà rất oai phong lẫm liệt, mặt áo giáp, cài trâm vàng, đi guốc ngà, cưỡi voi chỉ huy binh sĩ.
sTin ở Giao Châu có bà Triệu khởi nghĩa thì nhà Ngô đã làm gì?
 - Học sinh: Nhà Ngô sai Lục Đận đem 6000 quân sang Giao Cha

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 10. Những chuyển biến trong đời sống kinh tế - Nguyễn Thị Lê - Trường THCS Suối Ngô.doc